Thực trạng chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại ngân hàng ngoài quốc doanh Việt Nam. - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong bối cảnh toàn cầu hoá và xu thế hội nhập như hiện nay,đặc biệt
la sau khi Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế
giới(WTO) vào ngày 11.1.2007,cơ hội mở ra cho các Ngân Hàng là rất
lớn.Với nguồn thu nhập chính từ hoạt động tín dụng, vấn đề được đặt ra là
làm sao nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có
thể để hoạt động của Ngân Hàng diễn ra an toàn và sinh lợi cao.
Vận dụng mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp là
một trong số những biện pháp được các ngân hàng trên thế giới sử dụng.Tuy
nhiên, ở Việt Nam mô hình này còn khá mới mẻ và cần được nghiên cứu
hoàn thiện.Với chuyên đề :”Hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng tại
ngân hàng ngoài quốc doanh(vpbank)”, em hy vọng nêu ra được cái nhìn
tổng quan về lĩnh vực này.
Chuyên đề phân tích kĩ hơn về mô hình chấm điểm tín dụng trên cả lý
thuyết lẫn thực tế.Đánh giá những thành công và hạn chế của hoạt động này
và tìm hiểu nguyên nhân,đưa ra kiến nghị ,giải pháp nhằm sớm hoàn thiện
mô hình trên.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chương 1 :Những vấn đề cơ bản về chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh
nghiệp
Chương 2 :Thực trạng chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại
ngân hàng ngoài quốc doanh Việt Nam
Chương 3 :Giải pháp hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng
doanh nghiệp tại Ngân hàng ngoài quốc doanh Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo-PGS,TS Đàm Văn Huệ cùng các
cán bộ tại phòng tín dụng,chi nhánh Ngân hàng ngoài quốc doanh tại Khâm
Thiên đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
1
Chương 1 :Những vấn đề cơ bản về chấm điểm tín dụng và xếp hạng
doanh nghiệp

lường trước được dấu hiệu cho thấy khoản vay có được sử dụng đúng cách
và đúng mục đích hay không, từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời.
Khi xây dựng được mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh
nghiệp, Ngân hàng có thể nâng cao được chất lượng, rút ngắn thời gian thẩm
định.Ngoài ra nó còn giúp ngân hàng chuẩn hoá việc thu thập và quản lý
thông tin khách hàng.
Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, mô hình chấm điểm tín
dụng còn nhằm mục đích : phát triển chiến lược maketing nhằm hướng tới
các khách hàng có ít rủi ro hơn ; ước lượng mức vốn đã cho vay không thu
hồi được để trích lập dự phòng những rủi ro, tổn thất do hoạt động tín dụng
gây ra.
1.2.Nội dung của công tác chấm điểm tín dụng
1.2.1.Bước 1 : Thu thập và xử lý thông tin.
Đây là bước đầu tiên đặt nên móng cho quy trình chấm điểm tín
dụng.Các thông tin thu thập để sử dụng trong quá trình chấm điểm tín dụng
cần phải đầy đủ và toàn diện, bao gồm cả thông tin tài chính va thông tin phi
tài chính.
Các thông tin tài chính như : bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, trong vài năm gần nhất.Những báo cáo
này cần được kiểm tra kỹ lưỡng về độ chính xác và tính trung thực củ
chúng.Các cán bộ tín dụng có thể kiểm tra điều này qua khảo sát thực tế các
khách hàng, và cần thiết phải có sự thận trọng nhất định, đặc biệt là những
báo cáo chưa được kiểm toán.
3
Các thông tin phi tài chính như : các giấy tờ pháp lý liên quan đến doanh
nghiệp bao gồm giấy phép thành lập doanh nghiệp, mã số thuế, giấy đăng kí
kinh doanh, điều lệ của doanh nghiệp.
Ngoài ra, cần quan tâm đến các nguồn thông tin khác có liên quan như :
các dữ liệu kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực do hiệp hội, đoàn thể cung
cấp, các thông tin từ tạp chí, ấn phẩm của doanh nghiệp, ngành hoặc các

 Xây dựng : hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, hạ tầng đô thị, nhà
ở...
 Công nghiệp : chế biến các loại nông lâm thuỷ hải sản, sản xuất lắp
ráp hàng điện tử, sản xuất điện, khí đốt.....
1.2.3.Bước 3: Xác định quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp cũng là một yếu tố cần phải xét đến, bởi nó
quyết định đến vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, khả năng kinh doanh thu
lợi, khả năng trả nợ.Doanh nghiệp sẽ khó có thể tiến hành đa dạng hoá hoạt
động để giảm rủi ro kinh doanh và nâng cao ưu thế cạnh tranh khi quy mô
của nó quá nhỏ, bởi những doanh nghiệp này không có những ưu thế về quy
mô sản xuất, tiêm năng nhân sự và tiềm lực về mặt tài chính.Những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ thường chỉ thiên về về kinh doanh một loại sản phẩm,
nên vị thế tín dụng sẽ bị đánh giá thấp hơn.Tuy nhiên, lợi thế của những
doanh nghiẹp là bộ máy tổ chức gọn nhẹ, kinh doanh đơn giản, hiệu quả.
Để đánh giá quy mô của doanh nghiệp ngươi ta thường căn cứ vào bốn
chỉ tiêu sau :
5
 Mức vốn kinh doanh : chỉ tiêu này thường được lấy ở bảng cân đối kế
toán, la tiêu chí tổng hợp để xác định quy mô của daonh nghiệp, gồm
2 phần : Vốn chủ sở hữu và vốn vay.
 Lao động : là số lao đông thực tế sử dụng tính bình quân trong 3 năm
gần nhất hoạc tính binh quân trong các năm kể từ khi doanh nghiệp
bắt đầu hoạt động nếu doanh nghiệp đó thành lập chưa tới 3
năm.Doanh nghiệp lớn với nhiều cơ sở, chi nhánh, đại lý, kinh doanh
nhiều mặt hàng sẽ cần một lượng lao đông lớn.Doanh nghiệp nhỏ, khả
năng đa dạng hoá sản phẩm cũng như mở rộng mạng lưới chi nhánh
còn hạn chế thì tất nhiên nhu cầu về sử dụng lao động cũng ít hơn.
 Doanh thu thuần : chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng,thành
phẩm, cung cấp dịch vụ đã loại trừ các khoản do chiết khấu thương
mại, giam giá hàng bán,hàng bị trả lại, và các loại thuế. Nó ảnh hưởng

50≤dtt<100 20
20≤dtt<50 10
5≤dtt<20 5
Dtt<5 2
Nộp ngân sách nhà
nước
(nns)
Nns≥10 15
7≤nns<10 12
5≤nns<7 9
3≤nns<5 6
1≤nns<3 3
Nns<1 1
Bảng 1.1.Bảng chấm điểm theo quy mô doanh nghiệp
1.2.4.Bước 4 : Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính
Các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam sử dụng 4 nhóm gồm 11 chỉ tiêu
để tiến hành chấm điểm, đó là :
7
 Nhóm chỉ tiêu thanh khoản : Được dùng để đánh giá khả năng thanh
toán các khoản vay ngắn hạn của các doanh nghiệp trong tương lai
gần và khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn đã đến hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn : Hệ số này cho biết mức độ các khoản nợ
ngắn hạn có thể được trang trải bằng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn,
được biểu thị bằng số lần, cho thấy mối liên hệ giữa tài sản ngắn hạn đối với
nợ ngắn hạn để chỉ ra sự an toàn của những nhà tài trợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Tuỳ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kì kinh doanh, song chủ
nợ ngắn hạn sẽ tin tưởng nếu chỉ số này lớn hơn 2.
Khả năng thanh toán nhanh : Hệ số này cho biết khả năng các khoản nợ

Hệ số sử dụng tài sản : Nó cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản
của doanh nghiệp.
Hệ số sử dụng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm,
dịch vụ đã trừ thuế và các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp trong
kì báo cáo
9
Tổng giá trị tài sản phản ánh tổng giá trị tài sản thuần hiện có của
doanh nghiệp trong kì báo cáo, bao gồm các loại tài sản lưu động và tài sản
cố định.
 Nhóm chỉ tiêu về đòn cân nợ : Đánh giá khả năng trả nợ vay của các
doanh nghiệp, bao gồm cả vốn gốc và lãi vay
Hệ số nợ : Nó phản ánh cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp và cho biết cứ một
đồng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng hình thành do đi
vay.Giá trị này càng cao thì mức độ rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng
lớn.Đối với các chủ nợ giá trị này thường được chấp nhận ở mức là 50%.
Hệ số tự tài trợ : Phản ánh khả năng độc lập về tài chính, đảm bảo cho các
khoản nợ bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Đây là tỷ lệ giữa vốn vay
so với vốn chủ sở hữu tính ở thời điểm cuối kì. Tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị
vốn chủ sở hữu càng lớn, lại là nguồn vốn không phải hoàn trả, điều đó có
nghĩa khả năng tài chính của doanh nghiệp càng tốt, tuy nhiên tỷ lệ này càng
cao thì có một khả năng lớn là doanh nghiệp không thể trả được các khoản
nợ theo những điều kiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong khâu
quản lý.Tuỳ theo hệ thống tài chính mà người ta sử dụng chỉ số này làm giới
hạn ràng buộc cấp tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp (chẳng hạn
theo Điều 11 nghị định số 59/CP thì chỉ số này được quy định tối đa bằng 1)
Nợ quá hạn / Tổng dư nợ ngân hàng : Thể hiện việc hoàn trả vốn vay ngân
hàng của doanh nghiệp, qua đó thể hiện thái độ hợp tác của doanh nghiệp
cũng như sự lành mạnh về tài chinh của ngân hàng.

A B C D Sau d
Nhóm chỉ tiêu
thanh khoản(lân)
1.Thanh toán ngắn
hạn
2 5 4 3 2 1
2.Thanh toán
nhanh
1 5 4 3 2 1
Nhóm chỉ tiêu
hoạt động
3.vong quay hàng
tồn kho (vòng)
3 5 4 3 2 1
4.Kì thu tiền bình
quân (ngày)
3 5 4 3 2 1
5.Hệ số sử dụng
tài sản (lần)
3 5 4 3 2 1
Nhóm chỉ tiêu về
đòn cân nợ
6.Hệ số nợ 3 5 4 3 2 1
7.Hệ số tự tài trợ 3 5 4 3 2 1
8.Nợ quá
hạn/Tổng dư nợ
ngân hàng
3 5 4 3 2 1
Nhóm các chỉ số
về lợi nhuận

6 Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hình tài chính yếu,có
nguy cơ phá sản. Rủi ro rất cao.
13
Bảng 1.3.Bảng xếp loại doanh nghiệp
1.1.6.Bước 6 : Lấy kết quả, đưa ra nhận xét -đánh giá- va kiến nghi
Sau khi nhập đầy đủ các thông tin của khách hàng, máy tính sẽ cho các
kết quả xếp loại, các nhân viên tín dụng sẽ xem xét lại toàn bộ các bước
trong quá trình phân tích, xếp loại và so sánh, đối chiếu với các doanh
nghiệp khác để đưa ra các kết luận.Từ đó sẽ có những nhận xét, đánh giá về
các chỉ tiêu tài chính và đưa ra một số kiến nghị.
Cuối cùng là duyệt và quyết định xếp loại doanh nghiệp.
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả chấm điểm tín dụng và xếp
hạng doanh nghiệp
1.3.1.Trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng của ngân hàng
Cán bộ tín dụng là người trực tiếp thực hiện các bước hay một số bước
của quy trình chấm điểm tín dụng như thu thập hồ sơ, phân loại và xác định
quy mô của doanh nghiệp....,do đó nhận thức về tầm quan trọng của công tác
này, cũng như trình độ của cán bộ tín dụng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng công tác chấm điểm và xếp loại.
Xuất phát từ sự quan tâm đến công tác này của ban lãnh đạo các ngân
hàng thương mại,theo đó là sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác này
của cán bộ chuyên trách đảm nhận việc chấm điểm tín dụng sẽ quyết định
đến chất lượng nguồn thông tin thu thập, đến độ chính xác,tin cậy của các
bước tiếp theo trong qua trình phân tích, chấm điểm và thái độ cẩn trọng và
khách quan khi đánh giá nhận xét cũng hết sức quan trọng.
Ngoài ra, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng cũng là
yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công tác chấm điểm tín dụng và xếp
hạng doanh nghiệp.Cán bộ tín dụng đã được đào tạo về chuyên môn nghiệp
vụ sẽ thực hiện chuyên nghiệp hơn, có độ tin cậy cao hơn các cán bộ tín
14

nhau sẽ có độ trung thực và tin cậy khác nhau, do đó sẽ ảnh hưởng
đến quá trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng.Vì vậy, các cán bộ tín
dụng phải biết so sánh, đối chiếu nhiều thông tin khac nhau để chắt
lọc những thông tin chính xác và hiệu quả.
 Số lượng và chất lượng thông tin thu thập được : không hoàn toàn
chính xác nhưng nếu số liệu thông tin thu thập càng đầy đủ thì chất
lượng thông tin sẽ chính xác hơn.
1.3.3.Cơ sở vật chất và pháp lý được sử dụng trong quá trình chấm điểm tín
dụng và xếp hạng doanh nghiệp.
Các văn bản pháp quy hướng dẫn cho công tác chấm điểm tín
dụng:việc xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với thực tiễn
cuộc sống là tiền đề cơ bản nhất cho việc triển khai ứng dụng công tác chấm
điểm tuyển dụng và xếp hạng doanh nghiệp.Để mô hình đạt được chất lượng
cao,được triển khai rộng rãi và thống nhất đông bộ trong toàn hệ thống ngân
hàng thương mại thì việc có những văn bản pháp quy ban hành hướng dẫn
cụ thể quy trình, điều kiện ứng dung, phương pháp triển khai công tác chấm
điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp là cần thiết. Điều này sẽ quyết định
đến việc mô hình này có được thực hiện một cách hoàn chỉnh, mang lại hiệu
quả thiết thực, tiết kiệm thời gian hay không , mang tính bắt buộc hay chỉ ;à
tuỳ theo điều kiện của từng ngân hàng .
Ngoài ra, cần phải xét đến cơ sở vật chất công nghệ thông tin ứng
dụng trong mô hình chấm điểm và xếp hạng.Chất lượng công tác chấm điểm
không thể cao khi mà mô hình này vẫn được tiến hành thủ công tuỳ theo
trình độ đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.Nếu công tác này được tiến
hành theo quy trình trên phần mềm chấm điểm và xếp hạng thì chất lượng
thu được sẽ cao hơn và kết quả sẽ co độ tin cậy lớn hơn.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Như vậy chất lượng mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh
nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, có nhân tố xuất phát từ phái

gửi có kì hạn, không kì hạn; Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát
triển của các tổ chức trong và ngoài nước; Vay vốn của các tổ chức tín
dụng khác.
2. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn; Chiết khấu thương phiếu,
trái phiếu, và các giấy tờ có giá.Hùn vốn và liên doanh theo quy định.
3. Thực hiện nhiệm vụ thanh toán giữa các khách hàng.
4. Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế.Huy động các
loại vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ của ngân hànq có liên
quan đến nước ngoài khi được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho
phép.
5. Hoạt động bao thanh toán
Vốn điều lệ khi mới thành lập là 20 tỷ VNĐ.Sau ddosdo nhu cầu
phát triển, VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006
vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ VNĐ. Tháng 9/2006 VPBank đạt
được sự chấp thuận của Ngân hàng nhà nước cho phép bán 10% cổ
phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là ngân hàng OCBC- một
18
Chuyên đề tốt nghiệp
ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ được nâng lên trên
750 tỷ VNĐ. Đến thang 7/2007 vốn điều lệ của VPBank tăng lên trên
1500 tỷ VNĐ. Đến 31/12/2007 vốn điều lệ của VPBank chính thức tăng
lên 2000 tỷ VNĐ.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý
đến việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các
thành phố lớn.Cuối năm 1993, Thống đốc Ngân hàng nhà nước cho
phép Vpbank mở chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh. Thang 11/1994
Vpbank được phép mở thêm chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995
được phép mở thêm chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004 Ngân hàng
nhà nước đã có văn bản chấp thuận cho VPbank mở thêm 3 chi nhánh
mới đó là chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status