nâng cao hiệu quả của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai - Pdf 26

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Luật đất đai năm 93, sửa đổi bổ sung năm 1998 và năm 2001 của
nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định “ Đất đai là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, sương máu mới tạo
lập, bảo vệ được vốn đất đai như hiện nay”. ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất)sử dụng ổn định, lâu dài.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước và đặc biệt trong
những năm đổi mới các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai cũng
luôn biến động. Sự biến động này tác đồng đến quyền, lợi ích hợp pháp của
người sở hữu cũng như người sử dụng đất đai. Điều đó cùng là nguyên
nhân gây ra nhiều khiếu kiện vê đất đai.
Trong những năm vừa qua, đặc biệt là từ những năm 1997 trở lại
đây, tình hình khiếu kiện về đất đai diễn biến ngày càng phức tạp và gay
gắt, nhiều địa phương phát sinh khiếu kiện gay gắt và trở thành “điểm
nóng” gây ảnh hưởng rất lớn đến an ninh trật tự chính trị và xã hội. Tình
hình khiếu kiện đông người vượt cấp lên trên Trung ương mà nội dung
khiếu kiện phần lớn là liên quan đến đất đai diễn ra khá phổ biến. Đây đã
và đang trở thành vấn đề nhức nhối của xã hội, làm đau đầu các ban ngành
chức năng.
Trước tình hình trên, Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã
thường xuyên quan tâm, đề ra nhiều chủ trương, chính sách, giải pháp chỉ
đạo các cấp, các ngành xử lý giải quyết. Hàng năm các bộ, ngành, địa
phương đã tâp trung giải quyết trên dưới 80% tổng số vụ khiếu kiện nói
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chung và khiếu kiện vê đất đai nói riêng, bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp

Do hạn chế về thời gian, kiến thức hiểu biết về vấn đề còn chưa thật
sâu sắc, không tránh khỏi những ý kiến chủ quan và thiếu sót trong quá
trình nghiên cứu đề tài. Rất mong được sự góp ý quý báu của thầy, cô và
các bạn nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Th. S Vũ Thị Thảo và toàn thể cán bộ
thuộc Phòng Tổng Hợp trực thuộc Thanh tra Nhà nước đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Hà nội tháng 5/ 2004
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến khiếu nại các quyết định hành chính
và hành vi hành chính trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.
a. Theo luật khiếu nại, tố cáo thì : “Khiếu nại là việc công dân, cơ
quan, tổ chức hoặc cán bộ đề nghị cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính của
các cơ quan này khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái
pháp luật, nhằm bảo về quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Vậy khiếu nại liên quan đến đất đai đai là việc công dân, tổ chức, cơ
quan đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định,
hành vi hành chính của các cơ quan đó trong quá trình quản lý sử dụng đất
đai.
b. Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan Nhà nước, cá nhân có thẩm
quyền tiếp nhận, xem xét đơn, thư khiếu nại của công dân về quyết định
hành chính hay hành vi hành chính của cơ quan đó. Sau đó tổ chức Thanh
tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ, đối thoại với các bên có liên quan và đi
đến kết luận cuối cùng về tính đúng, sai của quyết định hay hành vi hành

quản lý và sử dụng đất đai.
- Khiếu nại về quyết định của Uỷ ban nhân dân (UBND) giải quyết
tranh chấp về đất đai.
- Khiếu nại về việc thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng
đất đai.
- Khiếu nại vè việc thu thuế, lệ phí và về quản lý sử dụng đất đai.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khiếu nại về giải toả đền bù quyền sử dụng đất đai khi Nhà nước
thu hồi đất.
Ngoài ra còn rất một số dạng khiếu nại khác.
Tố cáo về các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng
đất đai bao gồm:
- Tố cáo chính quyền địa phương để lại đất công ích vượt quá tỉ lệ
quy định.
- Quản lý, sử dụng đất công ích không đúng, có biểu hiện tham
nhũng, đấu thầu sai thẩm quyền, sai trình tự thủ tục, thời gian thầu quá dài,

- Giao đất kinh doanh cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện làm giàu cho một
số người trên chính mảnh đất của người dân lao động.
- Sử dụng tiền bán đất, cac khoản khác thu từ đất đai không đúng
quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quyết định giao, cấp đất đai không đúng, không
khách quan.
Từ tố cáo về đất đai chuyển sang tố cáo về tham nhũng của cán bộ cơ
sở thông qua việc sử dụng kinh phí thu từ bán đất, kinh tế hợp tác xã, …
4. Vai trò của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trong công
tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đất đai là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mọi quốc
gia. Đó là nguồn lực chủ quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã

1.1. Điều kiện để khiếu nại được cơ quan Nhà nước thụ lý giải quyết
Theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo thì khiếu nại được cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền thụ lý để giải quyết khi có đầy đủ các điều kiện
sau:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Người khiếu nại phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp chịu tác động
trực tiếp bởi quyết định, hành vi hành chính mà mình khiếu nại.
- Người khiếu nại phải là người có đủ năng lực hành vi theo quy định
của Bộ Luật dân sự hoặc là người chưa có năng lực hành vi đầy đủ nhưng
theo quy định của pháp luật có quyền khiếu nại; trường hợp thông uqan
người đại diện hợp pháp theo pháp luật để thực hiện quyền khiếu nại phải
có giấy tờ chứng minh quyền đại diện hợp pháp đó.
- Những người già yếu hay vì một lý do khách quan nào đó mà
không thể tự mình thực hiện khiếu nại thì có quyền uỷ quyền cho người đại
diện là cha, mẹ, anh chị em ruột, vợ, chồng, con đã thành niên để thực hiện
việc khiếu nại; việc uỷ quyền phải được lập văn bản và có xác nhận của
UBND xã nơi người uỷ quyền hoặc người được uỷ quyền cư trú.
Đối với trường hợp cơ quan thực hiện khiếu nại thì phải thông quan
người đại diện là thủ trưởng cơ quan đó. Tổ chức thực hiện quyền khiếu nại
phải thông qua người đại diện là người đứng đầu tổ chức được quy định
trong quyết định thành lập tổ chức hoặc điều lệ của tổ chức.
- Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại gửi đến cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền trong thời hiệu, thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại,
tố cáo.
- Việc khiếu nại phải chưa có quyết định giải quyết khiếu nại cuối
cùng.
- Việc khiếu nại chưa được toà án thụ lý để giải quyết.
1.2. Thẩm quyền thụ lý và giải quyết đơn khiếu nại về đất đai
1.2.1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính

khiếu nại lên cấp trên trực tiệp của người đã giải quyết để yêu cầu giải
quyết lại, trừ những khiếu nại đã có quyết định giải quyết cuối cùng. Dựa
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trên nguyên tắc đó, quyền và trách nhiệm cụ thể trong giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định như sau:
a. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với
quyết định hành chính, hành vi hành chính của chính mình hoặc của người
có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp theo trình tự, thủ tục theo quy
định của Luật khiếu nại, tố cáo.
Nếu thấy vụ việc khiếu nại có nội dung rõ ràng, có đủ căn cứ để giải
quyết thì Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định giải quyết ngay. Ngược lại,
nếu thấy vụ việc khiếu nại có nội dung chưa rõ ràng, chưa đủ căn cứ để giải
quyết thì Chủ tịch UBND cấp xã phải tiến hành thẩm tra, xác minh, gặp gỡ
trực tiệp người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi liên quan
để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại trước khi ra
quyết định giải quyết khiếu nại. Căn cứ vào kết quả thẩm tra, xác minh và
quy định của pháp luật, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định giải quyết
khiếu nại trong thời hạn quy định.
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết
khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền lợi liên
quan (sau đây gọi chung là những bên có liên quan) và Chủ tịch UBND cấp
huyện; khi cần thiết thì công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
- Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành
quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lự pháp luật trong phạm vi trách
nhiệm của mình.
b, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện)
Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết:

11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Giám đốc Sở có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định
giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của
mình; kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cấp dưới trong việc thi hành
quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
d. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây
gọi chung là cấp tỉnh)
Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết:
- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của mình, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao cho Thủ trưởng các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hoặc Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, kết
luận và kiến nghị việc giải quyết.
- Khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp huyện đã giải quyết nhưng còn
khiếu nại, khiếu nại mà Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà
nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình. Trường hợp này, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh giao cho Chánh Thanh tra tỉnh tiến hành xác minh, kết luận
và kiến nghị việc giải quyết.
Căn cứ vào báo cáo xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết của
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn hoặc Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc uỷ quyền cho
Chánh Thanh tra tỉnh ra quyết định giải quyết.
Đối với trường hợp giải quyết đối với khiếu nại hành vi hành chính,
quyết định hành chính của chính Chủ tịch UBND tỉnh là quyết định giải
quyết khiếu nại lần đầu, còn trường hợp giải quyết khiếu nại mà cấp sở đã
giải quyết nhưng còn khiếu nại thì đây là quyết định giải quyết khiếu nại
cuối cùng.
Đối với những vụ việc phức tạp thì trước khi ký quyết định giải
quyết khiếu nại cuối cùng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải tham khảo ý kiến
12

cầu của mình. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản.
e. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng)
Bộ trưởng có thẩm quyền giải quyết:
- Khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính của mình, của cán
bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. Bộ trưởng giao cho Thủ trưởng
cục, vụ, đơn vị chức năng hoặc Chánh Thanh tra cùng cấp xem xét, kết
luận và kiến nghị việc giải quyết.
- Khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ,
thuộc cơ quan thuộc Chính phủ đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.
- Khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh, khiếu nại mà Giám đốc sở
đã giải quyết nhưng còn khiếu nại mà nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền
quản lý Nhà nước của bộ, ngành mình. Bộ trưởng sẽ giao cho Chánh Thanh
tra cùng cấp tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
Căn cứ vào báo cáo xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết của Thủ
trưởng cục, vụ, đơn vị chức năng hoặc Chánh Thanh tra bộ, Bộ trưởng ra
quyết định giải quyết khiếu nại. Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại
đối với hành vi, quyết định hành chính của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ là quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu; còn đối với trường hợp giải quyết tái khiếu thì đây là
quyết định giải quyết cuối cùng.
- Bộ trưởng có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho
các bên liên quan và Tổng Thanh tra Nhà nước; khi cần thiết thì công bố
công khai quyết định giải quyết đó.
- Bộ trưởng có trách nhiệm thi hành, tổ chức thi hành quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trong phạm vi trách nhiệm của mình;
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kiểm tra, đôn đốc cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của mình trong
việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

ra quyết định giải quyết khiếu nại khi được Chủ tịch UBND cùng cấp uỷ
quyền:Chủ tịch UBND tỉnh, huyện ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc
uỷ quyền cho Chánh thanh tra cùng cấp ra quyết định giải quyết đối với
những khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp dưới đã giải quyết nhưng còng
khiếu nại trừ những vụ việc khiếu nại phức tạp, tồn đọng, kéo dài. Việc uỷ
quyền ra quyết định phải làm bằng văn bản
b. Thẩm quyền của Chánh thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ trong việc giải quyết khiếu nại
- Trách nhiệm tham mưu: Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị việc
giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ. Từ đó làm cơ sở cho Bộ
trưởng ra quyết định giải quyết khiếu nại.
c. Quyền và trách nhiệm của Tổng Thanh tra Nhà nước trong việc
giải quyết khiếu nại:
- Tổng Thanh tra Nhà nước được uỷ quyền để giải quyết khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ; trường hợp có ý
kiến khác nhau giữa Tổng Thanh tra Nhà nước và Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ về việc giải quyết
thì Tổng Thanh tra Nhà nước báo cáo với Chính phủ để chỉ đạo việc giải
quyết hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc giải quyết, ra quyết
định giải quyết.
- Tổng Thanh tra Nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành về khiếu nại, tố cáo. Nếu phát hiện quyết định giải quyết khiếu
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nại cuối cùng có vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích của công dân, cơ quan, tổ chức thì yêu cầu người đã ra
quyết định xem xét lại quyết định giải quyết đó, trong thời hạn 15 ngày,
nếu yêu cầu đó không được thực hiện thì áp dụng các biện pháp theo thẩm

Trường hợp công dân thực hiện quyền khiếu nại bằng đơn thư khiếu
nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; địa chỉ của người khiếu nại; tên,
địa chỉ, của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu
nại và yêu cầu của người khiếu nại, người khiếu nại phải ký tên vào đơn.
Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì cán boọ có
trách nhiệm tiếp công dân phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn
và ghi đầy đủ những nội dung như trên.
Trường hợp việc khiếu nại thông qua người đại diện phải có giấy tờ
chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và việc khiếu nại phải thực
hiện theo đúng thủ tục như trên.
1.4.2. Xem xét và thụ lý đơn, thư khiếu nại để giải quyết
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn thư khiếu nại
thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người giải quyết khiếu nại lần đầu
phải thụ lý để giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại
biết, trường hợp không thụ lý để giải quyết phải thông báo rõ lý do.
- Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ
lý giải quyết:
+ Quyết định hay hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan
đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
+ Người không có đủ năng lực hành vi dân sự mà không có người
đại diện hợp pháp, trừ trường hợp có quy định khác;
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Người đại diện không hợp pháp;
+ Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp theo đã hết;
+ Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết cuối cùng;
+ Việc khiếu nại đã được toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản
án, quyết định của toà án.
1.4.3. Giải quyết khiếu nại
a. Giải quyết khiếu nại lần đầu

khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp.
+ Thu thập những văn bản pháp luật có liên quan làm căn cứ cho
việc giải quyết.
+Thu thập, thẩm tra, xác minh chứng cứ vằng những biện pháp
nghiệp vụ của các cán bộ chuyên môn, các thanh tra viên:
Triệu tập người bị khiếu nại, người khiếu nại để tổ chức đối thoại khi
cần thiết để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và
hướng giải quyết khiếu nại.
Xác minh tại chỗ: là biện pháp mà người có trách nhiệm thẩm tra xác
minh thường tiến hành trên hiện trạng, bao gồm cả việc lấy ý kiến tham
khảo của những người có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đến sự vật, sự việc
khiếu nại.
- Đánh giá và bảo quản chứng cứ chứng minh, từ đó đi đến kết luận
và kiến nghị về việc giải quyết.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ
ngày thụ lý giải quyết. ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải
quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết;
đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo
dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Căn cứ vào kết luận thẩm tra, xác minh chứng cứ, kiến nghị của
cán bộ chuyên môn, thanh tra viên, đoàn thanh tra, cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
bằng văn bản và phải gửi quyết định này cho những người liên quan; khi
cần thiết phải công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại.
b. Giải quyết tái khiếu
Theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo, trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày hết hạn giải quyết khiếu nại (30 ngày) mà khiếu nại không được
giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu mà

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết tái khiếu
theo quy định mà khiếu nại vẫn chưa được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận
được quyết định giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại không đồng ý thì
người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại tiếp theo trừ trường hợp khiếu nại đã có quyết định giải
quyết cuối cùng; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn nói
trên có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
1.5. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại
a. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Người khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền khiếu
nại của mình. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì người khiếu nại có
các quyền sau:
- Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để
khiếu nại.
- Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại,
nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án theo
quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và Luật tố tụng hành chính.
- Rút đơn khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải
quyết.
Người khiếu nại có nghĩa vụ sau:
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.
- Trình bầy trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người
giải quyết khiếu nại, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bầy
và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu

quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì cơ quan, tổ chức đó có trách
nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người
thuộc cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm
giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người
đứng đầu cơ quan tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên
trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật mà nội dung liên quan đến chức
năng quản lý của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Còn tố cáo hành vi phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết
theo quy định của Luật tố tụng hình sự.
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc
thẩm quyền, trường hợp cần thiết thì giao cho cơ quan thanh tra hoặc cơ
quan có thẩm quyền khác để tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận và kiến
nghị biện pháp xử lý tố cáo.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo cụ thể như sau:
- Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc thực hiện giải quyết những tố
cáo có nội dung đặc biệt phức tạp, quyết định xử lý tố cáo mà Tổng Thanh
tra Nhà nước đã kết luận, kiến nghị việc giải quyết.
- Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền:
+ Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố
cáo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp khi được giao.
+ Xem xét kết luận nội dung tố cáo mà thủ trưởng cơ quan cấp dưới
trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp đã giải quyết nhưng có vi phạm
pháp luật. Trong trường hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm
pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.
- Thẩm quyền của Tổng Thanh tra Nhà nước trong việc giải quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status