Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ.....................................................................4
LỜI NÓI ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ
GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................3
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại......................................................................3
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.......................................................................3
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của NHTM.....................................................................3
Hoạt động huy động vốn...............................................................................................4
Muốn thực hiện các hoạt động cho vay đáp ứng mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận,
các ngân hàng thương mại cần phải huy động được một lượng vốn nhất định. Đây là
hoạt động tiền đề có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân các ngân hàng thương mại
nói riêng và đối với toàn xã hội nói chung....................................................................4
Ngân hàng mở các dịch vụ tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết trả
đúng hạn. Để tìm và thu hút đựơc các khoản tiền gửi, các NHTM thường đưa ra
những mức lãi suất huy động khá hấp dẫn như là phần thưởng cho khách hàng về
việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng
tạm thời để kinh doanh. Sau khi thu hút được các khoản tiền gửi................................4
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ......................................................7
1.2.1 Khái niệm và nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại ..........................7
Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ...........................................7
Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại ...........................................................8
1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM......................................................................8
Căn cứ vào thời hạn cho vay.........................................................................................9
Căn cứ vào đối tượng tham gia quy trình cho vay .......................................................9
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay.........................................................................9
Căn cứ theo phương thức cho vay...............................................................................10
Căn cứ vào tài sản đảm bảo........................................................................................11
1.3.1 Khái niệm cho vay trả góp (CVTG)..................................................................12
1.3.2 Vai trò của cho vay trả góp ..............................................................................12
trả cả năm đạt gần 30 triệu USD, tăng 64% so với năm 2006. Tổng số đại lý hoạt
động năm 2007 là 390 điểm, tăng 158 điểm so với năm 2006....................................42
Kết quả hoạt động kinh doanh ...........................................................................42
Quy trình CVTG .........................................................................................................44
2.3 Đánh giá hoạt động CVTG tại VPBank................................................................60
2.3.1 Thành tựu đạt được và nguyên nhân.................................................................60
Thành tựu đạt được.....................................................................................................60
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân...................................................................................64
Hạn chế........................................................................................................................64
Về mặt cơ cấu, doanh số CVTG trả góp mua nhà và mua ô tô là chủ yếu, còn doanh
số CVTG các sản phẩm khác chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ, thường chưa đến 10% tổng
doanh số CVTG. .........................................................................................................64
Tình hình cũng diễn ra tương tự với dư nợ CVTG, tỷ trọng dư nợ CVTG trả góp mua
nhà và ô tô chiếm hơn 90% tổng dư nợ CVTG. .........................................................64
Thậm chí, với hai sản phẩm chiếm phần lớn tỷ trọng doanh số và dư nợ CVTG ngày
thì tỷ trọng doanh số và dư nợ CVTG mua nhà cũng lớn hơn nhiều, thường gấp đôi tỷ
trọng doanh số và dư nợ CVTG mua ô tô. Như vậy có sự chênh lệch trong cơ cấu
doanh số và cơ cấu dư nợ CVTG nếu chia cơ cấu dư nợ CVTG theo laọi hình sản
phẩm............................................................................................................................64
Cơ cấu về mặt thời gian cũng chưa hợp lý: doanh số và dư nợ CVTG trung và dài
hạn chiếm tỷ trọng ngày càng lớn hơn, tạo ra sự chênh lệch ngày càng lớn trong cơ
cấu. Tỷ trọng doanh số và dư nợ CVTG mua nhà và mua ô tô trung dài hạn cũng
chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tỷ trọng này trong ngắn hạn..............................64
Doanh số CVTG cũng như dư nợ cho vay trả góp vẫn còn nhỏ, chưa đủ để khẳng
định VPBank có thể trở thành ngân hàng lớn phục vụ cho hoạt động CVTG............64
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Về chất lượng CVTG, mặc dù nợ quá hạn CVTG chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng
dư nợ CVTG, nhưng tỷ lệ nợ quá hạn CVTG vẫn cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn nói chung
của hoạt động cho vay. Mặt khác, dù tỷ lệ nợ quá hạn CVTG ngày càng giảm, song
Bảng 2.3: Doanh số CVTG tại VPBank qua các năm
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh số CVTG theo sản phẩm
Bảng 2.5: Dư nợ CVTG tại VPbank
Bảng 2.6:Cơ cấu dư nợ CVTG tại VPBank theo sản phẩm
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ CVTG tại VPbank theo thời hạn
Bảng 2.8: Dư nợ CVTG trên vốn huy động
Bảng 2.9: Lợi nhuận CVTG tại VPBank
Bảng 2.10 : Tỷ trọng nợ quá hạn CVTG
Bảng 2.11: Tỷ trọng nợ quá hạn CVTG trên tổng nợ quá hạn
Bảng 2.12: Nợ quá hạn CVTG mua ô tô mà mua - xây dựng - sửa chữa nhà
Bảng 2.13: Thu nhập bình quân đầu người trên cả nước
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động Vpbank qua các năm
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nợ xấu tại VPBank qua các năm
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng doanh số CVTG mua ô tô và mua nhà tại VPBank
Biểu đồ 2.4: Dư nợ CVTG tại VPBank qua các năm
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ CVTG tại VPBank theo sản phẩm
Biểu đồ 2.6 Lợi nhuận CVTG tại VPBank
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. NHTM: Ngân hàng thương mại
2. CVTG : Cho vay trả góp
3. CBTD : Cán bộ tín dụng
4. TSĐB : Tài sản đảm bảo
5. NV A/O: Nhân viên tín dụng
6. NHNN: Ngân hàng nhà nước
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyên đề tốt nghiệp
“Mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại NHTM cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm
có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trả góp tại VPBank
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại VPBank
Em xin chân thành cảm ơn ngân hàng VPBank, khoa Ngân hàng - Tài chính
trường Đại học Kinh tế quốc dân và đặc biệtt là sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Lê
Hương Lan đã hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và tạo điều kiện cho em
hoàn thành chuyên đề này. Do hạn chế về nhiều mặt, bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các anh
chị công tác tại ngân hàng VPBank.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
2
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Có thể định nghĩa ngân hàng qua chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà
chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn đề ở chỗ là các yếu tố trên đang không ngừng
thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính - bao gồm cả các công ty kinh doanh
chứng khoán, công ty môi giới chứng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng
đầu đều đang cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại, ngân hàng đang đối
phó với các đối thủ cạnh tranh bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất
đúng hạn. Để tìm và thu hút đựơc các khoản tiền gửi, các NHTM thường đưa ra
những mức lãi suất huy động khá hấp dẫn như là phần thưởng cho khách hàng về
việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng
tạm thời để kinh doanh. Sau khi thu hút được các khoản tiền gửi...
Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM là hoạt động cơ bản, có ý nghĩa lớn đối
với nền kinh tế xã hội, vì thông qua hoạt động này mà hệ thống NHTM cung cấp một
khối lượng vốn rất lớn cho nền kinh tế , nhờ đó mà nền kinh tế phát triển nhanh hơn,
bền vững hơn. Một số hoạt động cụ thể của hoạt động sử dụng vốn như:
Hoạt động tín dụng
Nếu các NHTM thực hiện nghiệp vụ huy động vốn để thu hút tiền từ dân cư
và các tổ chức trong nền kinh tế thì hoạt động tín dụng sẽ quyết định việc sử dụng
nguồn tiền huy động đó. Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở hầu hết các
NHTM. Đồng thời nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất của NHTM.
Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM. Điều này thể hiện rõ vị trí
trung gian tài chính của các NHTM là người dẫn vốn từ nơi có vốn đến nơi cần vốn,
từ đó gia tăng lợi ích chung cho nền kinh tế.
Hoạt động bảo lãnh
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Đây là hoạt động mà ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng, khi khách hàng
không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng
bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân hàng có nghĩa ngân
hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của ngân hàng là người được bảo lãnh và người
hưởng bảo lãnh là bên thứ 3.
Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình để phát hành chứng
khoán, mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác...
Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ở các ngân hàng ngày càng đa dạng và
giấy chứng nhận của ngân hàng, nên giấy chứng nhận đã được sử dụng như tiền,
dùng để thanh toán cho khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng phát hành.
Lợi ích của việc sử dụng phương tiện thanh toán bằng giấy thay cho kim loại đã
khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi lấy chứng nhận của ngân
hàng. Đó chính là hình thức đầu tiên của giấy bạc ngân hàng. Ngày nay, vật có giá
được tách khỏi tiền gửi và khách hàng phải trả phí bảo quản.
Mua bán ngoại tệ
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi (mua,
bán) ngoại tệ. Tức là, một ngân hàng đã đứng ra để mua bán một loại tiền này (chẳng
hạn USD, EURO...) để lấy một loại tiền khác (như VNĐ, Yên Nhật...) và hưởng phí
dịch vụ. Sự trao đổi này có vai trò rất quan trọng, nhất là đối với khách du lịch, vì họ
sẽ cảm thấy thuận lợi hơn rất nhiều khi có trong tay đồng bản tệ của quốc gia hay
thành phố nơi mà họ đến. Tuy nhiên, mức độ rủi ro của những giao dịch này rất cao,
đồng thời nó cũng đòi hỏi một trình độ chuyên môn nhất định.
Cung cấp các dịch vụ môi giới chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính cho
phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do khiến các
ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng
cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán có giá mà không phải đến người
kinh doanh chứng khoán. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều thành lập ra công ty
chứng khoán trực thuộc, phục vụ tốt nhất cho khách hàng của ngân hàng.
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Cung cấp các dịch vụ uỷ thác tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý
tài sản và quản lý tài chính hộ. Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ
thác đầu tư, uỷ thác phát hành... Thậm chí, các ngân hàng còn đóng vai trò là người
được uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách
tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh
nghiệp, tạo cơ hội cho người dân nâng cao đời sống, từ đó tạo ra sức sống cho nền
kinh tế. Hơn nữa, thông qua các khoản vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm
thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng nhờ đó giúp họ có khả năng
nhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn.
Nguyên tắc cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu, song nó cũng chứa
đựng nhiều rủi ro hơn bất cứ hoạt động nào khác của ngân hàng. Vì vậy NHNN đã
quy định phải quản lý tiền cho vay một cách chặt chẽ theo 2 nguyên tắc sau:
Thứ nhất, khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích .
Khách hàng cam kết phải sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thảo thoả
thuận với ngân hàng, không được trái với quy định của pháp luật nhà nước và quy
địng của ngân hàng. Mục đích của việc cho vay phải được ghi trong hợp đồng tín
dụng nhằm đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái phép và việc tài
trợ đó là phù hợp với quy định của ngân hàng.
Thứ hai, khách hàng phải cam kết trả cả vốn lẫn lãi đúng thời hạn.
Đây là điều quy định bắt buộc đối với khách hàng nhận tiền vay của ngân
hàng đồng thời thời cũng là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển. Trong hợp
đồng tín dụng luôn ghi rõ thời hạn hoàn trả gốc và lãi, khách hàng phải cam kết hoàn
trả đúng thời hạn đó.
1.2.2 Các hình thức cho vay của NHTM
Có thể phân loại cho vay theo nhiều tiêu thức khác nhau như dựa vào thời hạn
của khoản vay, vào mục đích sử dụng tiền vay, phương thức cho vay, căn cứ vào tài
sản đảm bảo và một số tiêu thức phân loại khác. Với mỗi tiêu thức, cho vay lại được
phân thành nhiều loại khác nhau .
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
Là các khoản vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
mua nhà sủa chữa nhà, mua phương tiện đi lại, học tập, khám chữa bệnh, du lịch...
Cho vay sản xuất - kinh doanh
Là các khoản cho vay đối với các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế để tiến
hành sản xuất, kinh doanh.
Căn cứ theo phương thức cho vay
Đây là cách phân loại khá phổ biến tại các NHTM. Căn cứ theo tiêu chí này,
có các loại cho vay sau:
Cho vay theo hạn mức
Là hình thức cho vay theo đó ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Hạn mức tín
dụng được cấp dựa trên
Cho vay từng lần
Là phương thức vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Việc
thẩm định, xét duyệt, quản lý, giám sát tình hình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ được
thực hiện theo từng hợp đồng tín dụng. Trong phương thức này khách hàng có thể rút
vốn một lần hoặc nhiều lần, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt
quá số tiền vay ghi trong hợp đồng.
Cho vay theo dự án đầu tư
Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời
sống.
Cho vay thấu chi
Là nghiệp vụ cho vay mà thông qua đó ngân hàng cho phép người vay chi trội
trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định, trong khoảng
thời gian xác đinh phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ.
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
10
Mức cho vay
thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, ít
xảy ra tình trạng nợ dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với quy mô vốn của
người vay.
1.3 Hoạt động cho vay trả góp của NHTM
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
11
Chuyên đề tốt nghiệp
1.3.1 Khái niệm cho vay trả góp (CVTG)
Cho vay trả góp là một loại hình cho vay tương đối phổ biến tại các NHTM.
Đây là hình thức tín dụng rất hữu ích đối với ngành ngân hàng nói riêng và trong nền
kinh tế nói chung. Xuất phát từ thực tế là nhu cầu và khả năng thanh toán của khách
hàng không đến cùng một lúc. Ngân hàng có thể thoả thuận để cho khách hàng chi trả
một khoản tiền nhất định hàng tháng sao cho phù hợp với khả năng chi trả của khách
hàng và quy định của ngân hàng.
Cho vay trả góp là hình thức cho vay trong đó khách hàng sẽ trả nợ (gốc và lãi)
cho ngân hàng làm nhiều lần, theo những kì hạn nhất định, trong một thời gian xác
định.
Theo đúng định nghĩa của NHNN: “CVTG là khoản vay mà toàn bộ tiền lãi
được tính theo dư nợ ban đầu, cộng với nợ gốc và chia đều cho cả kì trả nợ” (lãi gộp)
Cho vay trả góp được áp dụng với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho
tài sản cố định hoặc đầu tư lâu bền. Số tiền trả mỗi lần được thoả thuận sao cho phù
hợp với khả năng trả nợ của khách hàng (tính từ khấu hao, thu nhập sau thuế của dự
án, hoặc từ thu nhập hàng kì của người tiêu dùng).
1.3.2 Vai trò của cho vay trả góp
Là một hình thức đặc biệt của cho vay tiêu dùng, CVTG là hoạt động tín dụng
xuất hiện khi nhu cầu vốn và nhu cầu chi tiêu của các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế
và khả năng thanh toán của họ không trùng khớp với nhau, ở đây là không trùng khớp
cả về mặt thời gian, và cả vốn. Ra đời từ khá lâu và cho đến nay, CVTG đang đóng
một vai trò hết sức quan trọng.
Đối với nền kinh tế:
nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là việc làm cần thiết. Nó sẽ
giúp các ngân hàng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, tạo ra sự
khác biệt trong sản phẩm dịch vụ của mình, cạnh tranh với các ngân hàng khác, dành
lấy thị phần cho riêng mình. CVTG là một trong những sản phẩm như thế. Khi ngân
hàng áp dụng hình thức CVTG, hoạt động này mang lại một khoản lợi nhuận không
nhỏ cho ngân hàng, nhưng nó lại là hoạt động được đánh giá có mức độ rủi ro thực tế
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
13
Chuyên đề tốt nghiệp
cao hơn so các hoạt động vụ tín dụng khác. Song bù lại, do số lượng món vay trả góp
là rất lớn, nên rủi ro lại được san đều cho nhiều khách hàng. Trong khi đó, lãi suất
CVTG lại tương đối cao, vì thường áp dụng cho các khoản vay trung dài hạn, đó là lý
do nó chiếm một tỷ suất lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Đối với khách hàng
Trong khi ngân hàng thu được lợi nhuận, thì tiện ích của hoạt động CVTG mà
ngân hàng đem lại cho khách hàng cũng không hề nhỏ.
Nhờ có hoạt động CVTG của ngân hàng mà khách hàng giải quyết được nhu
cầu tài trợ cấp bách của mình lúc cần thiết. Nếu khách hàng vay vốn là doanh nghiệp
(nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải) sẽ tận dụng
nguồn tài trợ trả góp từ phía ngân hàng, mua ôtô trả góp, mua nhà trả góp làm văn
phòng đại diện, hay làm trụ sở kinh doanh... Tạo điều kiện kinh doanh hiệu quả hơn
mà vốn tự có lại không thể đáp ứng nổi nhu cầu quay vòng vốn.
Hoạt động CVTG của NHTM còn giúp cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá dịch vụ tăng lên, đặc biệt là các sản phẩm có giá trị lớn như nhà ở, ô tô....làm cho
doanh thu của các ngành, các lĩnh vực, doanh nghiệp tăng theo. Nhờ đó mà thúc đẩy
mở rộng sản xuất, tạo ra sự cạnh tranh, các ngành nghề, các doanh nghiệp ngày một
hoàn thiện mẫu mã và chất lượng sản phẩm dịch vụ, phục vụ tốt hơn cho người tiêu
dùng.
Còn chính với những ngưòi tiêu dùng, được coi là đối tượng hưởng lợi lớn
quan trọng để trang trải các nhu cầu chi tiêu cuộc sống như phương tiện đi lại, nhà ở,
các tiện nghi sinh hoạt, các nhu cầu dịch vụ như giải trí, y tế, học tập… khi mà khả
năng tài chính của họ trong thời điểm phát sinh nhu cầu chưa cho phép. Chính vì thế,
mà hoạt động CVTG có những đặc điểm khác biệt so với một số hoạt động tín dụng
nói chung.
Về đối tượng
Nói chung thì đối tượng của hoạt động CVTG phải đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu của NHNN trong quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng. Tức là đối tượng
CVTG cũng phải là những tổ chức, cá nhân có đủ năng lực pháp luật và hành vi dân
sự, chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; có mục đích sử dụng vốn
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
15
Chuyên đề tốt nghiệp
hợp pháp; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã thoả thuận; có dự
án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thi và hiệu quả hay có phương án đầu
tư phục vụ đời sống khả thi.
Có nhiều tiêu thức để phân loại đối tượng CVTG nhưng chủ yếu và phổ biến
vẫn là phân loaị căn cứ vào thu nhập của khách hàng và căn cứ vào mục đích sử dụng
vốn.
Căn cứ vào mức thu nhập của khách hàng
Căn cứ vào thu nhập để phân đoạn thị truờng thường áp dụng đối với khách
hàng là cá nhân:
Khách hàng có thu nhập cao: Họ là những người có địa vị trong xã hội,
những người thành đạt, người nổi tiếng như các doanh nhân, ca sĩ, nghệ sĩ, chủ doanh
nghiệp… Những người có thu nhập cao này nếu có tham gia kinh doanh hay đầu tư,
thường là đầu tư dài hạn thì khi họ tính toán được giữa lợi ích thu được từ đầu tư lớn
hơn thậm chí là lớn hơn rất nhiều so với việc bỏ ra một khoản trả lãi cho ngân hàng
vì số vốn ấy, thì chắc chắn họ sẽ vay ngân hàng, thay vì thu hồi vốn đầu tư để phục
vụ đời sống. Xét về số tuyệt đối, nhu cầu vay của nhóm đối tượng này rất lớn và cho
đến nay, đối tượng khách hàng này là mối quan tâm đặc biệt của các ngân hàng, các
lại có thu nhập ổn định và định kì có thể trả dần khoản nợ đã vay mượn để chi tiêu.
Vay trả góp ngân hàng sẽ là một cách thức hiệu quả để họ có thể đáp ứng tốt nhất
những nhu cầu phát sinh mà vẫn có khả năng thanh toán những khoản đó sau này.
Vay phục vụ mục đích kinh doanh: Sản phẩm CVTG có thê phục vụ trực tiếp
hay gián tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể vay
trả góp ngân hàng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như taxi,
dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá, du lịch, khách sạn... Họ sẽ vay vốn ngân
hàng để mua hàng loạt ô tô để kinh doanh taxi, vận tải; mua thiết bị để phục vụ cho
kinh doanh như mua hàng loạt điều hoà, hàng loạt tủ lạnh để kinh doanh khách sạn.
Hay các doanh nghiệp cũng có thể vay trả góp ngân hàng để mua các hàng hoá trên
phục vụ một cách gián tiếp cho hoạt động kinh doanh như làm phương tiện đi lại hay
trang thiết bị văn phòng. Các sản phẩm này chủ yếu để tạo hình ảnh tốt hơn cho
doanh nghiệp hay người chủ doanh nghiệp, từ đó tác động tới hiệu quả kinh doanh.
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Do đó số tiền vay là khá lớn. Rủi ro của đối tượng khách hàng này cũng cao hơn các
nhóm khách hàng khác, vì thế, ngân hàng phải đặc biệt quan tâm đến đối tượng
khách hàng này, phân tích, thẩm định tình hình tài chính khách hàng, dự án tài sản
đảm bảo cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đối tượng vay vốn.
Quy mô và số lượng khoản vay
Quy mô khoản vay thường nhỏ hơn các khoản vay khác. Đặc biệt là CVTG
phục vụ cho mục đích tiêu dùng, khi mà mỗi khách hàng chỉ vay tiền để mua một ô
tô, hay chỉ xây dựng sửa chữa một căn nhà, mỗi gia đình thường chỉ mua sắm một vài
bộ điều hoà, tủ lạnh...Mỗi người vay có số lượng vay tương đối nhỏ, họ chỉ được
phép vay 50-60% giá trị chiếc xe hoặc 60 - 70 % chi phí mua sắm sửa chữa nhà. Đối
với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn ngân hàng để phục vụ
cho hoạt động kinh doanh thì dù số lượng khách hàng không nhiều bằng khách hàng
cho vay tiêu dùng, nhưng quy mô của mỗi khoản vay lại lớn hơn nhiều. Khi doanh
nghiệp tìm tới hoạt động CVTG của ngân hàng, doanh nghiệp thường tiến hành vay
lãi cho ngân hàng.
Rủi ro hối đoái: Là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng khi ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ mà tỷ giá hối đoái biến động theo chiều
bất lợi cho ngân hàng.
Rủi ro lãi suất: Thực chất của rủi ro lãi suất chính là rủi ro giá cả. Là khả năng
xay ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất thay đổi ngoài dự kiến.
Rủi ro đạo đức: Đây là loại rủi ro mà ngân hàng rất sợ phải đối mặt. Rủi ro
này liên quân đến đạo đức của khách hàng và của chính nhân viên ngân hàng.
Còn một số rủi ro chung khác nữa như khả năng lỗi công nghệ, khả năng xảy
ra cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán...
Lãi suất của hoạt động CVTG
Đặc trưng của hoạt động CVTG là tài sản đảm bảo lại chính là tài sản mua trả
góp, nguồn trả nợ ngân hàng là thu nhập định kì của khách hàng và chủ yếu phục vụ
cho nhu cầu tiêu dùng. Nguồn trả nợ cho ngân hàng là thu nhập định kì của khách
hàng vay vốn. Nếu vì bất kì lí do gì khiến cho khách hàng mất đi khả năng thanh toán
cho ngân hàng thì tốn thất xảy ra. Hơn nữa các khoản vay trả góp chủ yếu là những
khoản vay trung và dài hạn, thời gian có thể kéo dài 15, 20 năm thậm chí lâu hơn.
Đỗ Thị Thuỷ Lớp TCDN 46Q
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Tính thanh khoản của các khoản vay liên quan đến bất động sản lại rất thấp. Do đó
mà CVTG gần như là hoạt động tín dụng có độ rủi ro lớn nhất. Để bù đắp một phần
rủi ro ấy, ngân hàng thường cho vay với mức lãi suất bao gồm cả lãi suất cơ bản và
lãi suất bù đắp rủi ro. Vì vậy mà lãi suất của hoạt động CVTG rất cao so với các hoạt
động cho vay khác. Thường thì lãi suất của hoạt động CVTG luôn ở vị trí cao nhất
trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng, cao hơn từ 3 - 5 lần lãi suất thông
thường.
Phương thức cho vay trả góp
Phương thức cho vay
Ta có thể thấy CVTG là hình thức cho vay chủ yếu là trung và dài hạn, cho