Giáo án địa lý 8 học kỳ 1 - Pdf 74

Trường thcs Phong khê - Nguyễn Quảng Long
HỌC KÌ I
GIÁO ÁN ĐỊA 8
Soạn :
Giảng: CHÂU ÂU

Tiết 1 : VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I .Mục tiêu
- Kiến thức : HS hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí , kích thước , đặc điểm địa
hình và khoáng sản của châu Á
- Kĩ năng :
+ Củng cố phát triển kĩ năng đọc , phân tích , so sánh các yếu tố địa lí trên
bản đồ .
+ Phát triển tư duy địa lí , giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu
tố tựe nhiên .
II .Phương tiện cần thiết
- Bản đồ vị trí địa lí châu Á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên châu Á
- Tranh ảnh về các dạng địa hình châu Á.
III .Tiến trình tiết học
1. Kiểm tra bài cũ : không
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : ? Nứơc ta nằm ở châu lục nào ?
Học sinh trả lời
Vậy so với các châu lục khác châu Á có vị trí địa lý , hình dạng , kích thước
như thế nào ? Châu Á có đặc điểm gì về địa lí khoáng sản bài học hôm nay
chúng ta cần tìm hiểu .
Hoạt động 1 : GV + HS
? Em hãy quan sát H 1.1 SGK cho
biết điểm cực Bắc , cực Nam phần
đất liền của châu Á nằm ở vĩ độ

HS trả lời .
GV : Châu Á có S rộng lớn nhất TG
44,4tr km
2
nằm từ vĩ độ 77
0
44
’B
tới
1
0
10
’B
-> Chiếm 1/3 S đất nổi trêm
TĐ lớn gấp rưỡi Châu Phi , gấp 4
Châu Âu,
? Với vị trí và lãnh thổ có ảnh hưởng
gì đến KH ?
GV : Có ý nghĩa sâu sắc phân hóc
KH vè cảnh quan TN đa dạng .
Chuyển ý : Châu Á có kích thước
khổng lồ , trải từ vùng cực B đến
vùng xích đạo , còn địa hình thì
sao ? Châu Á có phải châu lục giàu
có tài nguyên khoáng sản không ?
Hoạt đông 2 : GV + HS
? Đọc thuật ngữ “ Sơn nguyên ”
? Dựa vào H 1.2 SGK , bản đồ tự
nhiên châu Á em hãy tìm và đọc tên
các hướng núi chính ? phân bố ?

Như vậy châu Á là một châu lục
có địa hình rất đa dạng và phức
tạp .
Hoạt động 3 : GV + HS
? Dựa vào H 1.2 kết hợp bản đồ
tự nhiên châu Á thảo luận
? Châu Á có những khoáng sản
chủ yếu nào ? HS trả lời
GV : dầu mỏ , khí đốt , than , sắt

? Khu vực nào có nhiều dầu mỏ ,
khí đốt ?
Rất đa dạng phức tạp
+ Nhiều hệ thống núi , sơn nguyên
đồ sộ bậc nhất TG
+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng
chính : Đ – T và B – N.
+ Nhiều đồng bằng lớn bậc nhất
TG.
b,Khoáng sản
- Rất giàu tài nguyên , khoáng sản .
- Quan trọng nhất : giàu mỏ , khí
đốt , than , sắt , crôm , và kim loại
màu .

3 . Củng cố
Chỉ trên bản đồ nêu đặc điểm về vị trí , giới hạn của châu Á ?
Vị trí có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Á ?
GV : Qua bài ta cần nắm được Châu Á là :
- Châu lục rộng lớn nhất TG

? Địa hình châu Á có những đặc điểm nổi bật gì ?
2 .Bài mới
Giới thiệu : Vị trí địa lí , kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp đã
ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hoá và tính lục địa của khí hậu châu Á . Bài
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề đó .
Phương pháp
Hoạt động 1 : Học sinh làm việc cá
nhân .
GV hướng dẫn HS quan sát H 2.1 :
màu sắc thể hiện các đới khí hậu và
Nội dung
1 .Khí hậu châu Á phân hoá rất
đa dạng .
các kí hiệu khác .
? Dựa vào H 2.1 SGK , kết hợp bản
đồ các đới và các kiểu khí hậu châu
Á cho biết :
- Dọc theo kinh tuyến 80

hãy
xác định các đới khí hậu thay
đổi từ vùng cực Bắc đến vùng
xích đạo .
- Mỗi đới khí hậu nằm ở khoảng
vĩ độ bao nhiêu ?
Đại diện HS trình bày kết quả
Các HS khác bổ sung và chỉ bản đồ
về các đới khí hậu .
GV chuẩn kiến thức :
-Đới khí hậu cận và cận cực nằm

GV gợi ý : Chỉ 1 trong các đới có
nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các
kiểu khí hậu thuộc đới đó ? (Đới KH
cận nhiệt)
Gợi ý : +Dựa vào vị trí gần hay xa
biển
-Khí hậu châu Á phân hoá thành
nhiều đới khác nhau từ vùng Bắc
đến vùng xích đạo ( 5 đới )
-Nguyên nhân do lãnh thổ trải dài
từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
+Kích thước lãnh thổ
+Ảnh hưởng của lục địa , sự phân bố
các dạng địa hình.
Đại diện HS phát biểu , các nhóm
khác nhận xét , bổ sung .
GV chuẩn kiến thức :
-KH ôn đới : ôn đới lục địa , gió mùa
, hải dương
-KH cận nhiệt : ĐTH , gió mùa , lục
địa , núi cao
-KH nhiệt đới : Khô , gió mùa
-Đới khí hậu xích đạo có khối khí
xích đạo nóng ẩm thống trị quanh
năm . Đới KH cực có khối khí cực
khô , lạnh thống trị .
-Gần hay xa biển VD gần biển : hải
dương . Kích thước rộng 9200km ,
đăc điểm địa hình đa dạng phức tạp .
Tổng kết : ? Em nhận xét gì về sự

+Gió mùa cận nhiệt và ôn đơí ở
châu Á .
Đặc điểm : +Mùa đông lạnh và khô
mưa .
+Mùa hạ : nóng ẩm mưa nhiều .
b,Các kiểu khí hậu lục địa .
-Phân bố vùng nội địa và Tây Nam
Á
-Đặc điểm : +Mùa đông khô và
lạnh
+Mùa hạ khô và nóng
+Lượn mưa trung bình năm
200-500mm
Nhận xét BĐ KH
Yangun
(Mianma)
BĐ KH
UlanBato
(MôngCổ)
1.Chế độ
nhiệt .
-Tháng
cao nhất?
bao nhiêu
o
C
-Tháng
thấp
nhất?bao
nhiêu

o
C
7
o
C
2750 mm
T7:570mm
T1: 40mm
Mùa hạ
Mùa đông
không
lạnh lắm ,
mưa ít ,
mùa hạ
nóng ,
mưa nhiều
Nhiệt đới
gió mùa
T7 : 24
o
C
T1: -7
o
C
31
o
C
220 mm
T6: 70mm
T10,11,12

+ Biết dựa vào bản đồ để timg một số đặc điểm của sông ngòi và cảnh quan
châu Á .
+ Xác định trên bản đồ vị trí 1 số hệ thống sông lớn và một số cảnh quan
châu Á .
+ Xác lập mối quan hệ giữa địa hình , khí hậu với sông ngòi , cảnh quan
châu Á .
-Giáo dục : ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên .
II .Phương tiện cần thiết
-Bản đồ tự nhiên châu Á
-Tranh ảnh về một số cảnh quan tự nhiên châu Á : đài nguyên , rừng lá kim ,
động vật đới lạnh , tuần lộc , cáo , nai, sường tấu …
-Bản đồ cảnh quan tự nhiên châu Á
-Các phiếu học tập
III .Tiến hành tiết học
1 .Kiểm tra bài cũ
? Phân tích tính phức tạp , đa dạng , của khí hậu châu Á?Giả thích nguyên
nhân ?
? Trình bày đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu Á
? GV kiểm tra bài 2 học sinh làm ở nhà ?
2 .Bài mới
Giới thiệu : Sông ngòi và cảnh quan của châu Á rất phức tạp và đa dạng .
Đó là do ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đến sự hình thành chung . Qua
bài này chúng ta cùng tìm hiểu về những vấn đề đó .
Phương pháp
Hoạt động 1 : HS thảo luận nhóm
GV y/c HS quan sát H 1.2 SGK -5-
? Nêu nhận xét chung về mạng lưới
sông , số lượng hệ thống sông lớn ?
HS trả lời
GV : là KV có mạng lưới sông ngòi

2
sg
ngòi/khu vực
Bắc
Á
Đ Á
Đ N
Á
N Á
T N
Á
Trg
Á
1.Mật độ sông
ngòi.
2.Tên sông
lớn
3.Hướng chảy
nơi bắt
nguồn,nơi đổ
nước.
4.Chế độ
nứơc,sông,giả
i thích
5.Giá trị kinh
tế chủ yếu.
Câu hỏi phụ
N
1,2
: Quan sát H 1.2 và 2.1 cho biết

-Đông Á , Đông Nam Á , và Nam
Á nhiều sông lớn , sông nhiều nước
, nước lên xuống theo mùa (hè,thu:
nước lớn, đông ,xuân: cạn nước .)
-Tây Nam Á và Trung Á : rất ít
sông , lượng nước giảm dần về hạ
lưu.
nguồn chảy về các lớp băng trên mặt
bị dồn ép , vỡ ra thành tảng và cuốn
theo dòng nước -> lũ băng .
N
3,4
: Sông Mê-Kông chảy qua VN
bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng
N
5.6
: Chủ yếu sông bắt nguồn từ vùng
núi cao , nguồn c
2
nước nước chủ
yếu do tuyết và băng tan như
S.Amua và thời gian chảy về hạ lưu
các sông liên tục bị bốc hơi và ngấm
xuống đát mạnh nên lưu lượng bị
giảm dần
? Giải thích vì sao sông ngòi châu Á
có chế độ nước phức tạp như vậy ?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV : Chế độ nước của sông ngòi phụ
thuộc vào chế độ mưa , vèa chế độ

-Chủ yếu là cảnh quan vùng giáo
mùa và vùng lục địa khô hạn Sự
phân hoá cảnh quan gắn liền với
khí hậu .
N
1
: Đọc tên các cảnh quan phân bố ở
khu vực KH gió mùa .
N
2
: Đọc tên các cảnh quan phân bố ở
khu vực khí hậu lục địa khô hạn .
HS trả lời
GV : Gió mùa : 3,6,7,8 (SGK)
Lục địa : 2,4,9 (SGK)
? Rút ra nhận xét về sự phân hoá các
cảnh quan trên toàn châu lục ?
-GV cho HS xem tranh : cảnh quan
đài nguyên , cq rừng lá kim,các động
vật,cq rừng nhiệt đới ẩm
?Vì sao hiện nay việc bảo vệ rừng là
nhiệm vụ quan trọng của các quốc
gia châu Á ?
Hoạt động 3 : HS thảo luận cả lớp
GV : y/c hs qs H 1.2 cho biết châu Á
có những thuận lợi và khó khăn gì về
tự nhiên đối với đời sống và sản
xuất?
HS trả lời
HS liên hệ sóng thần 2004

+ Làm quen với 1 loại lược đồ KH mà HS ít được biết , đó là lược đồ phân
bố khí áp và hướng gió
-Kĩ năng : -Nắm được kĩ năng đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng
gió trên lược đồ .
-Giáo dục
II Phương tiện cần thiết
-Bản đồ trống châu Á
-Hai lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở
Châu Á (phóng to)
III .Tiến hành tiết học
1 .KT bài cũ
?Nêu đặc điểm sông ngòi châu Á ? Giải thích thuỷ chế sông ngòi : Đông Á ,
Đông Nam Á , Nam Á chỉ trên bản đồ những sông chính?
? Em cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên từ T  Đ (VT 40
0B
) và giả
thích tại sao có sự thay đổi như vậy ?
2 .Bài mới
Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phân tích , xác định được sự biểu
hiện khí áp và hướng gió trên bản đồ . Sự thay đổi khí áp theo mùa và sự
thay đổi thời tiết theo mùa trong khu vực gió mùa và rất đặc biệt ở châu Á
Hoạt động 1 Cả lớp
GV hướng dẫn hs quan sát H 4.1 va H 4.2 . Các trung tâm khí áp được biểu
thị bằng các đường đẳng áp
? Nhớ lại kiến thức Lớp 6 đường đẳng áp là gì ?
HS trả lời
GV : là đường nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau
GV lưu ý : - Có các trung tâm áp cao : màu đỏ , trung tâm áp thấp màu xanh.
-Ở khu vực áp cao : càng vào trung tâm thì trị số các đường đẳng áp càng
tăng

Iran
Trên TBD : Áp cao
Ha-oai
Hoạt động 2 : Nhóm
Giáo viên giao nhiệm vụ cho 4 nhóm thảo luận
N
1,2
: QS H 4.1 xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông
và ghi vào bảng phụ theo mẫu bảng 4.1
N
3,4
: QS H 4.2 xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ
và ghi vào bảng theo mẫu bảng 4.1
HS thảo luận , đại diện nhóm báo cáo nhận xét
GV chuẩn xác chỉ bản đồ cho HS hoàn thiện bảng 4.1
Bảng 2 :Gió mùa châu Á
Khu vực / Hướng gió
/ theo mùa
Hướng gió mùa đông
(T
1
)
Hướng gió mùa hạ
(T
7)
Đông Á
Đông Nam Á
Nam Á
Tây Bắc – Đông Bắc
Bắc , Đông Bắc – Tây

Nam Á
Đông Nam – Tây
Bắc
Nam , Tây Bắc –
Đông Bắc
Tây Nam – Đông
Bắc
Hoa-oaiIran
Nam
AĐDIran
Nam
AĐDIran
? Qua bảng trên điểm khác nhau cơ bản về tính chất gió mùa , mùa đông , và
gió mùa , mùa hạ là gì ? Vì sao ?
HS trả lời
GV : Gió mùa , mùa đông lạnh và khô vì xuất phát từ cao áp trên lục địa
Gió mùa , mùa hạ mát và ẩm vì thổi từ đại dương vào .
3 .Củng cố GV nhận xét cho điểm các nhóm
* GV treo bản đồ trên đó chỉ rõ các đường đẳng áp và trị số khí áp sau đó
yêu cầu học sinh .
-Điền vào bản đồ các áp cao , áp thấp .
-Vẽ các hướng gió mùa đông và mùa hạ bằng 2 loại mực khác nhau , thổi
vào khu vực Đông Á , Đông Nam Á , Nam Á .
* Sự thay đổikhí áp và đổ hướng của các loại gió có ảnh hưởng như thế nào
đến thời tiết , khí hậu , nơi chúng đi qua ?
4 .Câu hỏi và bài tập
Xem và chuẩn bị bài 5
Giảng :
Tiết 5 : Đặc Điểm Dân Cư , Xã Hội Châu Á
I .Mục tiêu

?Em tính xem từ 1950 -> 2002 dân số mỗi châu lục
toàn TG tăng lên bao nhiêu % ?
GV : Chia lớp làm 6 nhóm để tính mức gia tăng tương
đối của ds các châu lục , TG qua 52 năm
Cách tính : lấy 1950 là 100 % . Tính đến 2002 DS
châu đó sẽ tăng bao nhiêu % ? Lấy ds 2002 x 100 :
DS 1950 .
Các nhóm tính , đại diện nhóm báo kết quả .
GV cung cấp theo bảng :
Châu Á
-VN
Âu ĐD Mĩ Phi Toàn
TG
Mức
tăng
DS
1950-2
002%
229
268,
6
133,
1
246,
2
250,
7
379,
6
246,4

nguyên nhân của sự tập trung dân cư đông đúc ở châu
Á ? (Đ. Á , ĐN.Á , N. Á)
HS trả lời
GV : Châu Á có nhiều đồng bằng màu mỡ , thích hợp
trồng lúa nước là nơi tập trung đông dân . SX N
2
trên
các đồng bằng cần nhiều sức lao động nên quan niệm
gia đình đông con là phổ biến .
? Dựa vào kênh chữ của mục I và vốn hiểu biết hãy
cho biết hiện nay tỉ lệ tăng tự nhiên cua DS châu Á đã
có thay đổi như thế nào? vì sao ?
HS trả lời
GV : Do thực hiện các chính sách về dân số nên tỉ lệ
gia tăng tự nhiên giảm . VD : như ở Trung Quốc ,
Việt Nam , Thái Lan …
Hoạt đông 2 : Cả lớp
? Quan sát H 5.1 cho biết dân cư châu Á thuộc những
chủng tộc nào ? và rút ra kết kuận ? ( Thuộc nhiều
chủng tộc)
? Quan sát H 5.1 mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở những
khu vực nào của châu Á ?
? So sánh thành phần chủng tộc của châu Á so với các
châu lục khác đã học ở lớp 7 ( C. Âu, C. Phi , C.Mĩ )?
Các chủng tộc có quyền bình đẳng không ? Tại sao ?
HS trả lời
GV : đa dạng , phức tạp hơn các châu lục khác . Các
chủng tộc tuy khác về hình thái nhưng đều có quyền
và khả năng như nhau trong mọi hoạt động KT , VH ,
XH .

Đông Nam Á ,
Nam Á .
3 .Nơi ra đời của
các tôn giáo lớn .
GV : Là do nhu câù mong muốn của con người trong
quá trình phát triển xã hội loài người .
?Châu Á có những tôn giáo lớn nào?
?Mỗi tôn giáo được ra đời vào thời gian nào ở đâu ?
HS trả lời
? QS H 5.2 kết hợp hiểu biết cá nhân và mô tả vài nét
về nơi làm lễ của một số tôn giáo lớn ?
HS trả lời
GV :
-Phật giáo : chùa
-Hồi giáo : nhà thờ
-Kitô giáo : nhà thờ
?Liên hệ VN có những tôn giáo lớn nào ?
HS trả lời
Gv : Đạo Thiên Chúa , Đạo Phật , Đạo Cao Đài , Đạo
Hoà Hảo …
?Theo em những tôn giáo trên có những vai trò tích
cực và tiêu cực nào đối với mỗi cá nhân và xã hội
ntn?
-Tích cực : Hướng thiện , tránh ác (tu nhân tích đức..)
-Tiêu cực : mê tín dễ bị bọn người xấu lợi dụng …
-Châu Á là nơi ra
đời của nhiều tôn
giáo lớn .
+Phật giáo
+Hồi giáo

1.KT bài cũ
?Trình bày đặc đểm dân cư châu Á
?Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở châu Á
2.Bài mới
Giới thiệu : GV nêu yêu cầu bài : phân tích lược đồ , bản đồ để nhận biết đặc
điểm phân bố dân cư và vị trí 1 số TP lớn của châu Á
Hoạt động 1 Nhóm
1.Phân bố dân cư châu Á
GV chia lớp thành 4 nhóm lớn
?MĐ DS TB có mấy dạng ?
HS trả lời 4 dạng : < 1 người / km
2
, 150 người / km
2
,51100 người /km
2
>100 người / km
2
N
1
: < 1 người / km
2
: Nơi phân bố chính trên lược đồ H 6.1 , chiếm S ntn ,
Đ
2
tự nhiên .
N
2
: 150 người / km
2

-Mạng lưới sông rất
thưa
1  50 người / km
2
Nam LB Nga , phần lớn
bán đảo Trung Ấn , KV
Đông Nam Á .
-Khí hậu ôn đới lục
địa và nhiệt đới khô
-Địa hình đồi núi cao ,
cao nguyên .
-Mạng lưới sông thưa
51  100 ngươig / km
2
-Ven ĐTH , Trung tâm
Ấn Độ .
-Một số đảo In-đô-nê-
xi-a
-Trung Quốc
-Địa hình đồi núi thấp
-Lưu vực các sông lớn
> 100 người / km
2
Ven biển Nhật Bản ,
Đông Trung Quốc , ven
biển VN , Nam Thái
Lan , ven biển Ấn Độ ,
1 số đảo Inđô..
-KH : ôn đới HD và
nhiệt đới gió mùa

4 .Câu hỏi và bài tập
-Sưu tầm tìm hiểu kiến thức từ bài 1 6 giờ sau ôn tập ,
-XĐ trên bản đồ vị trí , giới hạn của châu Á vị trí lãnh thổ châu Á có đặc
điểm gì
-Dựa vào các lược đồ SGK , trình bày đặc điểm đh KS , KH , sông ngòi ,
cảnh quan của châu Á . Giải thích vì sao châu Á có sự đa dạng về KH , sông
ngòi , cảnh quan .
-Dân cư , XH châu Á có những đặc điểm gì ? Trình bày và giải thích sự
phân bố dân cư , đô thị châu Á .
Giảng
Tiết 7 : ÔN TẬP
I .Mục tiêu
-Kiến thức : giúp HS
+Biết hệ thống các kiến thức và kĩ năng đã đọc
+Hiểu và trình bày được những đặc điểm chính về vị trí địa lí , tự nhiên , dân
cư XH châu Á
-Kĩ năng
+Củng cố các kĩ năng phân tích các bản đồ , biểu đồ , bảng số liệu thống kê
về tự nhiên , dân cư châu Á .
+Phát triển kĩ năng tổng hợp , khái quát , xác lập mối liên hệ địa lí giữa các
yếu tố tự nhiên , giữa tự nhiên và dân cư châu Á .
II .Phương tiện cần thiết
-Các bản đồ : tự nhiên , các đới và các kiểu khí hậu , dân cư và đô thị châu Á
-Bản đồ trống châu Á , bút dạ .
-Các phiếu học tập
III .Tiến trình tiết học
1 .KT bài cũ
2 .Bài mới
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS , GV nêu nv bài : Hệ thống hoá lại những
kiến thức , kĩ năng cơ bản về tự nhiên , dân cư , xh châu Á.

học .
-XĐ trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu châu Á , các vùng có khí hậu gió
mùa và khí hậu lục địa .
-Hoàn thành bảng sau :
Kiểu khí hậu Phân bố Đặc điểm
-khí hậu gió mùa
-khí hậu lục địa
Nhóm 4 : Phiếu học tập số 4
Dựa vào các H 5.1 , 6.2 , SGK và kiến thức đã học
-Trình bày đặc điểm chính về số dân , sự gia tăng dân số , thành phần và sự
phân bố các chủng tộc của Châu Á .
-Cho biết Châu Á là nơi ra đời của những tông giáo lớn nào ?
-Trình bày đặc điểm phân bố dân cư , đô thị của Châu Á và giải thích ?
Bước 2 : Các nhóm làm việc theo phiếu và chuẩn bị cử người báo cáo
<khoảng 15’>
Bước 3 : Đại diện nhóm trình bày kết quả , bổ sung và chuẩn xác kiến thức .
GV hoặc HS chỉ bản đồ treo tường về các nội dung có liên quan đến bản đồ
(theo bảng phụ kẻ sẵn 4 cột về TN)
3 .Củng cố
GV hệ thống kiến thức bài
4 .Câu hỏi và bài tập
Ôn lại nhưng kiến thức đã học từ B
1
 B
6
chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Giảng
Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I .Mục tiêu
-Kiến thức : Giúp HS hệ thống và củng cố lại kiến thức về đặc điểm vị trí

- b : e
Câu 3 : -Vẽ biểu đồ hình cột , đúng , chính xác , đẹp , có chú giải trên biểu
đồ : 4 điểm
Nhận xét : 1 điểm
3. Củng cố
4. Câu hỏi và bài tập
Chuẩn bị bài 7

Trích đoạn TIẾT 1 5: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC ĐÔNG Á TIẾT 16 : ĐÔNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status