MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
01
Chương 1. Giới thiệu về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
Bắc Sài Gòn
03
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam
03
1.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam
03
1.1.2 Giới thiệu ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn
05
1.2 Cơ cấu tổ chức và mô tả vị trí kiến tập
05
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
05
1.2.2 Mô tả vị trí kiến tập
07
1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu tại chi nhánh Bắc Sài Gòn
08
Chương 2. Quy trình thẩm định giá bất động sản thế chấp tại chi nhánh Bắc
Sài Gòn
09
2.1 Mô tả quy trình
09
2.1.1 Tiếp nhận hồ sơ bất động sản của ngân hàng
3.1.1 Nâng cao chất lượng thông tin
20
3.1.2 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro
21
3.1.3 Đa dạng hóa các phương pháp đánh giá rủi ro
21
3.1.4 Liên tục cập nhật các văn bản Luật trong định giá bất động sản
22
3.1.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
22
3.2 Một số kiến nghị
23
3.2.1 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
23
3.2.2 Kiến nghị với Chính phủ
24
KẾT LUẬN
25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
26
PHỤ LỤC
27
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
QL&DV Quản lý và dịch vụ
TSĐB Tài sản đảm bảo
TSSS Tài sản so sánh
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
1. Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức BIDV- Bắc Sài Gòn 06
2. Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định bất động sản thế chấp 09
3. Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng 16
7
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng luôn được xem là “mạch máu của nền kinh tế mỗi quốc
gia”. Mạch máu này có hoạt động ổn định, tăng trưởng bền vững mới làm cho nền
kinh tế đất nước có thể phát triển. Trong giai đoạn hội nhập, xu thế toàn cầu hóa
diễn ra ngày càng mạnh mẽ hiện nay thì hoạt động tín dụng của các Ngân hàng
thương mại càng trở nên quan trọng, đóng vai trò trung gian đưa vốn đến các nhà
đầu tư, góp phần không nhỏ vào sự đi lên của nền kinh tế. Tuy nhiên, những năm
gần đây, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã thực sự tạo ra những hậu quả nghiêm
trọng cho Việt Nam sau một thời gian tăng trưởng nhanh như lạm phát, giảm phát,
các doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo thông tin từ Ngân hàng Nhà nước, từ năm 2008 đến nay, nợ xấu của các
ngân hàng có xu hướng tăng nhanh, tính đến thời điểm ngày 30/06/2012, nợ xấu của
ngân hàng quốc doanh là 3,76%, trong khi khối cổ phần là 4,73%. Mặc dù có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ xấu, nợ quá hạn tăng cao ở các Ngân hàng
thương mại Việt Nam, nhưng theo nhiều chuyên gia tài chính, chủ yếu là do hoạt
động quản trị rủi ro tại các ngân hàng còn không ít hạn chế và chưa đồng bộ, thiếu
chuyên viên có năng lực cao và nhiều kinh nghiệm. Có thể nói, vấn đề an toàn và
giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động tín dụng là đòi hỏi tất yếu ảnh hưởng đến
công tác tín dụng tại ngân hàng. Để thực hiện điều này thì khi tiến hành cho vay,
ngân hàng thường đòi hỏi khách hàng phải có tài sản thế chấp. Các tài sản thế chấp
rất đa dạng nhưng chủ yếu là bất động sản. Vì vậy, ngân hàng phải tiến hành thẩm
định giá bất động sản để xác định mức cho vay và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng,
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
1.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của ngân
hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
Trụ sở chính: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội, Việt Nam
Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247.
Fax: 04. 2220.0399
Email: [email protected]
- Giai đoạn 1957-1980, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - tiền thân của Ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam được thành lập trực thuộc Bộ Tài Chính với quy
mô ban đầu gồm 11 chi nhánh, 200 nhân viên với nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát,
quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các lĩnh vực
kinh tế, xã hội.
- Giai đoạn 1981-1989, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
với nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc kế hoạch nhà nước tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế.
- Giai đoạn 1990-1994, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) với nhiệm vụ được thay đổi
về cơ bản: Ngoài việc tiếp tục nhận vốn Ngân sách để cho vay các dự án thuộc
kế hoạch nhà nước thì BIDV đã thực hiện huy động các nguồn vốn trung dài hạn
để cho vay đầu tư phát triển: Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng
chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp phục vụ đầu tư phát triển.
- Giai đoạn 1995-2000, BIDV được phép kinh doanh đa năng tổng hợp như một
Ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho đầu tư phát triển của đất nước. Đây
là thời kỳ BIDV đã khẳng định được vị trí, vai trò là Ngân hàng thương mại
10
hàng đầu tại Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
28/11/2005 của hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu Tư và phát Triển Việt Nam.
11
- Ngày 16/1/2008: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu Tư phát Triển Chi nhánh Bắc Sài
Gòn.
- Điạ bàn được phân công của chi nhánh bao gồm các quận: Bình Thạnh, Phú
Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Quận 12 theo công văn số 3166/CV –
QLCN2 ngày 16/06/2005.
- Hiện nay chi nhánh Bắc Sài Gòn thành lập được 6 phòng giao dịch bao gồm:
Cộng Hoà, Tân Bình,Tân Phú,Tây Bắc Củ Chi, Lê Thị Riêng, Gò Vấp nằm tại
các quận: Tân Bình, Tân Phú, Gò Vấp, Tây Bắc Củ Chi.
1.2. Cơ cấu tổ chức và mô tả vị trí kiến tập
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Với tư cách là chi nhánh cấp 1, chi nhánh Bắc Sài Gòn có cơ cấu tổ chức
gồm Ban giám đốc và 6 khối hoạt động: Khối quan hệ khách hàng, Khối rủi ro,
Khối tác nghiệp, Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc. Các phòng ban tương
ứng với các khối là Phòng quan hệ khách hàng cá nhân, Phòng quan hệ khách
hàng doanh nghiệp, Phòng quản lý rủi ro, Phòng dịch vụ khách hàng doanh
nghiệp, Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ, Phòng quản trị tín dụng, Phòng dịch
vụ khách hàng cá nhân, Phòng tài chính kế toán, Tổ điện toán, Phòng nguồn
vốn kế hoạch tổng hợp, Phòng tổ chức hành chính. Ngoài ra còn có Tổ lái xe và
Tổ bảo vệ.
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quan
hệ khách
hàng
Khối rủi ro
Khối tác
nghiệp
Khối quản lý
nội bộ
tổ chức hành chính
6 phòng
giao dịch:
Cộng Hòa
Tân Bình,
Lê Thị
Riêng,
Tân Phú,
Gò Vấp,
Tây Bắc
Củ Chi
Tổ chức –
hành chính
Tổ lái
xe
Tổ bảo
vệ
13
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức BIDV- Bắc Sài Gòn
(Nguồn: Tư liệu Phòng Tổ chức hành chính)
14
Chức năng của các phòng ban:
- Phòng quan hệ khách hàng cá nhân: Tham mưu đề xuất chính sách và kế hoạch
phát triển khách hàng cá nhân.
- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Tham mưu đề xuất chính sách và kế
hoạch phát triển khách hàng doanh nghiệp.
- Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng, quản lý, giám sát, phân tích,đánh giá xếp hạng
tín dụng vào việc quản lý.
- Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện các tác nghiệp và quản trị cho vay bảo
lương tự động, hoa hồng đại lý, thu tiền đại lý, dịch vụ quản lý vốn, thanh toán,
định kỳ theo yêu cầu, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền trong nước, thanh toán
xuất nhập khẩu, tín dụng doanh nghiệp, bảo lãnh các dịch vụ khác.
- Đối với khách hàng cá nhân:
• Sản phẩm tín dụng: cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà; vay mua ô tô; cho vay cầm
cố giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm; cho vay cán bộ công nhân viên; cho vay du
học…
• Sản phẩm huy động vốn: Tiền gởi thanh toán bằng Việt Nam Đồng, tiền gởi
thanh toán bằng ngoại tệ, tiết kiệm tích luỹ bảo an, tiết kiệm kỳ hạn, tiết kiệm
bậc thang, tiết kiệm rút vốn linh hoạt
• Sản phẩm chuyển tiền: Chuyển tiền quốc tế đến, chuyển tiền quốc tế đi,
chuyển tiền trong nước đi, chuyển tiền trong nước đến, dịch vụ hối phiếu,
dịch vụ bán séc du lịch, dịch vụ mua séc du lịch, dịch vụ nhờ thu séc quốc tế,
dịch vụ cung ứng séc trắng, bảo chi séc.
• Sản phẩm ngân hàng điện tử: BIDV - Directbanking , dịch vụ gởi tin nhắn
ngân hàng qua điện thoại di động – BSMS, thanh toán hóa đơn điện EVN,
thanh toán hóa đơn điện Viettel.
• Sản phẩm chứng khoán: Mở tài khoản giao dịch chứng khoán, môi giới
chứng khoán, môi giới chứng khoán chưa niêm yết, lưu ký chứng khoán,
cầm cố cho vay chứng khoán niêm yết. Ngoài ra có các sản phẩm về bảo
hiểm và sản phẩm về dịch vụ ngân quỹ.
• Sản phẩm mua bán ngoại tệ: sản phẩm mua bán ngoại tệ giao ngay và kỳ
hạn, sản phẩm chuyển đổi ngoại tệ, sản phẩm thu đổi ngoại tệ, nghiệp vụ ủy
thác tài sản, nghiệp vụ đầu tư tiền gởi cơ cấu/giấy tờ có giá cơ cấu.
16
CHƯƠNG 2.
QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN THẾ CHẤP TẠI
CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
2.1. Mô tả quy trình
Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm định bất động sản thế chấp
phòng định giá hoặc Ban Giám đốc Khối tín dụng và quản trị rủi ro biết trước khi
tiến hành thẩm định tài sản đó.
Khi giao hồ sơ cho CVĐG cần lưu ý đến các yếu tố sau:
- Tình trạng pháp lý, hiện trạng của TSĐB cần thẩm định giá.
- Thời gian thẩm định, thời gian hoàn thành.
- Tính hiệu quả của việc thẩm định giá.
- Đối với TSĐB khó thẩm định giá (máy móc, thiết bị thuộc những lĩnh vực
chuyên ngành đặc thù; bất động sản ở những vị trí địa lý đắc địa, diện tích lớn )
phải có sự tham gia của Lãnh đạo phòng định giá hoặc thuê chuyên gia bên
ngoài định giá.
2.1.4. Định giá tài sản đảm bảo
Khi tiếp nhận hồ sơ, CVĐG cần tiến hành nghiên cứu hồ sơ, nếu thấy không
đầy đủ các thông tin liên quan đến TSĐB cần định giá thì yêu cầu chuyên viên kinh
doanh bổ sung thêm các hồ sơ cần thiết để đảm bảo các thông tin về TSĐB được
đầy đủ và chính xác. Sau đó kiểm tra thực tế hiện trạng tài sản và thực hiện định giá
TSĐB một cách khách quan.
Chuyên viên kinh doanh có trách nhiệm phối hợp với CVĐG trong quá trình
kiểm tra thực tế và định giá TSĐB.Sau khi thẩm định TSĐB, CVĐG cần tìm hiểu
18
thêm các thông tin liên quan đến tài sản cần định giá (như trình độ công nghệ, tính
hợp pháp, không hợp pháp, thông tin về quy hoạch, đền bù của TSĐB).
Thu thập thông tin giá thị trường của TSĐB qua các giao dịch thực tế, báo
chí, trang Web, trung tâm định giá tài sản, sàn giao dịch CVĐG lập phiếu định giá
TSĐB theo mẫu quy định.
2.1.5. Kiểm soát
- Kiểm soát 1: Sau khi thẩm định và lập phiếu định giá TSĐB xong, CVĐG trình
phiếu định giá TSĐB lên kiểm soát viên, kiểm soát viên sau khi kiểm tra cụ thể
tình trạng hồ sơ, tính chất pháp lý, giấy tờ chứng minh tài sản, giá do CVĐG đề
xuất thực hiện:
• Nếu không có sự thay đổi nào thì ký kiểm soát.
sản của Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ
phần, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Hợp
tác xã và các tổ chức khác.
Căn cứ thẩm định: các chứng từ sở hữu, sử dụng bất động sản, hồ sơ pháp lý của
chủ sở hữu, sử dụng bất động sản.
- Thẩm định về quy hoạch nơi bất động sản tọa lạc.
Thẩm định về quy hoạch nơi bất động sản tọa lạc phải đảm bảo xác định được:
• Nơi bất động sản tọa lạc đã có quy hoạch hay chưa.
• Trường hợp đã có quy hoạch thì quy hoạch như thế nào.
Dựa vào chứng từ sở hữu, sử dụng bất động sản, bản đồ hiện trạng, quy hoạch
tổng thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và các nguồn thông tin khác.
- Thẩm định về khả năng chuyển nhượng của bất động sản.
Xác định bất động sản đó có dễ dàng chuyển nhượng hay không. Để xác định
được phải dựa vào tình trạng thực tế của bất động sản và các nguồn thông tin
khác. Trên cơ sở đánh giá tổng thể, cơ sở hạ tầng, tình hình an ninh, kinh tế- xã
hội của khu vực nơi bất động sản tọa lạc, lợi thế thương mại, vị trí của bất động
sản, thông tin về các giao dịch chuyển nhượng trên thị trường, và các yếu tố
khác để đánh giá khả năng chuyển nhượng của bất động sản.
- Tình trạng pháp lý của bất động sản.
Tình trạng pháp lý của bất động sản phải đảm bảo xác định được:
• Tính đầy đủ, tính hợp lệ và tính phù hợp của chứng từ sở hữu, sử dụng bất
động sản.
• Diện tích thực tế, diện tích được ghi nhận trên chứng từ sở hữu, sử dụng bất
động sản.
• Bất động sản có được phép thế chấp hay không theo quy định của pháp luật,
bất động sản đã có đầy đủ các điều kiện được thế chấp hay chưa.
• Bất động sản có tranh chấp hay không.
20
• Bất động sản có đang bị kê biên, ngăn chặn chuyển dịch quyền sử dụng,
quyền sở hữu hay không.
TSĐB phải được Giám đốc chấp thuận. Chi nhánh chủ yếu nhận tài sản là đất
thổ cư, nhà xưởng, đất sản xuất kinh doanh, nằm trong nội thị thị trấn, thị xã,
thành phố hoặc tài sản nằm ngay trên các trục giao thông và khu vực dân cư
đông đúc, dễ kinh doanh, hạn chế TSĐB là đất nông nghiệp (thổ vườn, trồng cây
lâu năm, ao ), nằm ở các vùng xa xôi hẻo lánh.
2.3. Tóm tắt báo cáo thẩm định giá bất động sản số 37/10 C1, phường 13, quận
Tân Bình cho mục đích thế chấp
2.3.1. Những thông tin cơ bản
21
- Tên tài sản: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ 37/C1,
phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
- Loại tài sản: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Địa chỉ: 37/C1, phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
- Mô tả theo vị trí:
• Hướng Bắc: giáp nhà khác;
• Hướng Nam: giáp nhà khác;
• Hướng Tây: giáp đường hẻm 8m;
• Hướng Đông: giáp nhà khác.
- Khách hàng yêu cầu: Ông Phạm Văn Hiền- bà Vũ Thị Thanh Loan, chủ sở hữu
căn nhà địa chỉ 37/C1, phường 13, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
- Thẩm định viên: Lã Thị Hoài.
2.3.2.Tóm tắt mô tả đặc tính kỹ thuật
- Đất:
• Diện tích đất được công nhận: 119,46m
2
. Thửa đất số: 19.
• Mục đích sử dụng hiện tại: Đất ở tại đô thị.
• Hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, vị trí thuận lợi, gần chợ, gần trung tâm thương
mại
- Công trình xây dựng trên đất:
2
x 119,46m
2
=
3.622.602.089 đồng.
Kết hợp với giá trị tài sản trên đất như tính toán: 537.485.733 đồng.
Vậy giá trị tài sản thẩm định: 4.160.087.822 đồng.
2.4. Đánh giá quy trình
2.4.1. Ưu điểm
- Về quy trình định giá tài sản:Quy trình định giá bất động sản thế chấp tại BIDV Bắc
Sài Gòn khá chặt chẽ, bắt đầu từ khâu kiểm tra hồ sơ về tài sản thế chấp đến việc
thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó tiến hành phân tích để đưa ra
kết quả định giá bất động sản thế chấp. Việc định giá tài sản được nhân viên thẩm
định thực hiện nhanh chóng và khoa học, vì thế ngân hàng luôn đảm bảo được về
mặt thời gian đối với công tác đánh giá rủi ro cũng như thẩm định dự án, không gây
chậm trễ tiến độ thẩm định.Nhìn chung giá trị mà các CVĐG đưa ra cũng sát với giá
chuyển nhượng tại thời điểm định giátrên thị trường và khách hàng hoàn toàn hài
lòng với các kết quả định giá này.
- Về nội dung đánh giá: Nội dung đánh giá rủi ro thẩm định dự án vay vốn tương đối
đầy đủ và đa dạng, đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của dự án. Các nội dung
đánh giá được cán bộ thẩm định phân tích tỉ mỉ, chi tiết và phù hợp với từng dự án.
BIDV Bắc Sài Gòn luôn luôn quan tâm chú trọng đến sự an toàn và hiệu quả
trong hoạt động tín dụng, thường xuyên thực hiện rà soát và hoàn thành lại thủ tục,
hồ sơ pháp lý cúa các khoản vay. Từ đó có thể giảm dần dư nợ xuống mức có thể
kiểm soát được,giảm rủi ro đối với những khách hàng có biểu hiện tài chính không
lành mạnh. Việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng, chất lượng tín dụng cũng
được nâng cao, được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng
Đơn vị: Tỷ đồng
23
học đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thẩm định.
2.4.2. Nhược điểm
- Về chất lượng thông tin:
Hệ thống công nghệ thông tin được trang bị đầy đủ song chưa được đổi mới
thường xuyên, các phần mềm ứng dụng chưa được nâng cấp kịp thời, dẫn đến có
thông tin nhưng thông tin không hữu ích và thiếu chính xác. Bên cạnh đó, thông tin
khách hàng cung cấp cho ngân hàng mang tính không chắc chắn, hiện tại chi nhánh
chưa có các quy định cũng như cơ chế để nâng cao tính chuẩn xác của những thông
tin này.
- Về quy trình đánh giá rủi ro:
Quy trình đánh giá rủi ro đang áp dụng tại chi nhánh khá chặt chẽ, nội dung
đánh giá đa dạng. Tuy nhiên vẫn mắc phải các hạn chế như còn một số bước rườm
rà cần giản lược, chưa theo dõi được các rủi ro phát sinh sau khi đã đánh giá, chưa
tách riêng được quy trình đánh giá rủi ro và quy trình tín dụng. Các bước trong trình
tự còn chung chung, chưa phận biệt được giữa các loại dự án.
- Về phương pháp đánh giá rủi ro:
Phương pháp mà chi nhánh đang áp dụng để đánh giá rủi ro về đầu tư là
phương pháp tính điểm tín dụng. Phương pháp này phần nào đã nhận diện được các
rủi ro trên nhiều khía cạnh khác nhau như rủi ro chính trị, rủi ro kỹ thuật, rủi ro thị
trường , tuy nhiên những khía cạnh đó mới chỉ được xem xét một cách độc lập chứ
chưa được đánh giá trong mối tương quan với các khía cạnh khác.
- Về áp dụng các văn bản pháp luật trong định giá bất động sản:
Mặc dù hoạt động định giá, xử lý bất động sản thế chấp đã được quy định tại
rất nhiều các văn bản pháp luật như: Bộ luật dân sự, Luật đất đai, các văn bản dưới
luật, các nghị định và thông tư hướng dẫn song các văn bản này vẫn thiếu sự thống
nhất, nội dung còn mang tính định hướng là chính, chưa đi sâu vào hướng dẫn và
25
còn nhiều bất cập so với thực tế, khiến cho quy trình thẩm định giá bất động sản gặp
phải một số trở ngại, nhất là ở khâu định giá và lập hồ sơ thẩm định.
- Về cán bộ đánh giá rủi ro: