Phân tích Thực trạng và đưa ra giải pháp cho hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) - Pdf 77

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................7
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI......................................................................................................................7
1.1.1. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại..................7
1.1.1.1. Hoạt động huy động vốn.................................................7
1.1.1.2. Hoạt động cho vay...........................................................7
1.1.1.3. Các hoạt động khác..........................................................8
1.1.2. Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại.................11
1.1.2.1. Căn cứ vào kỳ hạn cho vay...........................................12
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay.........................12
1.1.2.3. Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay..............13
1.1.2.4. Căn cứ vào phương thức cho vay..................................13
1.1.2.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả.................................15
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.16
1.2.1. Khái niệm cho vay trả góp.......................................................16
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay trả góp................................17
1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay trả góp.....................................19
1.2.4. Mở rộng hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng thương mại
..................................................................................................22
1.2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng hoạt động cho vay trả
góp.................................................................................22
1.2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay
trả góp...........................................................................24
CHƯƠNG II 28
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP TẠI NGÂN

VPBank đến nay đã trở thành một trong những thương hiệu
mạnh trong nước, góp phần quan trọng vào việc phát triển
khách hàng, mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt
động của VPBank....................................................................53
Cơ hội khi Viêt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. .53
Việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra
nhiều thuận lợi như ngân hàng có thể tiếp cận nhanh chóng
với những công nghệ cũng như phương thức quản lý hiện đại
của ngành ngân hàng trên thế giới. Đồng thời, việc mở cửa sẽ
thu hút lượng lớn đầu tư nước ngoài vào, điều đó dẫn tới tăng
nguồn thu cho ngân hàng nếu ngân hàng có những chiến lược
sẵn sàng đối đầu với cạnh tranh..............................................53
2.3.3. Những hạn chế .........................................................................53
2.3.4. Nguyên nhân hạn chế...............................................................54
2.3.4.1. Nguyên nhân khách quan..............................................54
Môi trường kinh tế xã hội chưa thực sự ổn định...............................55
Môi trường pháp lý ở nước ta còn chưa thực sự hoàn thiện.............55
Khách hàng của ngân hàng.................................................................56
Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng......................................................56
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường tài chính đã khiến
cho thị phần của các ngân hàng ngày càng bị thu hẹp. Không
chỉ kể đến các ngân hàng trong nước, nay trước xu thế hội
nhập và đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới, việc mở của
là không thể tránh. Các ngân hàng nước ngoài sẽ tham gia
vào hệ thống cùng với nguồn vốn mạnh, công nghệ hiện đại
cùng với trình độ quản lý hiệu quả. Hiện nay, hoạt động cho
vay trả góp đã được rất nhiều các ngân hàng cung ứng như

vụ khác...............................................................................................................60
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để góp phần nâng cao chất lượng hoạt
động của các chi nhánh, phòng giao dịch để đảm bảo hoạt động an toàn
-Hoàn thành việc bán thêm 5% cổ phần cho ngân hàng OCBC trong quý
I/2008. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới từ OCBC để nâng cao năng lực
cạnh tranh của VPBank. Đẩy mạnh việc hợp tác đào tạo tại Việt Nam và tại
Singapor cho đội ngũ CBNV để tạo nguồn cán bộ lâu dài cho VPBank.
- Xây dựng hình ảnh của VPBank gần gũi, thân thiện với công chúng,
kháchhàngtrêntoànquốc.
- Đưa cổ phiếu VPBank lên niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch
chứng khoán Hà Nội (hoặc Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh) vào
thời điểm thích hợp trong quý I hoặc đầu quý II/2008/....................................61
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ
GÓP....................................................................................................................61
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .......................................................................................69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................72
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, kinh tế thế giới đã có nhiều biến chuyển, nổi lên
trong đấy là khu vực kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, một khu vực năng
động và giàu tiềm năng. Nằm trong khu vực, Việt Nam đã có những bước
phát triển vượt bậc, có sự chuyển biến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống,
kinh tế xã hội. Có thể nói, trong hơn 10 năm trở lại đây, nước ta là nước có
nền kinh tế đang phát triển với tốc độ cao nhất khu vực Đông Nam Á. Trong

số tiền cần thiết ở thời điểm hiện tại và khách hàng sẽ trả dần số tiền nợ gốc
đó làm nhiều kỳ và trả lãi hàng tháng, sao cho phù hợp với nguồn thu nhập
của mình.
Như vậy, xuất phát từ thực trạng về nhu cầu vay trả góp trong nền kinh
tế, từ nhu cầu phát triển của mỗi ngân hàng, qua quá trình xem xét, tìm hiểu
và quan sát tình hình thực tế trong thời gian thực tập tại ngân hàng ngoài quốc
doanh Việt Nam (VPBank), em đã quyết định chọn đề tài “” để làm chuyên
đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài lời mở đầu, kết luận, nội dung chính được
chia làm 3 chương:
• Chương 1: Tổng quan về hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng
thương mại
• Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trả góp tại ngân hàng ngoài
quốc doanh Việt Nam (VPBank)
• Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động cho vay trả góp tại
ngân hàng ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank).
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ
GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.1. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính
quan trọng nhất, là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong mọi nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại điều phối tiền tệ nhàn rỗi từ những cá nhân tổ chức
chưa có nhu cầu sử dụng đến những cá nhân tổ chức có nhu cầu sử dụng.
Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá

khác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng. Nếu cho vay một cách có hiệu quả sẽ
bù đắp được chi phí huy động vốn và thu được lợi nhuận. Ngược lại, sẽ ảnh
hưởng đến khả năng thanh khoản và tính chất an toàn của hệ thống ngân
hàng. Do vậy, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải xây dựng, thực hiện các
chính sách tín dụng đúng đắn và không ngừng đa dạng hoá các loại hình cho
vay. Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu các hình thức cho vay khác nhau của
ngân hàng thương mại ở phần sau của chuyên đề này.
1.1.1.3. Các hoạt động khác
 Mua bán ngoại tệ
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi
(mua, bán) ngoại tệ. Tức là, một ngân hàng đã đứng ra để mua và bán một
loại tiền này (chẳng hạn USD, EURO…) để lấy một loại tiền khác (như VND,
Yên Nhật…) và hưởng phí dịch vụ. Sự trao đổi này có vai trò rất quan trọng,
nhất là đối với khách du lịch, vì họ sẽ cảm thấy thuận lợi hơn rất nhiều khi có
trong tay đồng bản tệ của quốc gia hay thành phố mà họ đến. Tuy nhiên, mức
độ rủi ro của những giao dịch này rất cao, đồng thời nó cũng đòi hỏi một trình
độ chuyên môn nhất định. Do vậy, ngày nay việc mua bán ngoại tệ mới chỉ
được thực hiện tại các ngân hàng thương mại lớn.
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Bảo lãnh
Đây là hoạt động mà ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh thường có
ba bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh
của ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng của ngân hàng
là người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba.
Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mình để phát hành
chứng khoán, mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, vay vốn của các tổ chức tín

cũng phải đối đầu với nhiều rủi ro khi khách hàng kinh doanh không có hiệu
quả, không trả được tiền thuê đầy đủ và đúng hạn. Cho thuê của ngân hàng
cũng có nhiều điểm giống cho vay, nó được xếp vào tín dụng trung và dài
hạn.
 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng đã trở
thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường
là cấp bách, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoản vay của
ngân hàng. Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn tài trợ cho
Chính phủ vì rủi ro cao, Chính phủ thường dùng một số đặc quyền trao đổi
lấy các khoản vay của những ngân hàng lớn. Khi ngân hàng Trung ương
thành lập, Chính phủ đều tìm cách tham dự, hoặc trực tiếp can thiệp để có
được các khoản tín dụng lớn.
Ngày nay, Chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và kiểm soát các
ngân hàng. Các ngân hàng được cấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ
phải cam kết thực hiện ở mức độ nào đó các chính sách của Chính phủ và tài
trợ cho Chính phủ. Các ngân hàng phải mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ
lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được hoặc phải
cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của Chính phủ.
 Cung cấp các hoạt động môi giới đầu tư chứng khoán
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho
phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu. Đây là một trong những lý do khiến
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các ngân hàng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho
khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà
không phải nhờ đến người kinh doanh chứng khoán. Trong một vài trường
hợp, các ngân hàng tổ chức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới
chứng khoán.

 Cho vay ngắn hạn
Là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và mục đích chủ yếu
là bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán tiền hàng hóa,
tài trợ cho vốn lưu động của doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân.
 Cho vay trung hạn
Đây là hình thức cấp tín dụng thường có thời hạn từ 12 tháng đến 60
tháng và thường được áp dụng cho vay các trường hợp đổi mới trang thiết bị,
mua sắm máy móc mà thời gian khấu hao thường không quá dài để có thể
hoàn trả vốn đúng hạn cho ngân hàng.
 Cho vay dài hạn
Cho vay dài hạn có thời hạn từ 60 tháng trở lên và sử dụng chủ yếu để
đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải
có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
Phân loại các khoản vay theo kỳ hạn là phổ biến ở các ngân hàng thương
mại. Tuy nhiên, trong thực tế có những khoản vay không xác định trước thời
hạn như cho vay luân chuyển. Khách hàng thoả thuận với ngân hàng về việc
ngân hàng được quyền trích trên tài khoản tiền gửi thanh toán để thu nợ khi
tài khoản có tiền. Việc xác định trước thời hạn thu nợ trong trường hợp này có
thể gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm.
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay
 Cho vay tiêu dùng
Là loại hình cho vay để tài trợ cho việc tiêu dùng nhằm giúp người tiêu
dùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo
điều kiện cho người vay được hưởng mức sống cao hơn. Thông thường quy
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mô của những khoản vay này nhỏ, rủi ro cao nên lãi suất của cho vay tiêu
dùng thường cao. Tuy nhiên cho vay tiêu dùng là hình thức đem lại lợi nhuận

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các
khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên. Mỗi lần vay khách hàng
phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ
phân tích khách hàng và ký hợp đồng cho vay, xác định quy mô cho vay, thời
hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần. Mỗi món
vay được tách biệt thành các hồ sơ khác nhau.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng và khách hàng ký kết một hợp đồng tín dụng trong đó quy
định giá trị tối đa mà khách hàng được vay trong một thời gian cố định. Trong
kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dư nợ không được
vượt quá hạn mức tín dụng. Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những
khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá
trình sản xuất kinh doanh.
 Cho vay hợp vốn
Là hình thức cho vay gồm một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay
đối với một dự án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Các tổ chức tín
dụng phải ký kết với nhau về việc hợp vốn trên và khách hàng vay vốn có thể
không biết được điều đó. Hiện nay ở Việt Nam hình thức này tương đối phát
triển, nguyên nhân là do nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn lớn nhưng các
ngân hàng bị giới hạn bởi “luật các tổ chức tín dụng” quy định mỗi ngân hàng
không được cho vay đối với mỗi khách hàng vượt quá 15% vốn điều lệ.
 Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện dự án đầu tư, phát triển sản
xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Ngân hàng có
thể giải ngân theo từng hạng mục mà dự án đang thực hiện khi khách hàng
cung cấp đủ các tài liệu, chứng từ ngân hàng yêu cầu cho lần giải ngân đó.
 Cho vay luân chuyển
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
14

15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng vay và
trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng bằng cách sử
dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản
vãng lai.
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRẢ GÓP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.2.1. Khái niệm cho vay trả góp
Cho vay trả góp là một loại hình cho vay tương đối phổ biến hiện nay
tại các ngân hàng thương mại. Đây là hình thức tín dụng rất hữu ích đối với
ngành ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung. Xuất phát từ nhu
cầu thực tế là nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng không đến cùng
một lúc. Ngân hàng có thể thoả thuận để cho khách hàng chi trả một khoản
tiền nhất định hàng tháng sao cho phù hợp với khả năng thanh toán của khách
hàng và quy định của ngân hàng. Ta có thể định nghĩa “Cho vay trả góp là
hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc và lãi
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận”.
Cho vay trả góp bao gồm cả hoạt động cho vay kinh doanh và cho vay
tiêu dùng. Tuy nhiên do đặc điểm của hoạt động cho vay kinh doanh cần tiền
quay vòng vốn trong sản xuất nên thường áp dụng cách vay theo món, trả gốc
một lần vào cuối kỳ khi kết thúc chu kỳ sản xuất và thu được lợi nhuận. Do
vậy, cho vay trả góp được áp dụng chủ yếu cho các món vay tiêu dùng, đáp
ứng các nhu cầu chi tiêu trước mắt vượt quá khả năng thanh toán hiện tại của
khách hàng. Phương thức cho vay trả góp này thường được áp dụng cho các
khoản vay lớn như cho vay mua nhà, mua ô tô…
Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ theo phương
thức trả góp có thể được tính bằng một trong những phương pháp sau đây:
Trả đều: Ngân hàng tính toán một cách phù hợp rồi thống nhất với khách
hàng hàng tháng phải trả cho ngân hàng một khoản cố định đến hết thời gian

khác đặc biệt là các món vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh. Nguyên
nhân là do các món vay trả góp chủ yếu phục vụ mục đích tiêu dùng, các sản
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phẩm mà khách hàng có nhu cầu mua thường có giá trị không lớn hoặc dù có
giá trị lớn thì khách hàng cũng phải có sự chuẩn bị nhất định về nguồn vốn,
còn ngân hàng chỉ có tác động hỗ trợ hoạt động cho họ. Tuy nhiên, do nền
kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định, thu nhập của dân cư ngày càng
cao, cho vay trả góp lại là một hình thức cho vay ưu việt, phổ biến và thường
xuyên đối với khách hàng nên số lượng khách hàng tìm đến ngân hàng ngày
càng tăng. Và do vậy, tổng quy mô của cho vay trả góp là tương đối lớn.
 Rủi ro
Cho vay trả góp mặc dù có mục đích cụ thể và rõ ràng song vẫn tiềm ẩn
những rủi ro rất lớn do hoạt động quản lý sau cho vay gặp nhiều khó khăn.
Khách hàng có thể vô tình hay cố ý không trả lãi, gốc khi đến kỳ trả gốc lãi
nếu cán bộ tín dụng lơ là không theo sát nhắc nhở, dẫn tới tỷ lệ nợ quá hạn sẽ
tăng lên. Việc thu hồi nợ trong cho vay trả góp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn
thu nhập thường xuyên của khách hàng như tiền lương… cho nên bất cứ một
sự thay đổi nào ảnh hưởng tới công việc của khách hàng cũng có thể khiến
ngân hàng gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ. Do vậy, có thể nói hoạt động
cho vay trả góp tiềm ẩn rủi ro cao.
 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay trả góp áp dụng tùy từng trường hợp cụ thể. Lãi suất
thường được ấn định ngay từ đầu cho đến hết kỳ hạn vay hoặc chỉ được điều
chỉnh mỗi năm một lần dựa trên lãi suất huy động cộng thêm với một biên độ
nhất định tùy thuộc quy định của từng ngân hàng.
 Tài sản bảo đảm
Giống như tất cả mọi khoản vay khác, cho vay trả góp cũng đòi hỏi
khách hàng phải có một tài sản để đảm bảo cho khoản vay của mình.Thường

gian dài, thậm chí có thể đến khi về già mới có thể tiết kiệm đủ. Đến lúc đó
thì độ thoả dụng đối với sản phẩm đã giảm đi rất nhiều. Do vậy, ngân hàng
với hoạt động cho vay trả góp sẽ giúp khách hàng kết hợp được cả nhu cầu
hiện tại và khả năng thanh toán trong tương lai.
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng, các cá nhân có thể thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng của mình trong khi các doanh nghiệp có thêm sự lựa
chọn nguồn tài trợ để phát triển hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, việc mở rộng
hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng còn làm cho lượng tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ tăng lên, doanh thu của các ngành, các doanh nghiệp theo đó
cũng tăng lên. Từ đó thúc đẩy việc mở rộng sản xuất, tạo ra sự cạnh tranh
khiến các hãng, các danh nghiệp luôn phải tìm cách nâng cao chất lượng và
đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ. Và cuối cùng, người hưởng lợi không ai
khác lại chính là khách hàng.
Mặc dù cho vay trả góp giúp khách hàng có thể được hưởng những tiện
ích trước khi tích luỹ đủ tiền, đặc biệt trong những trường hợp cá nhân có các
chi tiêu cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế. Tuy nhiên, nếu lạm
dụng có thể sẽ làm người đi vay chi tiêu vượt mức cho phép, làm giảm khả
năng tiết kiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của
họ sau này.
 Đối với ngân hàng
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính. Trước khi trở thành
người cho vay, bản thân ngân hàng phải đi vay tiền của các cá nhân và tổ
chức trong xã hội. Song song với nỗ lực huy động vốn đó, các ngân hàng
thương mại còn cố gắng tối đa trong việc cấp tín dụng cho các cá nhân trong
và ngoài nước, đảm bảo hoạt động cho vay diễn ra nhanh nhất, an toàn và
hiệu quả nhất, đặc biệt bù đắp khoản chi phí huy động vốn và tạo sự chênh
lệch thu chi cho ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho

cho thị trường và tạo ra sự thịnh vượng chung cho nền kinh tế.
Ngoài ra, việc mở rộng hoạt động cho vay trả góp giúp thực hiện vai trò
quan trọng của các ngân hàng thương mại trong chính sách đổi mới nền kinh
tế của đất nước. Khi một nước có chính sách kích thích nền kinh tế phát triển,
tạo điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế thì hệ thống các ngân hàng thương mại sẽ trở thành
công cụ chủ yếu trong việc thực hiện mục tiêu của chiến lược tài chính tiền tệ
của ngân hàng Trung ương và chiến lược phát triển kinh tế của đất nước.
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
21
Thu nhập từ CVTG
Tổng thu nhập
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.4. Mở rộng hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng thương mại
1.2.4.1. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng hoạt động cho vay trả góp
 Doanh số cho vay trả góp
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô cho vay trả góp của ngân hàng
đối với nền kinh tế. Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động cho vay trả
góp qua các năm. Khi so sánh chỉ tiêu này qua các thời kỳ ta sẽ thấy được
phần nào xu thế của hoạt động cho vay trả góp.
 Dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay trả góp:
Dư nợ cho vay trả góp là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh khối lượng tiền
ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế theo phương thức trả góp tại một thời
điểm nhất định. Dư nợ cho vay trả góp được tính như sau:
Tăng trưởng dư nợ cho vay trả góp là chỉ tiêu tương đối thể hiện bằng
nhịp độ gia tăng tổng dư nợ cho vay trả góp năm sau so với năm trước. Đây là
chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất làm căn cứ cho việc đánh giá hoạt động
cho vay trả góp. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện hoạt động cho vay trả góp của
ngân hàng càng mở rộng.
 Tỷ trọng dư nợ cho vay trả góp trong tổng dư nợ:

góp của ngân hàng. Một ngân hàng thường không tránh khỏi việc gặp phải rủi
ro nợ quá hạn, có thể do tình hình tài chính không lành mạnh của khách hàng
vay dẫn đến việc trả nợ không đầy đủ hoặc không đúng hạn, hay do khách
hàng cố tình không thanh toán khi đến hạn. Do đó, hoạt động cho vay của
ngân hàng được coi là mở rộng và hiệu quả khi có tỷ lệ nợ quá hạn nằm trong
giới hạn cho phép và phải thấp hơn kỳ trước.
 Thị phần cho vay trả góp của ngân hàng so với các ngân hàng
khác cùng thị trường
Chỉ tiêu này cho biết mức độ mở rộng về mặt lượng cũng như khả năng
cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường của ngân hàng. Khi so sánh với các ngân
hàng khác đang hoạt động trên cùng thị trường, ngân hàng có thể phân tích
khả năng và tiềm lực của mình cũng như của đối thủ, xác định mức độ mở
rộng và chiếm lĩnh thị trường trong tương lai. Từ đó, ngân hàng sẽ đưa ra
những chính sách và hành động cụ thể để phát triển hơn nữa hoạt động cho
vay trả góp của mình.
 Mức độ đa dạng hoá các hình thức cho vay trả góp
Đây là chỉ tiêu liên quan đến khả năng đáp ứng sản phẩm và thoả mãn
nhu cầu khách hàng của ngân hàng. Ngân hàng chỉ có thể phát triển khi nó
cung cấp cho thị trường một số lượng phong phú và đa dạng các sản phẩm
cho vay trả góp nhằm thoả mãn những nhu cầu khác nhau của khách hàng.
Trong điều kiện hiện nay, khi mà nhu cầu vay trả góp của thị trường ngày
càng trở nên sôi động hơn, việc phát triển thị phần cho vay trả góp của các
ngân hàng cần phải hướng đến những tiêu chí về chất lượng phục vụ khách
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng như tính tiện ích và thuận tiện khi sử dụng sản phẩm, mức độ thoả mãn
của khách hàng.
1.2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay trả góp
 Các nhân tố chủ quan

Chất lượng của nhân viên tín dụng thể hiện trước hết qua thái độ phục vụ
khách hàng, trình độ nghiệp vụ và khả năng thẩm định ban đầu đối với khách
hàng. Thông thường, khách hàng tiếp xúc với các sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng thông qua cán bộ tín dụng đặc biệt là đối với các khách hàng mới. Do
vậy, cán bộ tín dụng chính là đại diện cho hình ảnh của ngân hàng. Vì thế,
một đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệt tình, thật lòng phục vụ khách hàng với thái
độ niềm nở chân tình sẽ chiếm được cảm tình của khách hàng. Đó cũng là lợi
thế cạnh tranh rất lớn của ngân hàng.
• Các nhân tố khác
Cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng cũng có ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Công nghệ ngân
hàng cũng như hệ thống mạng lưới chi nhánh ngân hàng cũng sẽ là một lợi
thế của ngân hàng. Bởi lẽ trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện
nay, yếu tố nhanh chóng và tiện lợi được khách hàng đặc biệt quan tâm.
Bên cạnh đó, nguồn vốn cũng là một yếu tố cần thiết có ảnh hưởng quyết
định đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói
riêng. Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng càng lớn thì uy tín của ngân hàng
đối với khách hàng càng cao, khả năng huy động vốn càng mạnh, khả năng
mở rộng địa bàn càng lớn. Từ đó, hoạt động ngân hàng ngày càng vững mạnh
và phát triển.
 Các nhân tố khách quan
• Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố có tác động rất lớn đến hoạt động cho vay
nói chung và hoạt động cho vay trả góp nói riêng. Cho vay trả góp phụ thuộc
rất lớn vào mức thu nhập thường xuyên của người dân và sự phát triển của
Ngô Thanh Tùng Lớp: TCDN 46A
25

Trích đoạn Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank Cơ cấu tổ chức nhân sự Tình hình hoạt động kinhdoanh của VPBank trong những Cơ sở pháp lý cho hoạt động cho vay trả góp Các sản phẩm cho vay trả góp chủ yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status