Đề tài nghiên cứu khoa học: Động cơ học tập của sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Pdf 24

Nguyn Th L Thu
1
PHN 1: NHNG VN CHUNG.

1. Lý do la chn ti.
Trong tõm lớ hc ng c l mt vn c cỏc nh khoa hc rt
quan tõm. Tt c nhng cụng trỡnh nghiờn cu nhm mc ớch lớ gii vỡ sao
con ngi hnh ng th ny hay th khỏc v thc cht l nhng cụng trỡnh
nghiờn cu v ng c. Khỏi nim ng c thng c dựng nh mt khỏi
nim trung tõm lớ gii hnh vi ca con ngi.
Cỏc nh tõm lớ hc nghiờn cu v ch ra rng ng c cú mt vai trũ
quan trng trong quỏ trỡnh hot ng ca con ngi. ng c chớnh l lc
thỳc y con ngi hnh ng t c mc ớch ca mỡnh. Núi khỏc i
ng c chớnh l yu t thụi thỳc con ngi hnh ng tho món nhu
cu. Con ngi khụng th t c mc ớch ca mỡnh nu thiu vng ng
c. Vy thỡ, trong quỏ trỡnh hc tp ng c cú vai trũ nh th no? V thc
cht ng c hc tp l gỡ? ng c cú nh hng n kt qu hc tp
khụng ?
Trng HKHXH &NV, i hc quc gia H ni, l mt trng cú
b dy v cụng tỏc ging dy, c th hin rt rừ thụng qua kt qu hc tp
cng nh nhng thnh tớch m ging viờn v sinh viờn nh trng t c.
Vy thỡ ng c gỡ thỳc y sinh viờn nh trng hc tp l gỡ? ng c y
cú nh hng v úng vai trũ quan trng nh th no n kt qu hc tp
ca sinh viờn? c bit l vi nhng sinh viờn nm th nht thỡ vic xỏc
nh c ng c hc tp cú vai trũ nh th no trong quỏ trỡnh hc tp ca
sinh viờn y? Bi sinh viờn nm th nht a s l nhng ngi mi xa nh
ln u nờn cũn rt nhiu b ng trong cuuc sng, khụng nhng th khi
bc vo mụi trng i hc phi lm quen vi cỏch hc hon ton mi,
chc hn s gp rt nhiu khú khn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyn Th L Thu

Nguyn Th L Thu
3

4. Nhim v nghiờn cu.
- Nhim v nghiờn cu lớ lun : Phi ch rừ c cỏc khỏi
nim cú liờn quan n ti, cỏc c im tõm sinh lớ ca sinh viờn cng
nh l nờu c nhng nột s qua v a bn nghiờn cu.

- Nhim v nghiờn cu thc tin: Tụng qua vic s dng phiu hi,
kt hp vi tra cu ti liu ngi nghiờn cu cn ch rừ nhng vn sau:
+, ng c thi i hc ca sinh viờn trng HKHXH & NV.
+, ng c hc tp ca sinh viờn nm th nht trng
HKHXH & NV.
+, Nhng yu t nh hng n ng c hc tp ca sinh viờn
nm th nht trng HKHXH & NV.

5. Phng phỏp nghiờn cu.
ti s dng ch yu nhng phng phỏp nghiờn cu sau:
a. Phng phỏp thu thp ti liu
b. Phng phỏp iu tra bng bng hi
c. Phng phỏp thng kờ toỏn hc

6. Gi thuyt nghiờn cu.
Nu sinh viờn xỏc nh c ng c hc tp rừ rng thỡ sinh viờn
c gng hic tp t c kt qu nh mong mun.
Nu sinh viờn nm th nht cú nhn thc ỳng n v khoa trng
ang theo hc thỡ sinh viờn xỏc nh c ng c hc tp rừ rng.

thoả mãn nhu cầu (2).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nguyễn Thị Lệ Thu
5
Còn J. Piagiex thì cho rằng tính định hướng tích cực, có chọn lọc của
hành vi tạo thành bản chất của hiện tượng được xác định là động cơ. (7)
Ronald E. Smit định nghĩa động cơ như là một quá trình bên trong có
ảnh hưởng đến hướng, tính bền vững và sức mạnh của hành vi có mục đích
(16).
Khác với quan điểm trên, Maurie Reuchlin cho rằng khi nghiên cứu
động cơ chính là sự phân tích các yếu tố gây ra hành động, hướng nó vào
mục đích nào đó, cho phép nó kéo dài nếu chưa đạt được mục đích hoặc
ngưng lại nếu chưa đạt được mục đích … và phân tích các cơ chế cắt nghĩa
tác dụng của các yếu tố đó (4).
Có rất nhiều ý nghĩa khác nhau về động cơ hoạt động của con người,
song mọi quan điểm đều cho rằng, động cơ là một hiện tượng tâm lý thúc
đẩy, quy định sự lựa chọn và hướng của hành vi. Việc nghiên cứu về động
cơ thực chất chính là quá trình lý giải nguyên nhân dẫn đến hành vi đó.
Trong lịch sử tâm lý học đã tồn tại những quan điểm duy tâm về động
cơ. Những người đi theo quan điểm này nhìn thấy nguồn gốc động cơ của
con người trong tư duy, ý thức. Ph. Anghen đã viết về điều đó như sau: “Con
người quen giải thích hành động của mình bằng tư duy của họ, mà đáng nhẽ
ra phải giải thích chúng từ nhu cầu”.
Những giải thích đầu tiên về động cơ con người theo quan điểm duy
vật cơ học máy móc ban đầu là gắn động cơ với những nhu cầu sinh lý như
đói, khát … Và chính cách nhìn nhận động cơ của con người như những bản
năng dẫn đến chỗ đối lập cá nhân với xã hội, và xem môi trường xã hội chỉ
như là điều kiện để các bản năng vốn có của con người dần dần được bộc lộ
trong qúa trình phát triển mà thôi. Bên cạnh đó, các nhà tâm lý hộc hành vi
cổ điún bằng con đường duy vật giải thích hành vi của con người một cách

• Thứ hai, động cơ đặc trưng của con người mang tính lịch
sử – xã hội. Luận điểm này có ý nghĩa phương pháp luận rất lớn. Bởi
trước hết, luận điểm này khẳng định rằng các động cơ đặc trưng của
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Nguyễn Thị Lệ Thu
7
con người nảy sinh và hình thành trong q trình phát triển cá thể, chứ
khơng phải là một cái gì đó có sẵn từ khi đứa trẻ được sinh ra. Do đó,
một vấn đề cơ bản và quan trọng là phải nghiên cứu các cơ sở quy
định q trình hình thành các động cơ đặc trưng của con người và các
cơ chế của q trình đó. Hiện nay hầu hết các nhà tâm lý học đều
khẳng định rằng hệ thống động cơ của con người được hình thành trên
cơ sở sự hoạt động và giao tiếp của chủ thể trong hệ thống các quan
hệ xã hội, các nhóm xã hội nhất định, mà ở đó mỗi chủ thể thực hiện
vai trò của mình. Tính lịch sử xã hội của cá nhân được thể hiện ở chỗ,
đối tượng thoả mãn nhu cầu của con người thường là sản phẩm của
q trình sản xuất xã hội. Những sản phẩm đó với tư cách là những
phản ánh tâm lý về các đối tượng đó nên các động cơ của con người
thường mang tính xã hội. Đối với những nhu cầu giản đơn, sơ cấp,
mang tính bản năng thì cách đáp ứng nhu cầu đó cũng mang tính xã
hội thuộc vào điều kiện sống cụ thể, nền văn hố, lối sống của mỗi
người, mỗi nhóm người.
Như vậy, có thể nói rằng, động cơ là một hiện tượng tâm lý giúp con
người lựa chọn hướng của hành vi. Động cơ là phản ánh tâm lý thúc đẩy con
người hành động nhằm thoả mãn nhu cầu. Động cơ mang tính xã hội lịch sử
1.2 Các lí thuyết về động cơ
a, Lý thuyết về động cơ của S. Freud.
Tồn bộ lý giải về cơ chế vận hành của động cơ con ngưòi được Freud
thể hiện trong hệ thống về lý thuyết nhân cách của ơng .
Là một bác sỹ chun khoa thần kinh, ngay từ buổi đầu ơng đã có

bnh lý, xong v thc cht ú cỏc hỡnh thc ký hiu ca cỏc ham mun ban
u.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyn Th L Thu
9
Sau chin tranh th gii th 2, lý thuyt ca Freud thay i. ễng cho
rng i sng tõm thn ca con ngi cú ba cp. Cp thp nht l Cỏi y
ni dung ca Cỏi y bao gm tt c nhng gỡ cú t khi con ngi sinh ra.
Hay núi khỏc i, cỏi y cha ng yu t bn nng v vn hnh theo
nguyờn tc tho món . Cp th 2, lm trung gian gia cỏi y v th gii
bờn ngoi chớnh l cỏi tụi. Cỏi tụi m bo s bo tn. i vi nhng gỡ
bờn ngoi cỏi tụi thc hin nhim v ca mỡnh bng cỏch nhn bit cỏc
kớch thớch, tớch lu kinh nghim trong trớ nh do kớch thớch em li, trỏnh
nhng kớch thớch qỳa mnh bng cỏch trn trỏnh, thớch nghi vi nhng kớch
thớch va phi, cui cựng i ti lm thay i th gii bờn ngoi mt cỏch
thớch hp v cú li cho ch th bng hnh ng.
i vi nhng yu t bờn trong, cỏi tụi tin hnh hnh ng
chng li cỏi y bng cỏch lm ch nhng ũi hi xung nng v xem xột
nhng ũi hi y cú cn thit c ỏp ng ngay hay khụng. Thng thỡ cỏi
tụi tỡm n s thớch thỳ v tỡm cỏch trỏnh s cng thng. (Freud ó thc s
núi gỡ).
Nh vy cú ngha l cỏi tụi buc phi phc v cỏi y nhng khụng
phi tuõn theo nguyờn tc tho món m l tuõn theo nguyờn tc hin thc.
Cp th ba, cp cao nht trong i sng tõm lý con ngi, ú l
cp cỏi siờu tụi. Cỏi siờu tụi l mt b phn c hỡnh thnh t cỏi tụi
cho nh hng ca b m vn c tip tc v thng i lp vi cỏi tụi.
Cỏi siờu tụi l thnh phn mang chun mc xó hi v cú vai trũ l ngi
kim duyt. Cú ngha l hnh vi ca con ngi c xut hin t cỏi y ri
thụng qua cỏi tụi v b kim duyt bi cỏi siờu tụi. iu ú cú ngha l nhu
cu ca con ngi s c tho món nu nh nhu cu ú l phự hp vi yờu

Chính phần chìm này quyết định trọng tâm của tồn bộ tảng băng và phần
lớn những vận động, phương hướng của tảng băng đó. Hay nói khác đi phần
vơ thức mới là phần quyết định ý thức của con người.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nguyn Th L Thu
11
Th hai, trong lý thuyt ca Freud, quan h gia cỏ nhõn v xó hi
dng nh luụn luụn i khỏng. Trong quỏ trỡnh sng con ngi luụn luụn
mun nhng nhu cu cú tớnh bn nng ca mỡnh nhng khụng th cng li
nhng ũi hi ca xó hi, nhng yờu cu ca ngi khỏc Cho nờn hu ht
cỏc cỏ nhõn phi t b phn ln cỏc xung lc bn nng hng ti tho món
nhng nhu cu ca mựnh.
T hai quan im trờn cng vi mt s kinh nghim trong quỏ trỡnh
lm tr liu m Freud rỳt ra c ch vn hnh ng c nh sau:
Theo ụng cỏi y l mt bỡnh cha nng lng chung m t ú tt c
cỏc cp tõm trớ cú th rỳt ra. Nng lng cú c u t vo mt biu tng,
mt i tng cng cú th c chuyn vo nhng cỏi khỏc cú liờn quan n
nhng cỏi ban u bng mt chui liờn tng. Nhng quỏ trỡnh chuyn i,
chuyn li nh vy thng xuyờn din ra trong cỏc hot ng ca vụ thc.
Chớnh s phõn phi liờn tc ca h thng tõm trớ l yu t cú vai trũ quan
trng lý gii nhng ng x bỡnh thng cng nh nhng ri lon ng x
ca con ngi. ng thi Freud cho rng gia cỏc cỏ nhõn luụn cú xung t
gia cỏc xung nng. Chng hn nh xung t gia cỏc xung nng tớnh dc
v xung nng t bo tn. Nhng xung nng y c hot ng theo cỏc c
ch t v ca cỏi tụi. Thng cú cỏc c ch t v l: Dn nộn, phúng chiu,
thay th v thng hoa.
Tt c nhng quỏ trỡnh trờn u din ra mt cỏch vụ thc, song hon
ton khụng mang tớnh ngu nhiờn, m trờn thc t nú l c ch t v ca con
ngi. Cỏc c ch ny luụn cựng tn ti, an xen vo nhau v h tr cho
nhau lm cho con ngi d to s cõn bng ni tõm v thớch nghi vi hon

cú ý núi n tớnh quy nh xó hi ca chỳng m mun nhn mnh rng, nhu
cu xột v bn cht khụng pha mang tớnh bm sinh, cng khụng pha l mt
hin tng tõm lớ cú tớnh sinh vt. M nhu cu cú tớnh ng, xut hin
nhng thi im c th. V cú th thy rừ rng rng Lewin chu nh hng
bi quan im ca cỏc nh tõm lớ hc theo trng phỏi tõm lớ hc Gestan.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyn Th L Thu
13
Lun im ca trng phỏi Tõm lớ hc ny cho rng hin tng tõm lớ xut
hin ti õy, vo thi im ny ó c ụng s dng gii thớch tớnh qui
nh ca hnh vi con ngi. ễng phõn bit nhu cu xut hin trong mt thi
im c th vi cỏc nhu cu bn vng khỏc ca con ngi nh nhu cu ngh
nghip, nhu cu t khng nh. ng thi Lewin c bit coi trng nhu cu
xó hi, vỡ theo ụng chớnh nhng nhu cu õý thỳc y hot ng thng ngy
ca con ngi. Nhu cu xó hi cú xu hng tho món, cú ngha l gii to s
cng thng. Nhu cu xó hi khi cú bt kỡ mt h thng trng lc no ú
xut hin trong mt hon cnh c th, m bo cho s hot ng ca con
ngi hng ti gii to trng lc. M. Owsiankina ó lm thc nghim
chng minh iu ny. ễng tin hnh thc nghim vi mt nhúm cỏc nghim
th. u tiờn ụng giao cho h mt cụng vic n gin nh xp hỡnh. Ri sau
ú khi gn kt thỳc cụng vic, ụng li yờu cu h lm mt cụng vic khỏc.
Kt qu l 80% nghim th sau khi hon thnh cụng vic th hai ó quay li
tip tc lm nt cụng vic th nht ang b d.
Lewin lớ gii hin tng trờn nh sau: ễng cho rng khi nghim th
tip nhn nhim v thỡ iu ú cú ngha l ngi ú ó xut hin mt d
nh, mt h thng trng lc, hay mt nhu cu xó hi. Khi nhim v c
thc hin thỡ trng lc c gii to dn. Nu cụng vic b b d thỡ cú
ngha l nhu cu cha c tho món hon ton. Vic quay li thc hin tip
tc nhim v d dang chng t h thng trng lc cú xu hng tin ti gii
to.

Khụng ch nghiờn cu v mụi trng xó hi trong hon cnh hin ti
m Lewin cũn a ra khỏi nim vin cnh thi gian din t tớnh quy
nh hnh vi con ngi. Nguyờn tc c bn ca lớ thuyt ny cho rng hnh
vi hay nhng thay i khỏc trong trng tõm lớ ph thuc vo cu trỳc ca
trng ti thi im hin ti. Tuy nhiờn, cỏc tri giỏc, tri nghim ca con
ngi v tỡnh trng hin ti luụn cú quan h vi cỏc biu tng trong quỏ
kh v nhng mong mun v tng lai. iu ny cú ngha kinh nghiờm quỏ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyn Th L Thu
15
kh hay cỏc s kin tng lai ch cú th tham gia vo khong gian sng thụng
qua vic nhõn cỏch hỡnh dung v chỳng nh th no trong thi im hin ti.
Vi khỏi nim vin cnh thi gian, Lewin ó khng nh hot ng ca con
ngi khụng ch chu nh hng bi nhng gỡ cú trong hin ti, m c nhng
kinh nghim quỏ kh v mc ớch gn v xa khỏc nhau ca nhõn cỏch.
Lý gii v quỏ trỡnh vn hnh ng c.
Theo ụng, hiu c cỏc chuyn ng ca con ngi trong khụng
gian sng thỡ cn phi hỡnh dung cỏc lc tõm lớ theo kiu vt lớ. Lc tõm lớ
c hiu l mt i lng nh hng dn ti mt i lng. Lc ny c
xỏc nh bi hng, cng v v trớ cu nú. Theo ụng thỡ khụng cú mt
hin tng no ca con ngi ch chu tỏc ng ca mt lc tõm lớ. Trong
mt thi im nht nh cú rt nhiu lc khỏc nhau tỏc ng lờn nhõn cỏch,
con ngi s ri vo hon cnh mõu thun khi cỏc lc tỏc ng lờn h bng
cỏc phng khỏc nhau v gn bng nhau. V mt tõm lý hng ca hnh
ng s cho thy khuynh hng ca ng c.
Hnh ng ca con ngi trong khụng gian sng l mt phng tin
t mc ớch. Trong cỏc phng tin t mc ớch khỏc nhau thỡ con ngi
bao gi cng cú xu hng la chn phng tin giỏ tr nht v n gin
nht. Thụng thng trong khụng gian sng khụng phi tt c nhng gỡ liờn
quan n hnh ng u c con ngi nhỡn nhn nh nhau. Thng thỡ

v c giao cho nghim th cú ni dung khỏc nhau. iu ny cú ngha l
vic thc hin nhim v th hai ó thay th nhim v th nht. Núi cỏch
khỏc, s gii to nng lng nhim v th hai ó thay th cho vic gii to
nng lng nhim v th nht. ngi ln, kh nng chuyn giao nng
lng ny l rt ln. Cú th nhn thy rng v hỡnh thc quan im chuyn
giao cỏc nhu cu xó hi ca Lewin gn ging vi quan im ca S.Freud.
Tuy nhiờn, v bn cht hai quan im ny l khỏc nhau. Th nht , cỏc nhu
cu m Lewin núi n l nhng nhu cu xó hi trong thi im c th (ti
õy, bõy gi) trong khi ú lý thuyt ca S. Freud thỡ ú l cỏc hnh vi bn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyễn Thị Lệ Thu
17
năng , bị xã hội cấm đốn. Thứ hai, sự thay thế trong mơ hình của Lewin có
chức năng điều chỉnh, còn trong lí thuyết của S.Freud , nó có chức năng bảo
vệ.
Nhìn chung thì lý thuyết về động cơ của Lewin nhấn mạnh đến lực
tâm lý hay nói khác đi là nhấn mạnh vai trò của hoạt động thực tiễn đối với
q trình nhận thức của con người nói chung và đối với việc hình thành các
lực thúc đẩy con người hoạt động nói riêng. Do đó, đây cũng là một quan
điểm rất có ý nghĩa đối với việc điều chỉnh hành vi con người.
c, Lí thuyết của Carl Roger về cá tơi.
Carl Roger khơng trực tiếp nghiên cứu về động cơ, song những cách lí
giải của ơng về những gì xảy ra xung quanh hành vi con người lại cho thấy
những điều có liên quan rõ ràng đến động cơ.
Khái niệm trung tâm trong lí thuyết của C. Roger là về cái tơi. ơng cho
rằng trong buổi đầu của cuộc sống trẻ em chưa phân biệt được bản thân
chúng với mơi trường xung quanh. Trong q trình sống, nhờ nhận thức, trẻ
bắt đầu phân biệt được bản thăn nó với thế giới xung quanh, từ đó mà cái tơi,
nhân cách được hình thành. Trong suốt q trình sống thì cá nhân ln có xu
hướngduy trì, bảo vệ nó và bất kì một dấu hiệu mâu thuẫn nào với nó sẽ là

Trên cơ sở đó Frankl xây dựng phương pháp trị liệu ý nghĩa. Nhiệm
vụ của cách trị liệu này là giúp cho bệnh nhân tự tìm được ý nghĩa cuộc sống
của mình. Quan điểm trị liệu ý nghĩa khác với quan điểm trị liệu phân tâm ở
chỗ, quan điểm này cho rằng con người là một thực thể mà sứ mệnh của nó
là thực hiện ý nghĩa và hiện thực hố các giá trị chứ khơng phải là sự thoả
mãn đơn giản những bản năng và ham muốn.

e, Lí thuyết nhận thức xã hội của Albert Bandura.
A. Bandura là một nhà tâm lí học Mỹ chịu nhiều ảnh hưởng của
tâm lí học hành vi, nên ơng chú trọng nhiều đến yếu tố mơi trường qui định
hành vi. Tuy nhiên, trong quan điểm của mình về động cơ, ơng nhấn mạnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nguyn Th L Thu
19
n tm quan trng ca cỏc quỏ trỡnh nhn thc nm gia kớch thớch v hnh
vi tr li. Theo ụng thỡ hnh vi ca con ngi c hiu nh l kt qu ca
s tỏc ng qua li gia cỏi m con ngi ngh v iu kin m con ngi
ang sng.
Ging nh nhiu nh lớ thuyt hc tp khỏc, Bandura cho rng hu
qu m hnh vi gõy ra cú tỏc ng mnh lờn hnh vi. Ngoi ra ụng cũn cho
rng phn thng hay hỡnh pht cú th cú t bờn ngoi, cng cú th cú t
bờn trong. ụng nhn mnh n tm quan trong ca phn thng hay hỡnh
pht t bờn trong ca cỏi tụi, õy ụng mun núi n s t iu chnh hnh
vi bi cỏi tụi thụng qua cỏc quỏ trỡnh bờn trong nh nhng gỡ khỏc vi bờn
ngoi. ễng cho rng, nu chỳng ta nhn mnh n cỏc quỏ trỡnh nhn thc-
quỏ trỡnh iu chnh bờn trong - thỡ mi cú th lớ gii c s phỏt trin o
c ca chỳng ta. ễng a ra mụ hỡnh v mi quan h hnh vi- mụi trng
nh sau:

Mụi trng Con ngi

cỏc vt th, cỏc quan h thcm hot ng nhn thc ch phn ỏnh cỏc s
vt, cỏc mi quan h mang li cho ch th cỏc hỡnh nh, cỏc tri thc v s
vt v quan h y.( ú chớnh l ni dung ca quỏ trỡnh nhn thc nh ó núi
trờn). Bng hot ng nhn thc con ngi phõn tớch, tng hp, khỏi quỏt,
ghi nh cỏc hỡnh nh y. V nu cú thc hin mt bin i no ú chớnh l
s bin i cỏc hỡnh nh ny, núi khỏc i ú l s i mi t duy, chun b
cho s i mi thc t. Cỏc nh kinh in Mỏc Lờnin ó núi: Khụng cú lớ
lun cỏch mng, khụng cú phong tro cỏch mng. Phi ỏp dng tin b ca
khoa hc k thut , mi tng c nng sut lao ng. iu ú khng nh
vai trũ to ln ca nhn thc trong quỏ trỡnh sng ca con ngi.
Cú hot ng nhn thc din ra mc kinh nghim thc tin, cú
hot ng nhn thc din ra mc lớ lun khoa hc. C hai mc u
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguyn Th L Thu
21
cn thit v chỳng luụn b sung cho nhau trong quỏ trỡnh nhn thc. Hot
ng day hc vi t cỏch l mt hot ng nhn thc cú nhim v truyn t
cho ngi hc tip thu cỏc tri thc khoa hc, cỏc khỏi nim khoa hc, nhng
quy lut mang tớnh bn cht, vỡ vy phi hỡnh thnh cho cỏc em nng lc
nhn thc v nng lc t nhn thc. Hay núi khỏc i hot ng nhn thc
phi gúp phn hỡnh thnh ngi hc ng c hc tp, ng c nghiờn cu
khoa hc.
Hot ng nhn thc ca con ngi nh ó núi trờn, nú l mt quỏ
trỡnh. Quỏ trỡnh ny thng gn vi mt mc ớch nht nh vỡ vy nờn nhn
thc ca con ngi c coi l mt hot ng. c trng nht ca hot ng
nhn thc l phn ỏnh hin thc khỏch quan.Hot ng ny bao gm nhiu
quỏ trỡnh khỏc nhau, th hin nhng mc phn ỏnh khỏc nhau, v mang
li nhng sn phm khỏc nhau. Cn c vo tớnh cht ca hot ng nhn
thc cú th phõn nhn thc ra lm hai quỏ trỡnh:
- Quỏ trỡnh nhn thc cm tớnh

Học tập là một thuật ngữ khá quen thuộc. Người ta thường nói đến
học tập với tư cách là một từ khố thơng thường. Theo từ điển Tiếng Việt,
học tập được định nghĩa như sau: “1.Học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ
năng;2. Làm theo gương tốt”( Từ điển Tiếng Việt. Nhà xuất bản Đà
Nẵng.2000 .Tr454).
Có định nghĩa khác cho rằng học tập là q trình hình thành nên
những năng lực để tạo ra năng lực. Năng lực trong xã hội hiện đại là năng
lực thực tiễn, cụ thể là năng lực giao tiếp và năng lực lao động.
Định nghĩa về học tập thì có rất nhiều, tuy nhiên nhìn chung học tập
được hiểu theo hai nghĩa như sau:
Học tập được hiểu theo nghĩa thơng thường thì học diễn ra ở mọi nơi,
mọi lúc. Một đứa trẻ sinh ra đã phải học. Từ học ăn đến học nói, học cách
chào hỏi….Như vậy, thì học diễn ra từ khi con người còn là một đứa trẻ rất
bé, và việc học này thường diễn ra theo cơ chế : cầm tay chỉ việc. Học diễn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nguyễn Thị Lệ Thu
23
ra bằng cách người lớn chỉ cho người bé, người biết chỉ cho người không
biết, người biết nhiều chỉ cho người biết ít…Những kiến thức mà con người
học được chủ yếu là những kiến thức mang tính kinh nghiệm .
Còn học tập được diễn ra ở nhà trường hay còn gọi là học tập theo
phương thức nhà trường được coi là một hoạt động. Hoạt động học tập chỉ
diễn ra khi có thầy- chủ thể của hoạt động dạy- người có vai trò truyền thụ
cho người học những kiến thức khoa học, và trò đóng vai trò là người tiếp
thu những tri thức khoa học một cách chủ động tích cực.
Hoạt động học tập được diễn ra có đối tượng cụ thể là các tri thức
khoa học, mục đích là hình thành nên những năng lực mới ở người học.
Chính vì thế mà hoạt động học tập là một quá trình làm việc có sản phẩm
đặc thù là năng lực mới ở cá nhân chứ không phải là một quá trình làm việc
mang lại các sản phẩm xã hội ( giống như hoạt động sản xuất). Do đó, để

mãn nhu cầu, đơi khi con người phải có nỗ lực lớn về ý chí, khắc phục mọi
khó khăn. Do vậy, một khi nỗ lực phấn đấu để thoả mãn nhu cầu, thì ý chí
của con người cũng được rèn luyện. Thường thì để đạt được một nhu cầu
nào đó, con người hoạt động thơng qua một loạt động cơ thúc đẩy. Do đó,
khi tiến hành nghiên cứu về động cơ, người ta thường đề cập đến nhu cầu và
ngược lại. Bởi động cơ chính là sự cụ thể hố về đối tượng của nhu cầu.
Thứ ba, nhu cầu có ảnh hưởng quan trọng tới nhận thức và hoạt động
của con người.Trong q trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu, con người
phải tiến hành phân tích, nghiên cứu, tìm kiếm con đường, phương pháp để
xử lí các vấn đề được đặt ra. Do đó, khi đã nhận thức được vấn đề thì làm
nảy sinh ở con người những nhu cầu mới và lại thúc đẩy hoạt động của con
người. Chính vì vậy mà nhu cầu, nhận thức, động cơ, hoạt động có ảnh
hưởng lẫn nhau trong cuộc sống của con người.

II. Đặc điểm tâm - sinh lí của sinh viên.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nguyễn Thị Lệ Thu
25
Thuật ngữ “sinh viên” có nguồn gốc La Tinh là “studens” có nghĩa là
người làm việc, người tìm kiếm, khai thác tri thức, khái niệm này được dùng
tương đương với “student” trong tiếng Anh, “etudiant” trong tiếng Pháp để
chỉ những người theo học ở bậc đại học và được phân biệt với trẻ em đang
theo học phổ thơng
Các nghiên cứu cho rằng 2/3 lượng kiến thức của con người được tích
luỹ trong thời gian này. Thanh niên nói chung, sinh viên nói riêng có sức
khoẻ sung mãn.
Nhìn chung sinh viên đang theo học ở cac trường đại học, cao đẳng
nằm trong độ tuổi từ 18-25. Ở độ tuổi này thanh niên đã đạt được độ chín về
cơ thể. Bộ não đã tương đối hồn thiện và phát triển, sự mlin hố não vẫn
tiếp diễn và nhờ đó mà khâủ độ chú ý được mở rộng, tốc độ sử lý thơng tin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status