Luận án Kĩ năng tiếp nhận và kĩ năng thực hành của sinh viên năm thứ nhất trong Đại học Thái Nguyên: Cơ sở cho các hoạt động nghe và nói tiếng Anh - Pdf 26


Đại học Thái Nguyên
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Đại học Tổng hợp Batangas
Cộng hòa Philippin
HOANG THỊ NHUNG KĨ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ KĨ NĂNG THỰC HÀNH CỦA
SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT TẠI ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN : CƠ SỞ CHO HOẠT ĐỘNG NGHE VÀ NÓI
TIẾNG ANH Chuyên ngành: Ngôn ngữ và Văn học Anh TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ TIẾNG ANH
THÁI NGUYÊN, 2015
tham gia .
Phần nói là một kĩ năng thực hành và cũng phức tạp như các
thành phần kĩ năng khác của ngôn ngữ vì nó liên quan đến nhiều khía cạnh .
Một số vấn đề gặp phải trong một lớp học tiếng Anh được coi
là không thành công liên quan đến các hoạt động nghe và nói.
Những vấn đề người học phải đối mặt trong phần nói và nghe bao
gồm: sự ức chế , thiếu tập chung , chủ đề được nói, sử dụng tiếng mẹ
đẻ, chinh tả, từ vựng ,
Là một giảng viên đại học giảng dạy tiếng Anh cơ bản, tác giả
muốn giúp sinh viên nhận thức được trình độ nghe và nói để cải thiện
điểm yếu của họ và nâng cao tính hiệu quả trong tiếng Anh cơ bản .
Như vậy, với chủ đề "Kĩ năng tiếp nhận và kĩ năng thực hành
của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên: Cơ sở cho hoạt
động nghe và nói Tiếng Anh" được chọn để nghiên cứu .
Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương.
2

CHƢƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xác định vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu này được thiết kế để đánh giá kĩ năng tiếp
nhận và kĩ năng thực hành của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học
Thái Nguyên. Cụ thể, nghiên cứu này trả lời cho các câu hỏi sau :
1. Hồ sơ nhân khẩu của người trả lời liên quan :
1.1 giới tính
1.2 trường tốt nghiệp trung học
1.3 nơi cư trú

Nghiên cứu này có thể có ích cho các nhà quản lí của Đại
học Thái Nguyên, giảng viên dạy tiếng Anh, sinh viên năm thứ nhất,
các bậc phụ huynh và các nhà nghiên cứu trong tương lai

4

CHƢƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương này trình bày các khung khái niệm và tài liệu
nghiên cứu , tổng hợp, lý thuyết và khái niệm, giả thuyết, và định
nghĩa của thuật ngữ này.
Khung khái niệm
Đầu vào Qúa trình Đề xuất
A. Hồ sơ của ngƣời trả
lời:
- Giới tính
- trường trung học tốt
nghiệp
- nơi cư trú
- trình độ học vấn của cha
mẹ
- thu nhập của gia đình
- tiếp cận tiếng Anh thông
qua phương tiện truyền
thông
B. Trình độ nghe của
sinh viên
- tính chính xác
- mức độ hiểu
- từ vựng
- chính tả
C. Trình độ nói của sinh
viên
- phát âm
- độ trôi chảy
- mức độ hiểu
- từ vựng

5

Giả thuyết
Nghiên cứu này sẽ kiểm tra các giả thuyết sau đây :
Không có mối liên hệ có ý nghĩa nào giữa kĩ năng nghe và kĩ

Đối tƣợng tham gia

Tên trƣờng Đại học
Tổng số ngƣời tham
gia
Số ngƣời trả lời
Giáo viên
Sinh viên
Giáo viên
Sinh
viên
Trường Đại học Khoa học
10
1400
10
71
Trường Đại học Sư phạm
22
2200
22
110
Trường Đại học Nông Lâm
11
2500
11
126
Trường Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh.
15
1440

Tần số
Phần trăm
Nam
154
40.53
Nữ
226
59.47
Tổng
380
100.00

Dựa vào bảng trên, phần lớn sinh viên tham gia trả lời câu hỏi
là nữ, chiếm 59,47%. Điều này có nghĩa rằng các sinh viên năm thứ
nhất tại Đại học Thái Nguyên chủ yếu là nữ giới. Điều này cho thấy
8

rằng chính phủ Việt Nam đang tạo cơ hội bình đẳng trong giáo dục
giữa nam và nữ, nữ giới nắm bắt cơ hội này tốt hơn vì họ nhận thấy
giáo dục đại học giúp cân bằng vị thế trong xã hội.
1.2 Loại hình trƣờng phổ thông
Như trình bày trong bảng 3, 85,53% sinh viên được hỏi tốt
nghiệp ở các trường công lập, chỉ 14,47% tốt nghiệp ở các trường tư thục.
Bảng 3
Hồ sơ trả lời của học sinh về loại hình đào tạo
Loai trƣờng
Tần số
Tỷ lệ Phần trăm
Công lập
325

đẩy quá trình học tập của mình và đang thích nghi hơn với cuộc cách
mạng văn hóa toàn cầu.
1.4 Trình dộ học vấn của phụ huynh học sinh
Theo số liệu trong bảng 5, trên 380 sinh viên được phỏng vấn
có 147 hoặc 38,68% có cha mẹ học đến đại học và 229 hoặc 60,26%
cha mẹ có trình độ học vấn khác. Điều này cho thấy rằng dưới 50%
số cha mẹ của sinh viên tham gia trả lời câu hỏi có trình độ đại học,
điều nay chỉ ra cấp độ năng lực có phần hạn chế.
Bảng 5
Trình độ học vấn của cha mẹ sinh viên
Trình độ
Tần số
Tỷ lệ phần trăm
Đại học
147
38.68
Sau Đại học
4
1.05
Khác
229
60.26
Tổng
380
100.00

1.5. Tiếp cận tiếng Anh thông qua phƣơng tiện truyền thông
Theo như điều tra, việc tiếp cận tiếng Anh thông qua phương
tiện truyền thông nói lên độ phủ rộng việc học ngoại ngữ. Việc học
này có thể được chính thức hoặc không chính thức. Những năm tiếp

9.46
5
Tạp chí
85
6.87
7
Sách
339
27.41
1
Tờ rơi
125
10.11
4
Tổng
1237
100.00 Như thể hiện trong bảng, hầu hết sinh viên sử dụng sách, mạng
internet, đài, tờ rơi, báo, vô tuyến và cuối cùng là tạp chí.
11

Điều này có nghĩa rằng số sinh viên tham gia trả lời là sinh viên hiện
đại, họ truy cập vào các công nghệ điện tử bao gồm mạng internet,
đài và truyền hình.
2. Trình độ nghe của sinh viên
Như trình bày trong bảng 7, sinh viên đạt trình độ trung bình ở
tất cả các kĩ năng nghe với 52,9% câu trả lời đúng.
Bảng 7

Từ vựng
10
6
56.3
Trung
bình
Tổng
95
50
52.9
12

2.1 Mức độ chính xác
Căn cứ vào Bảng 7, trình độ nghe của sinh viên về mức độ
chính xác là 26 câu đúng trong tổng số 50 câu, đạt 45,2%. Đây là số
điểm thấp nhất trong số các kỹ năng phụ khác trong phần nghe. Điều
này có thể được dự đoán để xem xét các rào cản ngôn ngữ mà sinh
viên Việt Nam đang trải qua khi họ nghe và dịch các từ tiếng Anh.
2.2 Mức độ hiểu
Căn cứ vào Bảng 7, mức độ hiểu của sinh viên là 6 câu đúng
trong số 10 câu, đạt 55.4%. Đây là số điểm cao thứ hai trong lĩnh vực
các kĩ năng phụ trong phần nghe. Điều này cho thấy rằng các sinh
viên có trình độ nghe hiểu tốt hơn so với chính tả và độ chính xác. Kĩ
năng này có thể là một kỹ năng đặc biệt dùng để tích hợp và hiểu
nhanh hơn cách đánh vần và độ chính xác của các từ trước khi nghe.
2.3 Từ vựng
Căn cứ vào Bảng 7, kết quả về lĩnh vực từ vựng của sinh viên

bình
Độ trôi chảy
5
2.0
40.6
Trung bình
Mức độ hiểu
5
2.6
51.6
Trung bình
Từ vựng
5
2.8
56.2
Trung bình
Tổng
20
9.5
47.4
Trung bình
3.1. Phát âm
Căn cứ vào Bảng 8, việc phát âm của sinh viên là 2,1câu chính
xác trong số 5 câu, đạt 41,3%. Đây là số điểm thấp thứ hai trong số
14

các kĩ năng phụ khác thuộc phần nói. Điều này chỉ ra rằng mặc dù
trình độ chung của sinh viên là trung bình.
3.2 Độ trôi chảy
Căn cứ vào Bảng 8, độ trôi chảy trong kĩ năng nói của sinh

0.000000
Nghe – chính tả so với nghe – từ vựng
0.000005
Nghe – chính tả so với nghe – hiểu
0.000313
Nghe – hiểu so với nghe – từ vựng
0.429913
Kết quả phân tích cho thấy kĩ năng nghe và nói của sinh viên
là khác nhau. Vì vậy, có thể nói rằng không có mối liên hệ tồn tại
giữa các kĩ năng ngoại trừ một số kỹ năng phụ mà giá trị p lớn hơn 0-05 có
thể được ghi nhận.
Bảng 10
So sánh hiệu suất của sinh viên trong phần nói
Nhóm kĩ năng đƣợc so sánh
Giá trị p
Nói – từ vựng so với nói – trôi chảy
0.569743
Nói – phát âm so với nói – hiểu
0.000000
Nói – phát âm so với nói – từ vựng
0.000000
Nói – trôi chảy so với nói – hiểu
0.000000
Nói – trôi chảy so với nói – từ vựng
0.000000
Nói – hiểu so với nói – từ vựng
0.000080
Hai mối liên hệ chỉ ra một số biểu hiện đặc biệt: phần phát
âm và độ trôi chảy, đánh vần và mức độ hiểu. Các mối quan hệ trước có thể
16

0.000000
Nghe – hiểu so với nói – hiểu
0.000871
Nghe – hiểu so với nói – từ vựng
0.500309
Nghe – từ vựng so với nói – phát âm
0.000000
Nghe – từ vựng so với nói – trôi chảy
0.000000
Nghe – từ vựng so với nói – hiểu
0.000027
Nghe – từ vựng so với nói – từ vựng
0.929647
Tổng cộng
0.000000
17

5. Khó khăn thƣờng gặp của sinh viên trong phần nghe và nói
5.1 Khó khăn trong phần nghe
Trong kĩ năng nghe, kết quả xếp hạng theo điểm số từ thấp
nhất đến cao nhất được thể hiện trong Bảng 12.
Bảng 12
Xếp hạng mức độ khó khăn của sinh viên trong
kĩ năng nghe
Nhóm thực nghiệm
% đánh giá sinh viên
Xếp hạng
Độ chính xác
45.2
1

Độ trôi chảy
40.6
1
Mức độ hiểu
51.6
3
Từ vựng
56.2
4

6. Đề xuất hoạt động nghe và nói
Trong việc xây dựng các hoạt động nghe và nói cho giáo viên
và sinh viên Việt Nam có những tiêu chí cần được xem xét.
Trong thiết kế của một mô-đun đào tạo, các lĩnh vực kĩ năng phụ cần
được tập trung là: nói – trôi chảy, nói - phát âm, nghe - chính xác, và
nghe - đánh vần. Nó được kết hợp giữa 9 phần, cụ thể là tiêu đề, giới
thiệu tổng quan, thời gian, mục tiêu, đề cương khóa học, các chiến
lược hoạt động học tập, kết quả học tập, đánh giá và phản hồi, và các
nguồn tài liệu.

19

CHƢƠNG 5
TÓM TẮT , KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ
Tóm tắt
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các kĩ năng tiếp
nhận và kĩ năng thực hành của sinh viên năm nhất tại Đại học Thái

học tiếng Anh. Đa số phương tiện truyền thông mà sing viên dùng để
học tiếng Anh là các phương tiện in ấn, chiếm 53.83%. Có thể thấy
rằng đứng đầu là sách, sau đó là mạng internet, thứ ba là đài, và cuối
cùng là tivi.
2. Trình độ kĩ năng nghe của sinh viên
2.1 Độ chính xác . Trình độ nghe của sinh viên về mức độ
chính xác là 26 câu đúng trong tổng số 50 câu, đạt 45,2%. Đây là số
điểm thấp nhất trong số các kỹ năng phụ khác trong phần nghe.
2.2 Mức độ hiểu. Mức độ hiểu của sinh viên là 6 câu đúng
trong số 10 câu, đạt 55.4%. Đây là số điểm cao thứ hai trong lĩnh vực
các kĩ năng phụ trong phần nghe.
21

2.3 Từ vựng. Kết quả lĩnh vực từ vựng của sinh viên là 6 câu
đúng trong số 10 câu, đạt 56,3. Đây là phần có số điểm cao nhất
trong số các kỹ năng phụ khác của phần nghe.
2.4 Chính tả. Kết quả cho phần chính tả của sinh viên là 13
câu đúng trong tổng số 25 câu, đạt 51,7%. Đây là số điểm thấp thứ
hai trong lĩnh vực kĩ năng phụ khác trong phần nghe.
3. Mức độ kỹ năng nói của Sinh viên
3.1 Phát âm. Việc phát âm của sinh viên là 2,1câu chính xác
trong số 5 câu, đạt 41,3%. Đây là số điểm thấp thứ hai trong số các kĩ
năng phụ khác thuộc phần nói. Điều này chỉ ra rằng mặc dù trình độ
chung của sinh viên là trung bình.
3.2 Độ trôi chảy. Độ trôi chảy trong kĩ năng nói của sinh viên
là 2,0, đạt 40,6%. Đây là số điểm thấp nhất trong số các kĩ năng phụ
khác trong phần nói.
3.3 Mức độ hiểu. Mức độ hiểu của sinh viên là 2,6 câu đúng
trong số 5 câu, đạt 51,6%. Đây là số điểm cao thứ hai trong số các kĩ
năng phụ khác trong phần nói.

23

Kết luận
Dựa từ các kết quả nghiên cứu, có thể đưa eanhững kết luận sau:
1. Đa số sinh viên được hỏi là nữ tiếp cận với công nghệ hiện
đại, đến từ các trường công lập, tiếp cận với phương tiện truyền
thông.
2. Sinh viên có trình độ trung bình trong kỹ năng nghe về độ
chính xác, lỗi chính tả, mức độ hiểu, và từ vựng.
3. Sinh viên có kĩ năng nói ở mức độ trung bình trong phát âm,
độ lưu loát, mức độ hiểu, và từ vựng.
4. Nhìn chung, không có mối liên hệ tồn tại nào giữa kĩ năng
nghe và nói của sinh viên.
5. Trong các kĩ năng nói, điểm số cao nhất là phần nói - từ
vựng và thấp nhất là nói - phát âm. Phần nói - hiểu được sinh viên thể
hiện tốt, còn nói- lưu loát là phần thấp nhất và sinh viên không
thường xuyên sử dụng. Trong các kĩ năng nghe, các kĩ năng có số
điểm đánh giá cao nhất liên quan để nghe - hiểu và thấp nhất là nghe
- chính tả.
6. Hoạt động nghe và nói được đề xuất theo các tiêu chí dựa
vào kĩ năng nghe và lĩnh vực kỹ năng nói phụ, đây là những kĩ năng
mà sinh viên gặp phải nhiều khó khăn nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status