phương pháp giải bài tập vật lý lớp 10 - Pdf 26

Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
Bài 1: Định luật bảo toàn động lượng
A. Lý thuyết:
1. Hệ kín:
Là hệ vật chỉ tương tác với nhau, không tương tác với các vật ngoài hệ.
2. Định luật bảo toàn động lượng :
a. Động lượng :
- Động lượng của một vật là đại lượng đo bằng tích của khối lượng của vật và vận tốc của
nó.
- Biểu thức :
vmP


.=
Đơn vị : kg.m/s
b. Định luật bảo toàn động lượng :
- Vectơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn
- Biểu thức :
'
PP

=

'
2
'
121
PPPP

+=+⇒



+=
Khi đó:
P

được xác định như sau:
+ Nếu
1
P

,
2
P

cùng phương, cùng chiều:

21
PPP +=
+ Nếu
1
P

,
2
P

cùng phương, ngược chiều:

12
PPP −=

2
cos 2
1
α
PP =

+ Nếu
1
P

,
2
P

khác độ lớn và hợp nhau một góc
α
:

β
cos 2
21
2
2
2
1
2
PPPPP −+=
hoặc
α
cos 2

P

2
P

P

O
P

O
α
1
P

P

2
P

2
P

1
P

O
P

β

222
.vmp

=
- Độ lớn:
smkgvmp /.11.1.
111
===

smkgvmp /.22.1.
222
===
- Tổng động lượng của hệ:
21
ppp

+=2211
vmvmp

+=⇒
- Theo hình vẽ:
smkgppp /.521
222
2
2
1
=+=+=

- Chọn chiều dương là chiều trước khi quả cầu va vào vách.
- Động lượng của quả cầu rắn trước khi va vào vách cứng:

vmvmp
11
==
- Động lượng của quả cầu rắn sau khi va vào vách cứng:

vmvmp
22
−=−=
- Độ biến thiên động lượng của quả cầu rắn sau va chạm:

s
mkg
vmvmvmppp
.
8,04.1,0.2 2
12
−=−=−=−−=−=∆
- Lực do vách tác dụng vào quả cầu rắn:

N
t
p
F 16
05,0
8,0
−=




−=∆
- Theo hình vẽ:
0
1
60),( =∆ pp


21
pp =
- Suy ra:
s
mkg
vmppp
.
220.1,0.
221
=====∆
- Lực trung bình do mặt sàn nằm ngang tác dụng lên quả bóng:
Trang 2
m
O
0
60
O
BA
C
1
p

Bài 1: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hai vật
kgm 1
1
=

kgm 2
2
=
,
smvv /2
21
==
, biết hai vật chuyển động theo các hướng:
a) ngược nhau.
b) cùng chiều nhau.
c) vuông góc nhau.
d) hợp với nhau góc 60
0
.
Bài 2: Một quả bóng khối lượng m=500g đang bay với vận tốc v=10m/s thì đập vào tường rồi
bật trở lại với cùng vận tốc, biết va chạm hoàn toàn đàn hồi và góc phản xạ bằng góc tới. Tính
độ lớn động lượng của quả bóng trước, sau va chạm và độ biến thiên động lượng của quả bóng
nếu bóng đến đập vào tường dưới góc tới bằng:
a)
0=
α

b)
0
60=

2
p

. Hướng và độ lớn của
1
p

,
2
p

trên hình 1. Trong những vectơ vẽ ở hình
2, vectơ nào chỉ hướng của lực
F

?
Dạng 2: Tính vận tốc của các vật trước và sau va chạm:
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của một vật.
- Viết biểu thức động lượng của hệ trước va sau va chạm:
trước va chạm:
n
n
i
i
ppppp

+++==

=


i
pp

(1)
- Chiếu (1) xuống trục tọa độ ta sẽ tìm được kết quả bài toán.
1. Ví dụ:
Trang 3
0
30
1
p

2
p

)1(
0
60
A

0
60
B

C

D

)2(
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.

nên hệ trên là một hệ kín.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của viên bi thứ nhất trước va chạm.
- Động lượng của hệ trước va chạm:
121
.vmppp

=+=
- Động lượng của hệ sau va chạm:

'
2
'
1
'
2
'
1
'
vmvmppp

+=+=
- Theo định luật bảo toàn động lượng:

'
2
'
1
pp

=

2
=−=−=⇒
Vậy vận tốc của viên bi thứ hai sau va chạm là 5m/s.
2. Hai viên bi hợp với phương ngang một góc:
a)
0
45==
βα
:
Theo hình vẽ:
smvvv /1,7
2
2
.10cos.
1
'
2
'
1
====
α

Vậy vận tốc của hai viên bi sau va chạm là 7,1m/s.
b)
0
60=
α
,
0
30=

Vậy sau va chạm: Vận tốc của viên bi thứ nhất là 5m/s.
Vận tốc của viên bi thứ hai là 8,7m/s.
2. Bài tập tự giải:
Bài 1: Trên mặt phẳng ngang có ba viên bi nhẵn
13121
2,4, mmmmm ==
chuyển động với vận tốc
smvsmvsmv /1,/7,/2
321
===
như hình vẽ:
Biết rằng ba viên bi va chạm không đàn hồi cùng lúc tại O tạo thành
một khối chuyển động với vận tốc
v

. Hỏi
v

có giá trị nào sau đây ?
A. 3m/s. B. 3,88m/s.
C. 3,3m/s. D. 3,5m/s.
Bài 2: Trên mặt bàn nằm ngang có một viên bi A có khối lượng m đang nằm yên.
Trang 4
α
β
'
1
v

1

2
v

3
v

O
0
45
0
30
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
a) Ta dùng viên bi B cũng có khối lượng m bắn vào viên bi A với vận tốc
v

, sau va chạm bi
A chuyển động cùng hướng với bi B trước va chạm va cũng có vận tốc
v

. Vận tốc của viên bi B
sau va chạm là:
A. 1m/s. B. 1,1m/s.
C. 2m/s. D. 0m/s.
b) Lấy viên bi C có khối lượng m
1
bắn vào viên bi A đứng yên với vận tốc
v

, sau va chạm
viên bi C chuyển động ngược hướng với viên bi A và có cùng độ lớn vận tốc là

. Sau va chạm, toa 1 chuyển động như thế nào ?
A. 1m/s. B. 1,2m/s.
C. -1,2m/s. D. -1m/s.
Bài 5: Thuyền khối lượng
kgM 200=
chuyển động với vận tốc
smv /5,1
1
=
, một người có khối
lượng
kgm 50
1
=
nhảy từ bờ lên thuyền với vận tốc
smv /6
2
=
theo phương vuông góc với
1
v

.
Độ lớn và hướng vận tốc của thuyền sau khi người nhảy vào thuyền là:
A.
smv /2=
và hợp với
1
v


Dạng 3: Súng giật lùi khi bắn - Sự nổ của đạn.
1. Súng giật lùi khi bắn:
- Xét hệ kín gồm súng và đạn
- Gọi m
1
là khối lượng của súng, m
2
là khối lượng của đạn.
- Lúc đầu chưa bắn, động lượng của hệ :

0=p

- Sau khi bắn: đạn bay theo phương ngang với vận tốc
'
2
v

thì súng bị giật lùi với vận tốc
'
1
v


2211
'
vmvmp

+=
- Theo định luật bảo toàn động lượng:


khối lượng m
1
và m
2
chuyển động với vận tốc
21
,vv

.
- Động lượng của đạn trước khi nổ:
Trang 5
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.

0
.vmp

=
- Động lượng của đạn sau khi nổ:

2211
'
vmvmp

+=
- Theo định luật bảo toàn động lượng:

'
pp

=

vmp

.=
- Động lượng của đạn sau khi nổ:

2211
'
vmvmp

+=
- Theo định luật bảo toàn động lượng:

'
pp

=

2211
vmvmvm

+=
(1)
- Theo hình vẽ:
smvvv /848200150
22
1
22
2
=+=+=
- Và:

1
=2 kg và m
2
=1 kg. Biết v
1
=75m/s và v
2
=150m/s, và vận tốc của
đầu đạn vuông góc với vận tốc ban đầu của viên đạn. Hỏi động lượng và vận tốc ban đầu của
viên đạn có giá trị là:
A. 210kg.m/s, 80m/s B. 120kg.m/s, 80m/s.
C. 210kg.m/s, 50m/s. D. 120kg.m/s, 50m/s.
Bài 2: Công – Công suất.
A. Lý thuyết:
1. Công:
Trang 6
O
1
v

2
v

v

α
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
Công của một lực
F


+ Nếu
2
π
α
=
thì
0=A
thì dù có lực tác dụng nhưng công không được thực hiện.
2. Công suất:
Ta có :
t
A
P =
đơn vị : oát (W)
Chú ý:
JWh 36001
=
,
JkWh
6
10.6,31 =
B. Bài tập:
1. Ví dụ:
Bài 1: Một người nâng một vật có khối lượng 6kg lên cao 1m rồi mang đi ngang được độ dời
30m. Công tổng cộng mà người thực hiện là:
A. 1860J. B. 1800J.
C. 160J. D. 60J.
Giải:
Công mà người nâng vật lên cao 1m:


thì công toàn phần có giá
trị bằng bao nhiêu ?
Giải:
- Chọn trục tọa độ như hình vẽ:

- Các lực tác dụng lên vật:
P

,
N

,
F

- Theo định luật II N:

amFNP


.=++
(1)
- Chiếu (1) xuống trục ox:

amF .cos.
=
α

m
F
a

.
2
1
.
cos.
.
2
1

2
1
222
====
α
a) Công của lực kéo:

JsFA 5,778
2
3
.180.5cos ===
α
b) Công suất tức thời:

WtaFvF
t
sF
t
A
N 312
2

msms
8,10180.06,0cos −=−==
α
- Công của lực kéo:

JF
k
5,778=
- Công của trọng lực và phản lực:

0=
P
A

,
0=
N
A

- Công toàn phần của vật:

JAAAAA
NP
msk
7,767008,105,778 =++−=+++=

2. Bài tập tự giải:
Bài 1: Một người kéo vật khối lượng
kgm 60=
lên cao

F

là:
A. 24J. B.12J.
C. 22J. D. 42J.
Bài 4: Xe ôtô khối lượng
kgm 1000=
chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi dược
quãng đường
ms 10=
thì đạt được vận tốc
smv 10=
, biết hệ số ma sát là
05,0=
µ
. Công của
lực kéo của động cơ thực hiện là:
A. 5500J. B. 55000J.
C. 550J. D. 550kJ.
Bài 5: Một cần trục nâng vật có khối lượng
2=m
tấn lên cao
mh 5=
trong 10s , biết vật đi lên
với gia tốc
2
/2 sma =
. Công suất của cần trục là:
A. 10000W. B.1000W.
Trang 8

chuyển động nhanh dần đều từ A đến B cách nhau 1km,
vận tốc tăng từ 36km/h đến 54km/h, biết hệ số ma sát là
01,0=
µ
. Công suất trung bình của
động cơ là:
A. 2000W. B. -2000W.
C. 203W. D. -2031W.
Bài 10: Một vật khối lượng
kgm 20=
lúc đầu đang đứng yên, tác dụng lên vật một lực kéo có
độ lớn
NF 20=
hợp với phương ngang một góc
0
30=
α
và vật di chuyển 2m đạt được vận tốc
là 1m/s.
a) Công của lực kéo là:
A. 10J. B. 30J. C. -30J. D. 34,6J.
b) Công của trọng lực là:
A. 200J. B. 20J. C. 0J. D. 10J.
c) Công của lực ma sát là:
A. 24J. B. -24J. C. 24,64J. D. -24,64J.
d) Hệ số ma sát là:
A. 1. B. 0,06. C. 0,6. D. 0,065.
Bài 3: Động năng - Định lý động năng.
A. Lý thuyết:
1. Động năng:

: động năng của vật tăng
+ Nếu
0
12
〈A
thì
OW
d
〈∆
: động năng của vật giảm
B. Bài tập:
1. Ví dụ:
Một ôtô khối lượng m=5tấn đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc
smv /10
=
thì gặp một vật cách đầu xe 15m, xe phải hãm phanh đột ngột và đã dừng lại cách
vật một đoạn 5m. Tính lực hãm xe.
Giải:
Trang 9
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
- Động năng ban đầu của xe:

JvmW
d
25000010.5000.
2
1

2
1

Suy ra:
NF
h
25000
10
250000
==
2. Bài tập tự giải:
Bài 1: Một toa tàu khối lượng m=8tấn bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
2
/1 sma =
. Động năng của nó sau 10s kể từ lúc khởi hành là:
A. 4.10
5
J. B. 5.10
4
J.
C. 5.10
5
J. D. -4.10
5
J.
Bài 2: Một vật khối lượng
gm 100=
được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc
smv /10
0
=
.
Động năng của vật sau khi ném

=
,
khi ra khỏi bức tường vận tốc viên đạn là
smv /200
2
=
. Lực cản của bức tường lên viên đạn là:
A. -10
4
N. B. 10
4
N.
C. -10
3
N. D. 10,5.10
3
N.
Bài 7: Một vận động viên ném tạ trong 2s đẩy quả tạ nặng 7,5kg và quả tạ rời khỏi tay với vận
tốc 15m/s. Công suất trung bình của người đó khi dẩy quả tạ là:
A. 400W. B. 410W.
C. 410,6W. D. một giá trị khác.
Bài 8: Một ôtô khối lượng
kgm 1000=
đang chạy với vận tốc
smv /30=
.
a) Động năng của ôtô là:
A. 400kJ. B. 450kJ. C. 500kJ. D.350kJ.
b) Độ biến thiên động năng của ôtô bằng bao nhiêu khi nó bị hãm tới vận tốc 10m/s là:
A. 400kJ. B. -400kJ. C. 500kJ. D 500kJ.

A

: vật đi từ trên xuống.
+
0〈
P
A

: vật đi từ dưới lên.
- Nếu vật được xem là một chất điểm thì công của trọng lực được tính theo biểu thức:

hgmA
P
=

- Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại các vị trí đầu và cuối, tức là bằng độ giảm thế
năng.

ttt
WWWA ∆=−=
2112
Trong đó:
12
A
là công của trọng lực chuyển từ vị trí 1 sang vị trí 2

21 ttt
WWW −=∆
là độ giảm thế năng
Chú ý: + Nếu

dh
=
x: độ biến dạng của lò xo tính từ một vị trí ban đầu chọn làm gốc khi lò xo chưa biến
dạng.
- Công của lực đàn hồi:

).(.
2
1
2
2
2
112
xxkA −=
B. Bài tập:
1. Ví dụ:

Bài 1: Một búa máy có khối lượng m=400kg có trọng tâm nằm cách mặt đất 3m.
a) Thế năng trọng trường của búa nếu chọn gốc tọa độ ở mặt đất là:
A. 11760J. B. 12760J.
C. 61170J. D. một giá trị khác.
b) Khi búa đóng cọc, trọng tâm của nó hạ xuống tới độ cao 0,8m. Độ giảm thế năng của búa
là: A. 8264J. B. 6842J.
C. 8624J. D. 6482J.
Trang 11
z
m
A
B
P

JWWW
tt
8624313611760
21
=−=−=∆
Chọn C.
Bài 2: Cho một lò xo nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một
lực F=3N vào lò xo theo phương của lò xo, ta thấy nó dãn được 2cm.
a) Tìm độ cứng của lò xo.
b) Xác định giá trị thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn được 2cm.
c) Tính công do lực đàn hồi thực hiện khi lò xo được kéo dãn thêm từ 2cm đến 3,5cm.
Giải:
a) Xét tại vị trí khi lò xo dãn ra 2cm:

dh
FF =

xkF .
=⇒./150
02,0
3
mN
x
F
k ===⇒
b) Thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn được 2cm:


.
Chọn gốc thế năng tại chỗ ném. Thế năng của vật sau khi ném 0,5s là:
A. 3,75J. B. 37,5J.
C. 6,25J. D. 62,5J.
Bài 2: Một vật khối lượng
gm 100=
rơi tự do không vận tốc đầu.
a) Bao lâu sau khi vật bắt đầu rơi vật có thế năng là 5J:
A. 0,5s. B. 1s.
C. 1,5s. D. 2s.
b) Sau quãng đường rơi là bao nhiêu thì vật có thế năng là 1J:
A.1m. B. 2m.
C. 3m. D. một giá trị khác.
Bài 3: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 30m. Sau bao lâu thì động năng của vật lớn hơn
thế của vật hai lần:
A. 1s . B. 2s.
C. 3s. D. 4s.
Bài 4: Một viên đá khối lượng
kgm 2=
được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 12m.
a) Thế năng lúc đầu của viên đá là:
A. 140J. B. 120J.
C. 240J. D. 420J.
b) Khi viên đá cách mặt đất 8m. Thế năng và động năng của viên đá là:
A. 160J, 80J. B. 60J, 80J.
Trang 12
m
mz 3
1
=

5cm. a) Từ chiều dài tự nhiên là:
A. 0,25J B. -0,25J. C. 0,025J. D. -0,025J.
b)Từ vị trí đã dãn 10cm là:
A. 1J. B. -1J. C. 1,25J. D. -1,25J.
c) Từ vị trí đã nén 10cm là:
A. 0,5J. B. 0,75J. C. -0,05J D. -0,075J.
Bài 5: Định luật bảo toàn cơ năng.
A. Lý thuyết:
1. Cơ năng:
- Cơ năng của vật tại một điểm:

td
WWW +=
- Ví dụ: Cơ năng của hệ gồm vật nặng và trái đất:

hgmvmWWW
td

2
1
2
+=+=
2. Định luật bảo toàn cơ năng:
Cơ năng của một vật chỉ chịu tác dụng của những lực thế luôn được bảo toàn

21
WW =
trong đó:
111 td
WWW +=

B
m
mh 6,1=
md
v

A
max
h
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.

JhgmW
t
31,06,1.8,9.02,0 ===
- Cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật:

JWWW
td
47,031,016,0 =+=+=
b) Gọi điểm B là điểm mà hòn bi đạt được.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

BA
WW =

max
2

2
1

=
.
Lúc bắt đầu ném vật thì cơ năng của vật là :
A. 20J. B. 15J.
C. 25J. D. 30J.
Bài 2: Một vật khối lượng
gm 20=
được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc
smv /4
0
=
từ độ
cao 1,6m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
a) Cơ năng của vật tại lúc ném vật là:
A. 0,45J. B. 0,47J.
C. 0,46J. D. 0,48J.
b) Độ cao mà vật đạt được là:
A. 2m. B. 2,5m.
C. 2,4m. D. 2,42m.
Bài 3: Một vật khối lượng
kgm 1=
thả rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Sau 1s kể từ lúc
thả vật thì vận tốc của vật là:
A. 10m/s. B. 100m/s.
C. 200m/s. D. 20m/s.
Bài 4: Một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng dài 10m, cao 8m. Bỏ qua ma
sát. Vận tốc của vật khi nó tới chân dốc là:
A. 10m/s. B. 9,8m/s.
C. 9m/s. D. 0,1m/s.
Bài 5: Hai vật khối lượng

1
m
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
C. 3m/s. D. 3,4m/s.
b) Vị trí ứng với góc
0
30=
β
là:
A. 1m/s. B. 2m/s.
C. 1,76m/s. D. 0,5m/s.
Bài 8: Một quả cầu khối lượng
gm 100=
treo vào lò xo có độ cứng
mNk /100
=
.
a) Độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là:
A. 0,01m. B. 0,0 2m.
C. -0,01m. D. -0,02m.
b) Kéo vật theo phương thẳng đứng xuống dưới vị trí cân bằng khoảng 2cm rồi thả không
vận tốc đầu. Vận tốc của quả cầu khi nó qua vị trí cân bằng là:
A. 0,53m/s. B. 0,55m/s.
C. 0,63m/s. D. 0,05m/s.
Bài 9: Một viên bi thứ nhất khối lượng
kgm 5
1
=
chuyển động không vận tốc đầu trên mặt
phẳng nghiêng dài 10m, cao 5m. Khi đến chân mặt phẳng nghiêng thì va vào một viên bi thứ

Paatm
5
10.013,11 ≈
,
Paat
4
10.81,91 =
B. Bài tập:
1. Ví dụ:
Bài 1: Một bình có dung tích 5 lít chứa 0,5mol khí ở nhiệt độ 0
0
C. Áp suất trong bình là:
A. 2,42atm. B. 2,24atm.
C. 2,04atm. D. 4,02atm.
Giải:
Do 0,5mol khí ở 0
0
C và áp suất là 1atm chiếm thể tích :

lV 2,114,22.5,0
1
==
nếu chứa trong bình dung tích V
2
=5 lít
Theo định luật Bôilơ-Mariốt:

2211
VPVP =


. PPP
V
V
P ===⇒
Vậy khối khí sau khi nén đẳng nhiệt tăng lên 2,5 lần.
Chọn C
2. Bài tập tự giải:
Bài 1: Dưới áp suất 1000N/m một lượng khí có thể tích 10 lít, dưới áp suất 5000N/m thì thể
tích của khí đó là:
A. 1 lít. B. 1,5 lít.
C. 2 lít. D. 2,5 lít.
Bài 2: Một khối khí có thể tích 5 lít được nén đẳng nhiệt dưới áp suất 10at. Thể tích của lượng
khí trên ở áp suất 5at là:
A. 1at. B. 5at.
C. 10at. D. 15at.
Bài 3: Một khối khí được nén đẳng nhiệt: nếu thể tích khí giảm 8 lít thì áp suất tăng lên 0,4at,
nếu thể tích lúc đầu là 48 lít thì áp suất là:
A. 1at. B. 2at.
C. 3at. D. không có giá trị nào.
Bài 4: Một khối khí đựơc nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75at.
Ap suất ban đầu của khí là:
A. 1at. B. 1,5at.
C. 2,5at. D. 5at
Bài 5: Một bọt khí ở đáy hồ sâu 5m nổi lên mặt nước, thể tích của bột khí sẽ tăng lên là:
A. 1,5 lần. B. 5,1 lần.
C. 15 lần. D. 0,5 lần.
Bài 6: Một bọt khí có thể tích gấp rưỡi khi nổi từ đáy hồ lên mặt nước. Giả sử nhiệt độ ở đáy
hồ và mặt hồ như nhau. Biết
mmHgP 750
0

1().1(
00
tPtPP +=+=
γ
2. Nhiệt độ tuyệt đối:
- Ta có:
273)()(
00
+= CtKT
- Khi đó định luật Saclơ được viết lại :
Trang 16
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.

1
2
1
2
T
T
P
P
=
hay
1
1
2
2
T
P
T

101
tPP +=
(1)
- Khi đèn cháy sáng:
).
273
1
1(
202
tPP +=
(2)
- Lấy (2) chia (1):
1
2
1
2
1
2
273
273
273
1
273
1
t
t
t
t
P
P

0
C thì áp suất tăng thêm
180
1
so với áp
suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là:
A. 78
0
C. B. 88
0
C.
C. 87
0
C. D. 77
0
C.
Giải:
- Qúa trình trên là quá trình biến đổi đẳng tích.
- Áp dụng định luật Saclơ:

1
2
1
2
T
T
P
P
=
180

1
1
+=
+

T
T

KT
0
1
360=⇒
- Vậy nhiệt độ ban đầu của khối khí là:

273
11
+= tT

.87273360273
0
11
CTt =−=−=⇒
Chọn C.
2. Bài tập tự giải:
Bài 1: Một khối khí ở nhiệt độ 0
0
C có áp suất là 700mmHg và thể tích không đổi. ở 30
0
C thì
áp suất của khối khí trên là:

170
1
so với áp suất khối khí ban đầu. Nhiệt độ khối khí ban đầu là:
A. 67
0
C. B. 76
0
C.
C. 26
0
C. D. 62
0
C.
Bài 5: Áp suất khí trơ của bóng đèn tăng bao nhiêu lần khi đèn sáng, nếu nhiệt độ bóng đèn
khi tắt là 25
0
C, khi sáng là 323
0
C ?
A. tăng 2 lần. B. tăng 3 lần.
C. tăng 4 lần. D. không có giá trị nào.
Bài 6: Một cái bình bơm không khí ở nhiệt độ 27
0
C vào buổi sáng, đến trưa nhiệt độ của khí
trong bình là 37
0
C. Áp suất trong bình tăng lên bao nhiêu phần trăm ?
A. 33%. B. 3,3%.
C. 0,3%. D. một giá trị khác.
Bài 8: Phương trình trạng thái khí lý tưởng- Định luật Gay-Luyxac.

- Biểu thức:
2
22
1
11

T
VP
T
VP
=
hay
Cosnt
T
VP
=
.
- Lưu ý: Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng:
+ Nếu
21
TT =
thì quá trình đẳng nhiệt :
CosntVP =.
+ Nếu
21
VV =
thì quá trình đẳng tích :
Cosnt
T
P

V
=

305
380
27332
273117
7,1
1
1
=
+
+
=
+

V
V

lV 1,6
1
=⇒
- Thể tích của khối khí sau khi dãn nở là:

lVV 8,77,11,67,1
12
=+=+=
Chọn A
Bài 2: Một bình chứa khí nén ở nhiệt độ 27
0

2
28527312
?
=+=
=
- Áp dụng phương trình trạng thái:

2
22
1
11

T
VP
T
VP
=

.76
300.
285.2.40
.

2
2
12
211
2
at
V

atP 4
2
=
+ Qúa trình (2)-(3) là quá trình đẳng áp.
Ta có:
atPP 4
21
==
, thể tích tăng từ
lV 20
2
=
đến
lV 30
3
=
b) Áp dụng phương trình trạng thái:

3
33
1
11
.
.
T
VP
T
VP
=
KT

11

T
VP
T
VP
=
KT
VP
VP
T
0
1
11
22
2
600300.
20.2
20.4
.
.
.
===⇒
Vậy nhiệt độ của khối khí là:

273
22
+= tT

.327273600273

. B. 225cm
3
.
C. 252cm
3
. D. một giá trị khác.
Trang 19
O
)(lV
)(atP
4
2
3020
)3()2(
)1(
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
Bài 3: Ở nhiệt độ 273
0
C thể tích của một lượng khí là 10 lít, thể tích lượng khí đó ở nhiệt độ
546
0
C khi áp suất khối khí không đổi là:
A. 5 lít. B. 10 lít.
C. 15 lít. D. 20 lít.
Bài 4: Trước khi nén hỗn hợp khí trong xilanh của một động cơ có áp suất 0,8at, nhiệt độ
50
0
C. Sau khi nén, thể tích giảm 5 lít, áp suất là 8at. Nhiệt độ khí sau khi nén là:
A. 373
0

A. giảm 12 lần. B. tăng 12 lần.
C. giảm 21 lần. D. tăng 21 lần.
Bài 7: Trong một bình kín chứa 2 lít hỗn hợp khí dưới áp suất 1at và nhiệt độ 47
0
C, nén hỗn
hợp khí trên còn 0,2 lít và áp suất tăng lên 15at. Nhiệt độ của hỗn hợp khí sau khi nén là:
A. 207
0
C. B. 200
0
C.
C. 132
0
C. D. 20,7
0
C.
Bài 8: Một khối khí lý tưởng từ trạng thái 1 có
atP 1
1
=
,
lV 2
2
=
,
KT
0
1
300=
chuyển sang trạng thái 2 và 3 bằng

1200=
.
Xác định đầy đủ các thông số ở mỗi trạng thái ?
Bài 9: Biến dạng của vật rắn.
A. Lý thuyết:
1.Định luật Húc:
- Biểu thức:
lkF ∆= .
Trong đó: k (N/m) : độ cứng của vật.

l∆
(m) : độ biến dạng của vật.
F (N) : lực đàn hồi khi vật bị biến dạng.
2. Suất đàn hồi hay suất Iâng:
- Biểu thức:
0
.
l
S
Ek =

S
lk
E
0
.
=⇒
Trong đó: E (Pa) : suất Iâng.
S (m
2

PP =
21
PP =
)2(
)1(
)3()4(
K
0
1200K
0
600K
0
300
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
S : tiết diện ngang.

σ
: (N/m
2
) giới hạn bền.
+ Hệ số an toàn:
F
F
n
b
=
B. Bài tập:
1. Ví dụ:
Bài 1: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng
mNk /100=

A. 2,25.10
7
Pa. B. 9.10
9
Pa.
C. 2,25.10
10
Pa. D. 9.10
10
Pa.
Giải:
- Lực đàn hồi cân bằng với lực kéo, có độ lớn F=25N
- Theo định luật Húc:

lkF
∆=
.

l
F
k

=⇒
- Mặc khác:
0
.
l
S
Ek =
- Suy ra:

8,1.25.4

4
9
3232
0
Pa
ld
lF
E ==

=⇒
−−
π
Chọn B.
2. Bài tập tự giải:
Bài 1: Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng
mNk /50
=
để nó dãn ra 5cm. Lấy
2
/10 smg =
.
A. 250g. B. 150g.
C. 500g. D. 25g.
Bài 2: Khi treo vật khối lượng m=500g vào một lò xo thì lò xo dãn ra 4cm. Lấy
2
/10 smg =
.
Độ cứng của lò xo là:

A. 2cm. B. 4cm.
C. 4,5cm. D. 1cm.
Bài 6: Một dây thép có tiết diện 0,1cm
2
, có suất đàn hồi là 2.10
11
Pa . Kéo dây bằng một lực
2000N thì dây dãn 2mm. Chiều dài của dây là:
A. 2m. B. 20m.
C. 10m. D. 4cm.
Bài 7: Một dây bằng thép dài 2m có tiết diện 3mm
2
khi bị kéo bằng một lực 600N thì dây dãn
ra một đoạn 2mm. Suất Iâng của thép có giá trị là:
A. 6.10
10
Pa. B. 2.10
10
Pa.
C. 4.10
10
Pa. D. một giá trị khác.
Bài 8: Một thanh thép có suất đàn hồi là 2.10
11
Pa. Giữ chặt một đầu và nén ở đầu kia một lực
3,14.10
5
N thì độ co tương đối của thanh là 0,5%. Đường kính của thanh thép là:
A. 3cm. B. 4cm.
C. 2cm. D. 1cm.

A. 7 dây. B. 9 dây.
C. 8 dây. D.7,5 dây.
Bài 10: Sự nở vì nhiệt.
A. Lý thuyết:
1. Sự nở dài:
- Công thức:
).1(
0
tll
α
+=

trong đó:
α
(K
-1
): hệ số nở dài.
- Độ nở dài của một vật rắn khi nhiệt độ tăng từ t
1
0
C đến t
2
0
C là:

).1(
101
tll
α
+=

trong đó:
β
(K
-1
): hệ số nở thể tích, và
αβ
.3=
- Độ nở khối của một vật rắn khi nhiệt độ tăng từ t
1
0
C đến t
2
0
C là:
Tương tự:
1
121
12012
.1
).(.
).(.
t
ttV
ttVVVV
β
β
β
+

=−=−=∆⇒


1
121
12012
.1
).(.
).(.
t
ttl
ttllll
α
α
α
+

=−=−=∆⇒

1
.t
α
quá nhỏ nên xem
1.1 =+ t
α
- Suy ra:
.6,310.6,3)2050.(10.2,1.10).(.
35
121
mmmttll ==−=−=∆
−−
α

nối tiếp phải có giá trị bao nhiêu ? Biết nhiệt độ của thanh ray có thẻ lên tới 50
0
C, hệ số nở dài
của thép làm thanh ray là 1,2.10
-5
K
-1
.
A. 3,75mm. B. 6mm.
C. 7,5mm. D. 2,5mm.
Bài 3: Một khối đồng thau kính thước 40cm-20cm-30cm ở nhiệt độ 20
0
C. Cho
15
10.7,1
−−
= K
α
. Thể tích của nó khi nhiệt độ tăng đến 520
0
C là:
A. 24612cm
2
. B. 42612cm
2
.
C. 12642cm
2
. D. 62412cm
2

K
-1
, suất Iâng của thép là
2.10
11
Pa. Khi nhiệt độ tăng lên đến 30
0
C thì áp lực mà thanh thép tác dụng vào tường là :
A. 120N. B. 1200N.
C. 12000N. D. 1400N.
Bài 11: Hiện tượng căng mặt ngoài. Hiện tượng mao dẫn.
A. Lý thuyết:
1. Hiện tượng căng mặt ngoài:
- Phương: có phương tiếp tuyến với mặt ngoài của khối lỏng và vuông góc với nó.
- Chiều: có chiều sao cho lực có tác dụng thu nhỏ diện tích mặt ngoài của khối chất lỏng.
Trang 23
Phương pháp giải bài tập Vật lí 10.
- Độ lớn:
lF .
σ
=

)/( mN
σ
: suất căng mặt ngoài của chất lỏng.
l(m) : chiều dài của đường giới hạn mặt ngoài của chất lỏng.
2. Hiện tượng mao dẫn:
Với một ống mao dẫn hình trụ, công thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng ở hiện tượng
mao dẫn:
rgdg

σ
A. 46.10
-4
N. B. 23.10
-5
N.
C. 46.10
-6
N. D. 46.10
-5
N.
Giải:
Lực căng mặt ngoài tác dụng lên quả cầu:
lF .
σ
=

maxmax
lF ⇔

Rl 2
max
π
=
Suy ra:
NRF
64
max
10.4610.14,3.2.07325,0 2.
−−

g
d
m ====⇒


πσ
Chọn B.
Bài 3: Một ống mao dẫn có đường kính trong 1mm nhúng thẳng đứng trong rượu. Rượu dâng
lên trong ống một đoạn 12mm. Khối lượng riêng của rượu là D=800kg/m
2
, lấy g=10m/s
2
. Suất
căng mặt ngoài của rượu cí giá trị nào sau đây ?
A. 0,024N/m. B. 0,24N/m.
C. 0,012N/m. D. 0,12N/m.
Giải:
Áp dụng công thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng ở hiện tượng mao dẫn:

dg
h

.4
ρ
σ
=

./024,0/10.24
4
10.10.800.10.12

-3
N. B. 1,5.10
-3
N.
C. 1,3.10
-4
N. D. 1,5.10
-4
N.
Bài 4: Một vòng nhôm bán kính r=10cm và nặng 5g tiếp xúc với dung dịch xà phòng. Hệ số
căng mặt ngoài của xà phòng là 40.10
-3
N/m. Muốn nâng vòng khỏi dung dịch thì cần một lực có
giá trị là:
A. 10N. B. 0,1N.
C. 1N. D. 100N.
Bài 5: Một ống mao dẫn có bán kính trong r=0,2mm nhúng trong rượu. Suất căng mặt ngoài
của rượu là 0,025N/m, rượu dính ướt hoàn toàn thành ống. Trọng lượng cột rượu dâng lên trong
ống là:
A. 3,14.10
-5
N. B. 3,14.10
-4
N.
C. 1,57.10
-5
N. D. 1,57.10
-4
N.
Bài 6: Một ống mao dẫn có đường kính trong d=0,2mm nhúng trong nước. Suất căng mặt

Bài 9: Một ống mao dẫn có bán kính trong r=0,2mm nhúng thẳng đứng trong thủy ngân. Thủy
ngân hoàn toàn không dính ướt thành ống và có suất căng mặt ngoài là 0,47N/m. Độ hạ xuống
của mực thủy ngân trong ống có giá trị nào sau đây ?
A. 32,42mm. B. 34,56mm.
C. 17,28mm. D. 24,72mm.
Bài 10: Hai ống mao dẫn có đường kính trong 0,1mm và 1mm nhúng thẳng đứng trong thủy
ngân. Thủy ngân có suất căng mặt ngoài là 0,51N/m, khối lượng riêng là 13,6.10
3
kg/m
3
. Độ
chênh giữa hai mực thủy ngân trong hai ống mao dẫn có giá trị:
A.1,35cm. B. 13,5cm.
C. 6,65cm. D. một giá trị khác.
Bài 12: Sự hóa hơi và sự ngưng tụ.
A. Lý thuyết:
1.Độ ẩm của không khí:
Trang 25

Trích đoạn Bài tập tự giải:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status