Luận văn thạc sỹ: Mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An - Pdf 26

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu dẫn ra trong luận văn có
nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp
của luận văn là mới và chưa từng được ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả
Đậu Quang Thế
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Lời cam đoan i
Nằm trên địa bàn một tỉnh có nền kinh tế phát triển năng động như vậy, VPBank
Nghệ An đã tận dụng thời cơ, phát huy nội lực và đã đạt được những kết quả ấn
tượng trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể như sau: 33
ĐVT: Tỷ đồng 33
Chỉ tiêu 39
DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
CVTD Cho vay tiêu dùng
NHNN Ngân hàng Nhà nước
GDBĐ Giao dịch bảo đảm
UBND Ủy ban nhân dân
VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
VPBank Nghệ An Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi
nhánh Nghệ An
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Sacombank Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Nghệ An, VPBank Nghệ An đã từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh,
nâng cao chất lượng dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường ngày càng lớn.
Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trên đại bàn Nghệ
An như hiện nay, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân trên địa bàn rất lớn tuy
nhiên tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ tại VPBank Nghệ An còn rất
thấp. Vì vậy, vấn đề “ Mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần các
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An” được
lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về mở rộng cho vay tiêu dùng
của NHTM.
Phân tích và đánh giá thực trạng CVTD tại VPBank Nghệ An từ năm
2007 đến năm 2009.
Đề xuất giải pháp mở rộng CVTD tại VPBank Nghệ An trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động CVTD của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Nghệ An,
giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009.
i
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu: điều
tra, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…
5. Kết quả nghiên cứu của luận văn
Về lý luận: Luận văn đề cập vai trò của tín dụng NHTM, các nhân tố ảnh
hưởng và biện pháp mở rộng CVTD. Trên cơ sở lý luận, Luận văn đã đưa ra
quan điểm và các tiêu chí phản ánh mở rộng CVTD.
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng mở rộng CVTD tại
VPBank Nghệ An, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế của
hoạt động này, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng CVTD tại

hàng (bên cho vay) với một bên là các doanh nghiệp, tổ chức, các nhân và hộ
gia đình (bên đi vay) trong đó ngân hàng chuyển giao một lượng tiền cho bên
đi vay sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả các gốc và lãi.
1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dung
Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân và hộ gia đình, nhằm tài trợ
iii
cho các nhu cầu như mua nhà, xây dựng sữa chữa nhà, mua ô tô, mua sắm
vật dụng gia đình, du học, chữa bệnh, du lịch… Nguồn trả nợ là từ thu nhập
của người vay, đó có thể là lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, các nguồn
thu nhập khác…Các khoản vay tiêu dùng thường có quy mô không lớn và thời
hạn dài, thường từ 01 năm trở lên. Lãi suất các khoản CVTD thường cao, chi phí
quản lý khoản vay lớn và rủi ro trong CVTD cao, lợi nhuận thu được lớn. Và
một đặc điểm nữa của CVTD là người vay thường chỉ vay một lần.
1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
Căn cứ vào phương thức cho vay có thể chia thành: CVTD trả góp,
CVTD từng lần, CVTD tuần hoàn.
Căn cứ vào mục đích tiêu dùng có thể chia thành: CVTD tài trợ bất
động sản, cho vay tài trợ hàng tiêu dùng lâu bền, cho vay tài trợ nhu cầu tiêu
dùng khác.
Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản vay tiêu dùng: CVTD gián tiếp,
CVTD trực tiễp.
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay có thể chia thành: cho vay có
bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
1.2.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Đối với người tiêu dùng: CVTD giúp cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng và nâng cao cuộc sống.
Đối với Ngân hàng thương mại: CVTD giúp cho NHTM đa dạng hóa
được danh mục đầu tư từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro.
Đối với người sản xuất: CVTD tạo điều kiện người sản xuất vì thế mà

NHTM CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTM CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM cổ phần các Doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
Thời kỳ đầu mới hoạt động (01/2007), VPBank Nghệ An gặp rất nhiều
khó khăn do tâm lý người dân đã quen với các NHTM nhà nước trên địa bàn,
họ thường thận trọng khi đặt quan hệ với NHTM cổ phần, nhất là trong việc
huy động vốn, do đó số vốn huy động thời kỳ đầu tương đối thấp, hoạt động
tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn… Mặc dù mới đi vào hoạt động được hơn
3 năm nhưng VPBank Nghệ An đã trở thành một trong 10 chi nhánh hoạt
động có hiệu quả nhất của hệ thống VPBank, vượt xa những chi nhánh
thành lập trước và cùng thời điểm. Đến 31/12/2009, tổng tài sản VPBank
Nghệ An là 663 tỷ đồng, tổng huy động vốn là 541 tỷ đồng, dư nợ cho vay
đạt 646 tỷ đồng.
2.1.2. Một số kết quả kinh doanh của NHTM cổ phần các Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
Sau hơn 03 năm đi vào hoạt động, VPBank Nghệ An đã đạt được những
kết quả nổi bật. Cụ thể như sau: tổng tài sản đạt 663 tỷ đồng, tổng nguồn vốn
huy động từ dân cư và tổ chức đạt 541 tỷ đồng, dư nợ đạt 646 tỷ đồng và lợi
nhuận đạt 9,983 tỷ đồng.
Phạm vi hoạt động của VPBank Nghệ An không chỉ bó hẹp trong địa
bàn thành phố Vinh nơi đóng trụ sở chính mà còn mở rộng ra các huyện lân
vi
cận như Nghi Lộc, Cửa Lò, Hưng Huyên, Nam Đàn và các huyện có kinh tế
phát triển như Diễn Châu, Đô Lương, Quỳnh Lưu.
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM CỔ PHẦN CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NGHỆ AN

2.2.4. Tình hình cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần các Doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
Dư nợ và tăng trưởng dư nợ đối với cho vay tiêu dùng: Dư nợ và số
lượng khách hàng vay tiêu dùng qua các năm đều tăng nhưng dư nợ CVTD
vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ, xấp xỉ 13% tổng dư nợ.
Thị phần dư nợ cho vay tiêu dùng của NHTM cổ phần các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An: Dư nợ chiếm thị
phần quá thấp (chưa đến 4.5%) so với các NHTM trên địa bàn và không tăng
qua các năm.
Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng phân theo theo mục đích sử dụng
vốn vay: Cơ cấu CVTD chủ yếu tập trung vào một số mục đích tiêu dùng
chính như cho vay mua sắm, sữa chữa nhà, mua ô tô phương tiện đi lại.
Tăng trưởng dư nợ phân theo thời hạn cho vay: Dư nợ CVTD trung dài
hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng dư nợ CVTD của toàn chi nhánh,
chiếm trên 75%, chủ yếu là cho vay mua sắm, sữa chữa nhà ở và mua sắm ô
tô, phương tiện đi lại, xuống còn 36.2% năm 2009 và tỷ trọng cũng giảm từ
83.3% năm 2007 xuống còn 75.3% năm 2009.
2.2.5. Đánh giá về mở rộng cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần các
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An
* Những kết quả đạt được và nguyên nhân
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tương đối cao, năm 2008 là 69%, năm 2009 là
39%. Số lượng khách hàng tương đối đông đảo
viii
CVTD góp phần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, làm phong phú thêm
loại hình cho vay, đối tượng cho vay của Ngân hàng.
CVTD đã góp phần ổn định và cải thiện đời sống của người dân, tăng
sức mua của xã hội, kích thích phát triển sản xuất của tỉnh nhà, góp phần thực
hiện chủ trương kích cầu của Chính phủ.
Nguyên nhân đạt được những kết qủa trên
VPBank Nghệ An đã xây dựng một phong cách phục vụ văn mình,

trường pháp lý chưa hoàn thiện, môi trường văn hóa xã hội…
x
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NHTM CỔ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH VIỆT NAM – CHI NHÁNH NGHỆ AN
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHI NHÁNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG
Tiếp tục cải tiến quy trình quy chế về CVTD, nâng cao tính chuyên
nghiệp trong công tác phục vụ và chăm sóc khách hàng. Phát triển và chiếm
lĩnh thị trường các sản phẩm CVTD kết hợp với các dịch vụ Moblie Bankinh,
Internet Banking để nâng cao chất lượng sản phẩm và thu hút được nhiều
khách hàng.
Phấn đấu không ngừng tăng trưởng dư nợ CVTD, mức tăng trưởng dư
nợ tín dụng bình quân hàng năm tối thiểu 50% trong giai đoạn 2010-2015.
Nâng dần tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ tín dụng từ mức 13% năm hiện
nay lên 25% vào năm 2015, trong đó chú trọng tăng tỷ trọng dư nợ cho vay
đối với CBCNV, cho vay du học và CVTD khác trong tổng dư nợ CVTD.
Từng bước nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, nâng dần thị
phần CVTD lên mức 15% vào năm 2012.
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM CỔ PHẦN
CÁC DOANH NGHỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM – CHI NHÁNH
NGHỆ AN
3.2.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Từng cán bộ tín dụng cần thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất
đạo đức, xây dựng tác phong làm việc nhanh nhẹn, khoa học. Tổ chức đào tạo
và đào tạo lại cho cán bộ tín dụng những kiến thức nghiệp vụ chuyên môn,
những quy định của pháp luật, văn bản chế độ liên quan đến hoạt động cho
vay nói chung và CVTD nói riêng
xi

3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước
Vấn đề trước mắt là cần phải có giải pháp đồng bộ để lành mạnh hóa tài
chính của các Tổ chức tín dụng. Điều hành chính sách lãi suất một cách linh
hoạt, kịp thời. Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện các văn bản pháp quy về
hoạt động CVTD, giảm bớt những thủ tục rườm rà không phù hợp với thực tế.
Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng
NHNN. Ngân hàng Nhà nước cũng cần làm tốt hơn chức năng quản lý.
3.3.3. Với tỉnh Nghệ An
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý thông
thoáng. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống đồng cơ tích trữ
gây rối loạn thị trường, nhất là thị trường bất động sản nhằm ổn định giá cả
3.3.4. Với NHTM cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
VPBank Hội sở cần ban hành những quy định, quy trình về CVTD nói
chung cũng như các quy trình cụ thể , cần bàn hành lại quy định về hạn mức
phán quyết tín dụng trong đó ban hành hạn mức phán quyết cho giám đốc chi
nhánh cao hơn hạn mức cũ và đồng thời giao quyền phát quyết cho các trưởng
phòng giao dịch. Tập trung nguồn nhân lực và vật lực cho việc đầu tư hiện đại
hóa công nghệ ngân hàng.
xiii
KẾT LUẬN
Trong phạm vi đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài, Luận văn
đã hoàn thiện việc nghiên cứu để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực
tiễn hoạt động CVTD của NHTM, qua đó đưa ra những giải pháp mở rộng
cho vay tiêu dùng tại VPBank Nghệ An. Những kết quả đạt được của luận
văn có thể tóm tắt như sau:
1. Xuất phát từ lý luận chung về hoạt động cho vay của NHTM, luận văn
đã nghiên cứu các vấn đề cơ bản về hoạt động CVTD, nghiên cứu nội dung và
các tiêu chí phản ánh hoạt động mở rộng CVTD; các nhân tố ảnh hưởng đến
việc mở rộng cho vay loại hình này.
2. Luận văn đã phân tích, đánh giá một cách khái quát về hoạt động

Phân tích và đánh giá thực trạng CVTD tại VPBank Nghệ An từ năm
2007 đến năm 2009.
Đề xuất giải pháp mở rộng CVTD tại VPBank Nghệ An trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động CVTD của NHTM.
1
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Nghệ An,
giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu: điều
tra, thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp…
5. Kết quả nghiên cứu của luận văn
Về lý luận: Luận văn đề cập vai trò của tín dụng NHTM, các nhân tố ảnh
hưởng và biện pháp mở rộng CVTD. Trên cơ sở lý luận, Luận văn đã đưa ra
quan điểm và các tiêu chí phản ánh mở rộng CVTD.
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng mở rộng CVTD tại
VPBank Nghệ An, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế của
hoạt động này, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng CVTD tại
VPBank Nghệ An.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về mở rộng CVTD của NHTM.
Chương 2: Thực trạng mở rộng CVTD tại NHTM cổ phân các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.
Chương 3: Giải pháp mở rộng CVTD tại NHTM cổ phân các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – Chi nhánh Nghệ An.
2
CHƯƠNG 1

nghiệp. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ
tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
* Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với
cam kết hoàn trả đúng hạn. Các ngân hàng trả lãi tiền gửi cho những người
gửi để được sử dụng một số vốn nhất định trong một thời gian nhất định, mức
lãi suất tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số tiền gửi, thời gian gửi…
Ngày nay, để thu hút ngày càng nhiều nguồn tiền gửi của khách hàng, các
NHTM không ngừng đưa ra các sản phẩm huy động vốn đa dạng thông qua
các hình thức cơ bản như: huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán;
huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm…
* Phát hành các loại giấy tờ có giá
Ngoài việc huy động vốn cua tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản
tiết kiệm, các NHTM còn có thể huy động vốn bằng các phát hành các loại
giấy tờ có giá. Giấy tờ có giá có thể được phân chia theo nhiều loại khác
nhau. Căn cứ vào quyền sở hữu có thể chia thành giấy tờ có giá ghi danh và
giấy tờ có giá vô danh. Căn cứ vào loại công cụ trên thị trường vốn, giấy tờ có
giá có thể chia thành giấy tờ có giá thuộc công cụ nợ như chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, trái phiếu; và giấy tờ có giá thuộc công cụ vốn như cổ phiếu ưu đãi,
cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu thường. Căn cứ vào thời hạn giấy tờ có giá
có thể chia thành hai loại, tương ứng với thời hạn huy động vốn: giấy tờ có
giá ngắn hạn và giấy tờ có giá dài hạn. Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và thời
4
hạn của từng loại giấy tờ có giá, các NHTM sẽ có các hình thức và biện pháp
cụ thể để tăng nguồn vốn huy động thông qua hình thức này.
* Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ Ngân hàng Nhà nước
NHTM có một bộ phận nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng
khác và bộ phận vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Các tổ chức tín
dụng khác trong khi tham gia hệ thống thanh toán có thể mở tài khoản tại

Các NHTM hiện nay thường nhận chiết khấu hai chứng từ cơ bản:
thương phiếu và chứng từ có giá khác như trái phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm…
* Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và do
ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tín
trong bảo lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo
lãnh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển mạnh mẽ bằng các hình
thức bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh
toán, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh vay vốn…
* Cho thuê tài chính
Đây là hình thức tín dụng trung dài hạn của NHTM, theo đó NHTM mua
máy móc, thiết bị và cho các khách hàng thuê lại thông qua các hoạt động
thuê mua, khi hết kỳ hạn thuê khách hàng có thể mua lại các máy móc, thiết
bị đó. Ngày nay, các NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải
thành lập công ty cho thuê tài chính.
1.1.2.3. Hoạt động trung gian khác
* Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàng không
chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ. Thanh
toán qua ngân hàng mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, khách hàng
không phải tự mang tiền đến để chi trả cho đối tác mà chỉ cần viết giấy đưa
6
đến ngân hàng và ngân hàng sẽ thực hiện trích tiền từ tài khoản của khách
hàng để chuyển sang tài khoản của đối tác của khách hàng thông qua hệ thống
thanh toán bù trừ liên ngân hàng. Việc thanh toán không dùng tiền mặt mang
lại nhiều tiện ích cho khách hàng như an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết
kiệm chi phí, rút ngắn thời gian cho khách hàng.
* Quản lý ngân quỹ
Các ngân hàng mở tài khoản và nắm giữ tiền của phần lớn doanh nghiệp
và nhiều cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status