Tiểu Luận Tài chính tiền tệ NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH - Pdf 26

NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC
I. Đặc điểm và vai trò nguồn vốn đầu tư trong nước:
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết
kiệm nhà nước, của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết
kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội.
Theo kinh nghiệm phát triển thì nguồn vốn trong nước là nguồn cơ bản, có vai trò
quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước. Trong lịch sử phát
triển của các nước và trên phương diện lý luận chung, bất kỳ nước nào cũng phải sử
dụng lực lượng nội bộ là chính. Sự chi viện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạm thời, chỉ
bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước có hiệu quả mới nâng cao được vai
trò của nó và thực hiện được các mục tiêu quan trọng đề ra của quốc gia.
Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa có tính kế hoạch nhiều thành phần,
định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất của xã hội, khai
thác và sử dụng có tiềm năng vốn của đất nước đã đặt nền kinh tế nước ta đến một
loạt các mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư và nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu ấy. Việc
đánh giá đúng nguồn vốn và việc sử dụng nó trong thời gian vừa qua nó cho chúng ta
những cơ sở để tạo ra chiến lược tạo vốn nhằm khai thác mọi tiềm năng về vốn và
định hướng chính sách sử dụng vốn có hiệu quả.
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 1
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
II. Các bộ phận cấu thành nguồn vốn trong nước:
2.1. Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước (NSNN):
Ngân sách Nhà nước là một bảng tổng hợp các khoản thu và các khoản chi của
Nhà nước trong một năm tài chính theo dự toán ngân sách đã duyệt.
Về bản chất thì Ngân sách nhà nước thể hiện các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước
với các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tầng lớp dân cư, các tổ
chức trung gian tài chính, thị trường tài chính.
Vốn huy động từ Ngân sách Nhà nước là bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối

(5) Thu từ vay nợ và viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ
chức, cá nhân nước ngoài, từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
(6) Thu khác: như thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản
Phân loại thu ngân sách Nhà nước:
a. Phân loại theo nội dung kinh tế:
+ Nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc gồm thuế, phí, lệ phí với nhiều
hình thức cụ thể do luật định.
+ Nhóm thu không thường xuyên: các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà
nước, thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước và các khoản thu
khác.
b. Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào ngân sách Nhà nước:
+ Thu trong cân đối ngân sách Nhà nước: bao gồm các khoản thu thường
xuyên và thu không thường xuyên.
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 3
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
+ Thu bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nước: Khi số thu ngân sách Nhà nước
không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu và nhà nước phải đi vay, bao gồm: vay trong
nước từ các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội, vay từ nước ngoài.
2.1.2. Chi ngân sách Nhà nước:
Chi ngân sách Nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước
nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất
định.
Chi ngân sách Nhà nước bao gồm các nội dung sau:
a.Căn cứ theo mục đích chi tiêu, nội dung chi ngân sách Nhà nước được chia
thành hai nhóm:
- Chi tích luỹ của ngân sách Nhà nước: là những khoản chi làm tăng cơ sở vật
chất và tiềm lực cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, bao gồm: chi đầu tư
xây dựng cơ bản, chi cấp vốn lưu động, chi dự trữ vật tư của nhà nước, và các khoản

2.2. Nguồn vốn từ dân doanh:
Đây là nguồn vốn tích lũy từ các Doanh Nghiệp Tư Nhân, Hợp tác xã và cả phần
tiết kiệm của dân cư. Đây là nguồn vốn có tiềm năng rất lớn nhưng vẫn chưa được
huy động triệt để.
Nguồn tiết kiệm hay tích lũy của các Doanh Nghiệp là phần tiết kiệm được lấy từ
lợi nhuận để lại.Vì vậy để huy động có hiệu quả nguồn vốn này Nhà Nước phải xây
dựng các định hướng đầu tư có hiệu quả để giúp các chủ đầu tư tìm kiếm cơ hội đầu
tư, đồng thời Nhà Nước phải tạo môi trường pháp lý, môi trường đầu tư thuận lợi để
khuyến khích đầu tư
Đối với nguồn vốn huy động từ nguồn tiết kiệm của các Hợp tác xã và dân cư, để
thu hút nguồn vốn này Nhà Nước huy động thông qua hệ thống Ngân hàng, tổ chức
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 5
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
tín dụng, hoặc thông qua thị trường vốn. Vì vậy đòi hỏi Nhà Nước phải có chính sách
ổn định tiền tệ, chính sách điều chỉnh lãi suất hợp lý, chính sách khuyến khích đầu tư,
tạo môi trường pháp lý và kinh tế thuận lơi để có thể huy động được tối đa nguồn vốn
này.
Vốn đầu tư của tư nhân và dân cư có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát
triển nông nghiệp, mở mang ngành nghề ở nông thôn, phát triển tiểu thủ công nghiệp,
thương mại, dịch vụ, vận tải…Nhờ có lượng vốn này mà đã góp phần giải quyết được
một phần lớn cộng ăn việc làm cho lao động nhàn rỗi nhàn rỗi, thúc đẩy quá trình
tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân .Khi thu nhập quốc dân trên đầu
người tăng lên thì lượng vốn trong dân cũng tăng theo. Trong tương lai đây là một
nguồn vốn quan trọng để phát triển kinh tế.
III. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn vốn trong nước:
Nguồn ngân sách bao gồm: nguồn thu trong nước và nguồn thu bổ sung từ bên
ngoài, chủ yếu thông qua vốn ODA va một số ít nợ vay từ tư nhân nước ngoài. Do
thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước cho nên việc huy động vốn ngân
sách Nhà nước phụ thuộc rất nhiều vào chính sách thuế. Cải cách thuế có tác động

23% GDP, trong đó từ thuế và phí là 21,5% GDP. Gồm:
(1) Dự toán thu nội địa (không kể dầu thô): 233.000 tỷ đồng, tăng 23,1% so với dự
toán năm 2008.
Về cơ cấu thu theo khu vực, dự toán thu từ khu vực kinh tế quốc doanh tăng 15,6%
so với dự toán năm 2008; thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng
28,4%; thu từ khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh tăng 21,5% (tốc độ tăng
thu thấp là do việc đưa nhóm các hộ kinh doanh sang nộp thuế thu nhập cá nhân làm
giảm đối tượng nộp thuế, qua đó giảm thu từ khu vực này khoảng 6.000 tỷ đồng, nếu
không kể yếu tố giảm thu này thì thực chất tăng thu 29,5%); thu thuế thu nhập cá
nhân tăng 46% (chủ yếu do đối tượng nộp thuế tăng so trước đây).
Về quy mô, năm 2009 có 11 địa phương thu nội địa đạt trên 3.000 tỷ đồng, trong đó
5 địa phương thu trên 5.000 tỷ đồng, tăng 1 địa phương so với ước thực hiện năm
2008 (Hải Dương); 25 địa phương thu đạt từ 1.000 - 3.000 tỷ đồng, tăng 2 địa phương
(Thái Bình, Thái Nguyên); chỉ còn 15 địa phương thu dưới 500 tỷ đồng, giảm 2 địa
phương (Đắk Nông, Hoà Bình).
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 8
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
(2) Dự toán thu dầu thô: 63.700 tỷ đồng, bằng 97,1% so với dự toán năm 2008, trên
cơ sở dự kiến sản lượng dầu thô khai thác và thanh toán 15,86 triệu tấn, dự kiến giá
thanh toán bình quân năm 2009 đạt 70 USD/thùng.
(3) Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu:
Dự toán thu NSNN năm 2009 từ hoạt động xuất nhập khẩu được xây dựng trên cơ
sở dự kiến kim ngạch xuất khẩu năm 2009 tăng 13%, kim ngạch nhập khẩu tăng 16%
so với ước thực hiện 2008. Đồng thời, năm 2009 tiếp tục sử dụng các công cụ thuế để
hạn chế nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng không thiết yếu nhằm hạn chế nhập siêu,
hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô, thực hiện điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu các
mặt hàng xăng, dầu theo diễn biến giá dầu thô thế giới. Dự toán thu cũng đã tính tới
yếu tố giảm thu do phải thực hiện giảm thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện các cam
kết quốc tế; tích cực đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, thủ tục hải quan và

chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; bố trí đảm bảo chi trả
nợ theo đúng cam kết;
- Bố trí kinh phí cho các lĩnh vực giáo dục- đào tạo- dạy nghề, y tế, khoa học-
công nghệ, văn hoá thông tin, bảo vệ môi trường, nông nghiệp- nông thôn, theo các
Nghị quyết của Đảng, Quốc hội.
- Đáp ứng nhu cầu chi cho các nhiệm vụ khác trên tinh thần triệt để tiết kiệm;
tiếp tục rà soát thắt chặt chi đầu tư XDCB, bố trí dự toán chi thường xuyên cho các
Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương cơ bản không tăng so với năm 2008; giảm
mức bội chi NSNN dưới 5% GDP.
Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc nêu trên, dự toán chi NSNN năm
2009 là 491.300 tỷ đồng, tăng 23,1% so với dự toán năm 2008; số tăng chi này tập
trung cho các nhiệm vụ chính như sau:
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 10
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
(1) Bố trí 61.600 tỷ đồng để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều
chỉnh tiền lương. Trong đó:
- Bố trí 25.000 tỷ đồng để tăng chi thực hiện các chính sách hỗ trợ người nghèo,
đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách, như: mua bảo hiểm y tế cho
người nghèo, người cận nghèo; nâng mức chi bảo trợ xã hội; mở rộng đối tượng thực
hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí; bù chênh lệch lãi suất cho vay hộ nghèo, học sinh,
sinh viên,
- Bố trí 36.600 tỷ đồng để thực hiện điều chỉnh tiền lương. Từ 01/01-
30/04/2009, tiếp tục thực hiện trợ cấp khó khăn 270.000 đồng/người cho các đối
tượng có thu nhập thấp; thực hiện lương hưu, trợ cấp đối với người có công với cách
mạng theo mức đã điều chỉnh tăng 15% từ quý IV/2008. Từ tháng 5/2009, điều chỉnh
lương tối thiểu lên 650.000 đồng/tháng, tăng 20,3%; điều chỉnh tăng lương hưu, trợ
cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công thêm 5,3%. Mức điều chỉnh tiền
lương như vậy cơ bản bù được tốc độ tăng giá; đồng thời tránh điều chỉnh tiền lương
vào dịp Tết Nguyên đán, hạn chế cộng hưởng gây tăng giá; trong khi vẫn thực hiện

vốn thực hiện chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm
cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn,…
- Tăng chi bổ sung dự trữ quốc gia để đảm bảo dự trữ lương thực, tăng mức dự
trữ xăng dầu, vật tư cứu hộ cứu nạn.
- Tăng chi đầu tư phát triển cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo - dạy nghề, khoa
học công nghệ, văn hoá thông tin, nông nghiệp - nông thôn
Phát hành khoảng 36.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ để thực hiện các dự án
giao thông, thuỷ lợi và kiên cố hoá kết hợp chuẩn hóa trường lớp học, thực hiện đầu
tư, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, đa khoa khu vực liên huyện, trạm y tế xã, bệnh
viện lao, tâm thần, ung bướu, chuyên khoa nhi và một số bệnh viện đa khoa tỉnh thuộc
vùng miền núi, khó khăn. Tính cả đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ và thu xổ số
kiến thiết thì tổng chi đầu tư phát triển năm 2009 chiếm khoảng 29,1% tổng chi
NSNN. Nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, cùng với vốn của các nhà đầu tư trong và
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 12
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
ngoài nước sẽ góp phần đưa tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2009 đạt
khoảng 39,5% GDP.

Dự toán chi trả nợ, viện trợ: Bố trí 58.800 tỷ đồng, tăng 14,8% so dự toán
2008, chiếm 12,0% tổng chi ngân sách nhà nước đảm bảo trả các khoản nợ trong và
ngoài nước đến hạn, chi viện trợ.

Dự toán chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
quản lý hành chính: 269.300 tỷ đồng, tăng 28,9% so dự toán năm 2008, chiếm
54,8% tổng chi NSNN; kể cả chi điều chỉnh tiền lương trong năm 2009 thì chiếm
62,3% tổng chi NSNN. Số tăng chi so với dự toán năm 2008 kiến nghị tập trung ưu
tiên bố trí tăng ở mức cao để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng:
- Tăng chi thực hiện chính sách an sinh xã hội như: Tăng kinh phí thực hiện các
chế độ, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ

giáo dục tiểu học và chống mù chữ; đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi,
phổ cập giáo dục trung học cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương,
đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục thực chất; nâng cao năng lực của hệ thống quản
lý giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục; phát
triển mạng lưới trường, lớp; củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục;
phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; đẩy mạnh dạy nghề, đặc biệt cho các đối
tượng nông dân theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X); đảm bảo kinh phí
thực hiện “Đề án đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước”
theo mức sinh hoạt phí mới và Đề án “Đào tạo chuyên gia pháp luật, luật sư phục vụ
yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2008-2010”; đảm bảo kinh phí đào tạo bồi
dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước ngoài bằng NSNN; triển khai ở cấp quốc gia 3
chương trình: Phổ cập một năm mẫu giáo 5 tuổi, xây dựng hệ thống các trường trung
học phổ thông chuyên, phát triển hệ thống các trường dân tộc nội trú và nội trú dân
nuôi; ưu tiên mở rộng quy mô chương trình định hướng nghề nghiệp - ứng dụng; mở
rộng các chương trình giảng dạy theo chương trình tiên tiến và đào tạo theo tín chỉ; hỗ
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 14
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
trợ nhằm khuyến khích sử dụng giáo trình điện tử; triển khai chương trình đào tạo
20.000 tiến sỹ; triển khai xây dựng 4 trường đại học đẳng cấp quốc tế: Đại học Việt
Đức (TP Hồ Chí Minh), Đại học Khoa học công nghệ (Hà Nội), Đại học Đà Nẵng,
Đại học Cần Thơ, Đối với chi thường xuyên, các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp, thu
phí dịch vụ phải phấn đấu nâng mức tự trang trải nhu cầu chi từ nguồn thu phí của
mình, để dành nguồn ưu tiên bố trí cho những đơn vị hoạt động chủ yếu bằng nguồn
NSNN đảm bảo.
- Dự toán chi lĩnh vực sự nghiệp y tế: 23.360 tỷ đồng, tăng 21,8% so với dự toán
năm 2008. Cùng với chi đầu tư XDCB và chi điều chỉnh tiền lương, đảm bảo tổng dự
toán chi NSNN cho lĩnh vực y tế tăng 28,9% so dự toán năm 2008, cao hơn so với tốc
độ tăng chi chung của NSNN theo đúng Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội
về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hoá để nâng cao chất lượng chăm

thuật, báo chí chất lượng cao; kinh phí thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát triển văn hoá nghệ thuật trong thời kỳ mới; kinh phí tổ chức Liên hoan
phim Việt Nam lần thứ XVI; kinh phí tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn; kinh phí tham
gia EXPO Thượng Hải; kinh phí tổ chức Festival cồng chiêng quốc tế; hỗ trợ một
phần kinh phí hoạt động thường xuyên và chi quỹ giải thưởng cho các hội văn học
nghệ thuật ở Trung ương, kinh phí trao giải báo chí quốc gia; kinh phí hỗ trợ dự án
điều tra, sưu tầm, biên soạn tủ sách “Thăng Long ngàn năm văn hiến”,
- Dự toán chi sự nghiệp phát thanh- truyền hình- thông tấn: 1.560 tỷ đồng,
tăng 5,5% so với dự toán năm 2008. Đảm bảo hoạt động thường xuyên và nâng cao
chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình, đổi mới phương thức sản xuất
tin; kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích về phát thanh, truyền hình trên mạng
internet phục vụ người Việt Nam ở nước ngoài; kinh phí hoạt động cho hệ phát thanh
có hình; kinh phí tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh Hiệp hội phát thanh truyền hình các
nước nói tiếng Pháp.
- Dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao: 1.320 tỷ đồng, tăng 47,3% so với dự
toán năm 2008. Số tăng chi so năm 2008 tập trung để thực hiện một số nhiệm vụ lớn
phát sinh mới năm 2009 như kinh phí tổ chức Đại hội thể thao Châu Á trong nhà AI
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 16
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
Games 2009; kinh phí tham dự Seagames năm 2009 tại Lào của đoàn thể thao Việt
Nam; kinh phí nâng mức tiền ăn cho vận động viên, huấn luyện viên thể dục thể thao;
kinh phí dự kiến nâng chế độ cho một số giải thi đấu thể thao.
- Dự toán chi lương hưu và đảm bảo xã hội: 51.931 tỷ đồng, tăng 19,2% so với
dự toán năm 2008. Bố trí nhằm đảm bảo chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
cho các đối tượng do NSNN đảm bảo (25.910 tỷ đồng, tăng 13,3%); chi trợ cấp
thường xuyên cho thương binh, gia đình liệt sỹ và người có công với cách mạng
(15.630 tỷ đồng, tăng 15,4%); chi trả một lần cho thân nhân người có công với cách
mạng đã chết trước 19/8/1945; chi cho công tác tìm kiếm qui tập mộ liệt sỹ; bố trí
kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu phòng chống ma tuý (280 tỷ đồng, tăng

thực hiện các nhiệm vụ điều tra cơ bản phục vụ quy hoạch và quản lý ngành, lĩnh vực.
Đối với các nhiệm vụ chi thường xuyên khác của các Bộ, cơ quan Trung ương và địa
phương cơ bản giữ bằng mức dự toán năm 2008.
- Dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: 5.150 tỷ đồng, tăng 32,6% so với dự
toán năm 2008 và chiếm trên 1% tổng chi NSNN để thực hiện một số nhiệm vụ trọng
tâm theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ
Chính trị; triển khai Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020, Chương trình hành động của Chính phủ cho hoạt động bảo vệ
môi trường; kinh phí hỗ trợ các Bộ, ngành, địa phương xử lý các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường thuộc khu vực công ích, Kế hoạch quốc gia kiểm soát ô nhiễm môi trường
đến năm 2010; chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn (97 tỷ đồng); chi thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo thuộc
các xã 135 di dời nhà vệ sinh, chuồng trại (50 tỷ đồng); Chương trình mục tiêu quốc
gia về biến đổi khí hậu; bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
(100 tỷ đồng); triển khai thực hiện bảo vệ và phát triển bền vững môi trường sinh thái,
cảnh quan các lưu vực sông; đảm bảo hoạt động quan trắc và phân tích môi trường.
- Dự toán chi quản lý hành chính: 33.629 tỷ đồng, tăng 8,6% so với dự toán
năm 2008. Đảm bảo kinh phí thực hiện các nhiệm vụ mới: Kinh phí thực hiện Tổng
điều tra dân số; kinh phí thực hiện lộ trình cải cách tư pháp và các hoạt động tăng
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 18
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
thêm của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp; kinh
phí thành lập mới và hoạt động tăng thêm của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài; kinh phí hoạt động đối ngoại, công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài
và đoàn ra hội nhập quốc tế; Đại hội của một số đoàn thể và kinh phí tổ chức Diễn
đàn Du lịch ASEAN; tăng chi do biên chế tăng thêm của các Bộ, cơ quan trung ương;
kinh phí đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế; tăng chi hỗ trợ nhân sỹ và tổ chức
tôn giáo,…Số kinh phí bố trí cho hoạt động thường xuyên của các Bộ, cơ quan Trung
ương cơ bản bằng dự toán năm 2008.

A
CHI CÂN ĐỐI NSNN
398,980 474,280 491,300
I Chi đầu tư phát triển 99,730 117,800 112,800
Trong đó: Chi đầu tư xây dựng cơ bản 96,110 110,050 107,540
II Chi trả nợ và viện trợ 51,200 51,200 58,800
1 Trả nợ trong nước 39,700 39,700 47,630
2 Trả nợ ngoài nước 10,700 10,700 10,370
3 Chi viện trợ 800 800 800
III Chi thường xuyên 208,850 262,580 269,300
Trong đó:
1 Chi SN giáo dục - đào tạo 54,060 67,330
2 Chi Y tế 16,643 23,360
3 Chi dân số KHH gia đình 615 710
4 Chi khoa học, công nghệ 3,827 4,390
5 Chi văn hoá, thông tin 2,440 2,740
6 Chi phát thanh và truyền hình 1,420 1,560
7 Chi thể dục, thể thao 880 1,320
8 Chi đảm bảo xã hội 35,793 52,931
9 Chi sự nghiệp kinh tế 15,622 24,730
10 Chi sự nghiệp môi trường 3,883 5,150
11 Chi quản lý HC, Đảng đoàn thể 28,438 33,629
12 Chi trợ giá mặt hàng chính sách 763 930
IV Hỗ trợ tài chính kinh doanh xăng dầu 28,500
V Chi dự phòng 10,700 13,700
VI Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 100 100 100
VII Chi cải cách tiền lương 28,400 36,600
VIII Chi chuyển nguồn 14,100
B
CHI QUẢN LÝ QUA NSNN

trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội
và chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Cụ thể, theo Thủ tướng Phan Văn Khải, chính sách thuế phí và lệ phí phải là
công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, động viên được
các nguồn lực, thúc đẩy phát triển nhanh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư,
đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng
cao, bền vững góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.
Bên cạnh đó, chính sách thuế phải huy động đầy đủ các nguồn thu vào ngân
sách nhà nước bình quân hằng năm 20-21% GDP
1.2.1.2. Sử dụng vốn đầu tư từ NSNN:
- Phân bổ kinh phí nhanh, kịp thời theo tiến độ thực hiện.
Hàng năm khi có Quyết định giao dự toán của Bộ Tài chính, các địa phương
khẩn trương tiến hành thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản
hướng dẫn để tiến hành phân bổ vốn đầu tư kịp thời, nhanh chóng cho các chủ đầu tư
thông qua hệ thống Kho bạc nhà nước.
- Đã có các chế độ quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN : Quốc hội đã ban
hành Luật ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính đã ban hành các chế độ quy định về
quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn vốn đầu tư theo từng lĩnh vực.
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 22
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
1.2.2. Những khó khăn trong việc huy động và sử dụng vốn đầu tư từ
NSNN:
• Hệ thống pháp lý chưa thật sự chặt chẽ, hoàn thiện :
+ Bán lẻ, bán trực tiếp cho người tiêu dùng chưa kiểm soát được doanh thu
(VAT)
+ Quy định người nộp thuế (chịu thuế) tự kê khai và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc kê khai của mình trong khi trình độ dân trí chưa cao, trong
nhân dân chưa hình thành thói quen tự giác, đội ngũ cán bộ thuế không thể
kiểm tra lại hết số hồ sơ nhận được nên số thuế thu được vẫn còn phụ thuộc

• Bố trí vốn đầu tư dàn trải, phân tán → hiệu quả sử dụng vốn NSNN chưa cao
• Vẫn còn tình trạng lãng phí, kém hiệu quả trong việc thực hiện tiết kiệm chi
ngân sách.
II. NGUỒN VỐN TỪ DÂN DOANH:
1.1. Tình hình huy động và sử dụng vốn từ dân doanh:
1.1.1. Khái quát tình hình hoạt động của khối kinh tế dân doanh
Kể từ sau khi nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường
dưới sự kiểm soát của nhà nước với sự đa dạng của các hình thức kinh tế thì kinh tế
dân doanh đang giữ một vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Các nguồn lực trong dân
đang được giải phóng và phát huy mạnh mẽ. Hàng trăm ngàn tỷ đồng đã được người
dân dùng vào việc mở nhà xưởng, kinh doanh xuất nhập khẩu, xây dựng khách sạn,
khu du lịch, nhà nghỉ, mở cửa hàng, lập trang trại
Bên cạnh khối kinh tế nhà nước, kinh tế có vốn nước ngoài thì kinh tế dân
doanh đã và đang có những bước phát triển rất mạnh mẽ. Kinh tế dân doanh đã có
GVHD: TS. Diệp Gia Luật Trang 24
Nhóm thực hiện: 05 Ngày 03 - K19
NGUỒN VỐN ĐẤU TƯ TỪ TRONG NƯỚC: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ DÂN DOANH
những đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
cả nước, đẩy nhanh chuyển dịch lao động từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công
nghiệp- tiểu thủ công nghiệp ở các địa phương, khơi dậy nhiều ngành nghề truyền
thống ở nông thôn và miền núi, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa …. Đáng chú ý là các
doanh nghiệp dân doanh đang tạo công ăn việc làm cho gần ba triệu lao động, đóng
góp hơn 40% GDP, chiếm tỷ trọng 29% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đóng
góp gần 15% tổng thu ngân sách Nhà nước. Trong nhiều ngành sản xuất, các DNDD
công nghiệp đang giữ vị trí khá quan trọng, ví dụ như: Trong ngành sản xuất, phân
phối điện, nước, khí đốt, DNDD chiếm trên 61%; Khai thác mỏ là trên 83%; Công
nghiệp chế biến trên 86%; Sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng 93%; Sản
xuất giấy 88% ….
Hiện tại, khối dân doanh vẫn không ngừng lớn mạnh. Theo Cục Công nghiệp
địa phương thuộc Bộ Công Thương, tính trong 5 năm gần đây, số lượng doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status