KHÓ KHĂN TÂM LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT, TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC HUẾ
Phan Huyền Trang – Đại học Sư Phạm Huế
Tóm tắt: Khi bước chân vào giảng đường Đại học, sinh viên phải giải quyết các nhiệm vụ học
tập nhằm tiếp thu, lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người đã được tích lũy
qua nhiều thế hệ. Tuy nhiên, không phải lúc nào hoạt động học tập của sinh viên cũng diễn ra
suôn sẻ, nhất là với các bạn sinh viên vừa bước chân vào môi trường Đại học đầy mới mẻ. Kết
quả điều tra cho thấy, sinh viên năm thứ nhất, Trường Đại học Sư phạm Huế gặp nhiều khó khăn
tâm lý trong hoạt động học tập. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề tài đã đề xuất một số biện
pháp nhằm khắc phục những khó khăn đang tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên
năm thứ nhất.
Từ khóa: Khó khăn tâm lý, hoạt động, hoạt động học tập, sinh viên năm thứ nhất.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống, mỗi con người muốn tồn tại và phát triển phải tham gia vào các hoạt
động (HĐ), bằng HĐ và thông qua HĐ nhân cách con người được hình thành và phát triển. Tùy
vào mục đích, nhiệm vụ và vị trí cùng hoàn cảnh mà mỗi cá nhân sẽ có những thuận lợi và những
khó khăn nhất định khi tham gia vào HĐ. Vì vậy đòi hỏi mỗi cá nhân phải có những nỗ lực khắc
phục khó khăn, vượt qua khó khăn để HĐ diễn ra được suôn sẻ và đạt được mục đích đề ra. Do
đó, việc tìm hiểu những khó khăn và đề xuất biện pháp nhằm cải thiện tình hình là điều hết sức
cần thiết.
Đối với con người thì học tập là một trong những HĐ chính nhằm tiếp thu và lĩnh hội kiến
thức, tích lũy kinh nghiệm xã hội loài người để làm giàu vốn hiểu biết và vận dụng vào thực tiễn.
Đối với SV Đại học, học tập là một dạng hoạt động cơ bản mà qua đó người SV “nắm vững kỹ
năng chuyên môn và kỹ năng thực hành nghề, kỹ năng phát hiện và giải quyết những vấn đề
thuộc chuyên ngành đào tạo”[5], để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo. Do đó HĐ học
tập cần sự quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu nhằm mục đích tạo cho SV nhiều điều kiện thuận lợi và
giảm bớt những khó khăn trong HĐ học tập. Thực tế cho thấy, sinh viên (SV) năm thứ nhất ở các
trường Đại học nói chung và SV năm thứ nhất trường Đại học Sư phạm nói riêng phần lớn là
chuyển tiếp từ bậc trung học phổ thông lên Đại học, bỡ ngỡ và lạ lẫm với môi trường học tập
mới, với nội dung, cách thức, phương pháp dạy học ở Đại học. Đứng trước những khó khăn tâm
Khoa
(XN)
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Rất nhiều khó khăn
11
9.5
68
35.8
160
65.3
Có nhưng không nhiều
22
19
29
22.5
14
25.5
96
50.5
51
20.8
Bảng 2. Nhận thức về mức độ KKTL qua các khâu trong HĐ học tập của SV
Hoạt động học tập
Giới tính
Khối ngành
Chung
n = 261
n = 261
Nam
(Khối)
N = 261
Nữ
t(261)
TN
XH
t(261)
Std
0.93
1.88
0.89
Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
2.11
2.36
1.21
2.36
2.21
0.88
2.29
0.85
Tự học, sắp xếp thời gian học tập
2.17
2.08
0.59
Chuẩn bị và tiến hành xêmina
1.55
1.71
0.56
1.69
1.85
1.32
1.73
0.65
Kiểm tra, đánh giá
1.66
1.75
0.98
1.77
Chung
n = 261
(Khối)
n = 261
Hoạt động học tập
Nam
n = 261
Nữ
t(261)
TN
XH
t(261)
Std
Ghi chép, tiếp thu bài giảng
2.10
2.33
Chuẩn bị bài trước khi lên lớp
1.97
2.01
1.10
1.95
1.87
0.77
1.92
1.01
Tự học, sắp xếp thời gian học tập
1.85
2.24
1.23
2.01
2.32
1.98
1.99
1.72
1.80
0.85
1.76
0.84
Kiểm tra, đánh giá
1.98
2.05
1.01
1.95
2.07
0.69
2.01
1.3. Thực trạng KKTL biểu hiện ở mặt kỹ năng trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất
Chúng tôi tiến hành khảo sát 7 khâu trong HĐ học tập của SV và trích lọc 4/7 khâu SV
gặp nhiều khó khăn nhất.
1.3.1. Khó khăn tâm lý trong việc chuẩn bị và tiến hành xêmina
Bảng 4. Khó khăn tâm lý trong việc chuẩn bị và tiến hành xêmina
Các vấn đề
Giới tính
Khối ngành
Chung
n = 261
n = 261
(Khối)
n = 261
Nam
Nữ
t(261)
Chuẩn bị đề cương xêmina với
cấu trúc thích hợp
0.71
1.71
1.02
1.63
1.97
0.09
1.90
0.65
2.00
1.98
0.32
1.85
2.06
0.58
2.00
2.03
2.05
0.73
1.89
0.54
∑
1.83
1.92
1.87
2.00
1.9
Kết quả ở bảng 4 cho thấy: SV năm thứ nhất gặp khó khăn nhất trong việc chuẩn bị và
tiến hành xêmina ( X = 1.9), trong đó có 4/5 kỹ năng đều có X < 2. Điều này có thể giải thích:
xuất phát từ thái độ của SV đối với việc “chuẩn bị và tiến hành xêmina” ( X = 1.73). Khi người
học không thích học, họ sẽ biểu hiện thái độ thờ ơ, không huy động các chức năng tâm lý vào HĐ
học tập. Đây là một trong những nguyên nhân tạo nên khó khăn trong quá trình chuẩn bị và tiến
hành xêmina của SV.
* So sánh Khó khăn tâm lý trong việc chuẩn bị và tiến hành xêmina xét theo khối ngành (P < 0.05)
Nam
Nữ
t(261)
Đọc sơ qua một lượt rồi đọc kỹ
toàn bộ
1.75
2.31
Chỉ đọc những phần GV yêu cầu
tham khảo
2.12
Đọc sách kết hợp với ghi chép
những điều cần thiết
t(261)
Std
TN
XH
0.47
2.31
2.03
0.41
2.17
0.45
Đọc và tóm tắt những thông tin
quan trọng cho chuyên ngành
2.21
2.00
1.03
2.19
2.11
0.65
2.16
0.63
2.15
Kết quả ở bảng số liệu 5 cho thấy: nhìn chung SV trường ĐHSP Huế đã biết cách đọc
sách ( X = 2.15). Tuy nhiên SV thường chỉ “Đọc sơ qua một lượt rồi đọc kỹ toàn bộ” ( X =
2.24). Đây là thói quen của hầu hết các bạn SV trước khi học một môn học nào đó. Chúng tôi
nhận thấy đa phần SV chưa thực sự say mê đọc sách, chưa chịu tìm đọc tài liệu liên quan đến
chuyên ngành. Không ít SV cho rằng: đối với những môn học chung chỉ mong sao đủ điểm để
qua học phần, nếu đạt điểm cao càng tốt; nếu có thi lại các môn này thì cũng không chịu sức ép
tâm lý lớn như các môn chuyên ngành. Chính với lối suy nghĩ này làm hạn chế đến việc phát huy
tính tích cực học tập của SV và ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả học tập bộ môn của họ.
1.3.3. Khó khăn tâm lý trong việc ôn tập và hệ thống hóa tri thức
Bảng 6. Khó khăn tâm lý trong việc ôn tập và hệ thống hóa tri thức
Các vấn đề
Giới tính
Khối ngành
Chung
n = 261
n = 261
(Khối)
n = 261
Nam
Phân loại tri thức đã học vào
mối liên hệ dễ nhớ
2.34
2.39
0.05
2.21
2.35
0.23
2.16
0.65
Phân loại tri thức theo mức độ
khó, dễ, quan trọng
1.88
2.03
0.32
2.13
2.04
0.10
2.06
2.29
0.94
2.18
0.38
∑
2.08
2.21
2.07
2.22
2.18
Kết quả ở bảng 6 cho thấy, SV năm thứ nhất gặp KKTL trong việc “ôn tập và hệ thống
hóa tri thức” ( X = 2.18). Các khó khăn này trải đều ở các khâu.
SV gặp khó khăn nhất ở khâu: “Phân loại tri thức theo mức độ khó, dễ, quan trọng” ( X =
t(261)
TN
XH
t(261)
Std
Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước
giờ kiểm tra
1.96
2.00
0.52
2.23
2.36
0.69
2.30
0.69
Bình tĩnh đọc và phân tích đề
1.42
1.91
0.71
Phân bố thời gian hợp lý cho từng
câu hỏi
1.78
1.83
0.74
1.86
1.99
0.54
1.92
0.52
Dành một lượng thời gian nhất
định đề xem lại bài trước khi nộp
1.49
0.67
1.80
1.95
2.01
2.11
∑
2.06
Bảng 7 cho thấy, SV năm thứ nhất gặp KKTL trong kỹ năng kiểm tra, đánh giá ( X =
2.06). Tuy nhiên, trong HĐ này SV chủ yếu thực hiện “chưa thuần thục” ở từng khâu. SV gặp
khó khăn nhất ở khâu: “Lập dàn ý trước khi làm bài” ( X = 1.91). Đây là khâu quan trọng trong
mỗi bài kiểm tra nhưng phần lớn SV không thực hiện. nhiều SV không hiểu được ý nghĩa của
việc lập dàn ý trước khi làm bài kiểm tra nên đã bỏ qua khâu quan trọng này. Trong thực tế, việc
lập dàn ý không mất nhiều thời gian nhưng nó lại là “mũi tên chỉ đường” cho bài làm của mình.
Thực chất của kỹ năng này là yêu cầu SV vận dụng khả năng phân tích, phát hiện được những ý
cần trình bày ở từng câu, từ đó có định lượng thòi gian làm bài sao cho hợp lý. Tuy nhiên, mới
đầu làm quen với hình thức kiểm tra ở ĐH nên nhiều SV còn lúng túng, chưa biết cách hoặc chưa
có thói quen lập dàn ý và phân bố thời gian phù hợp.
Khó khăn thứ hai mà SV gặp phải là: “ Phân bố thời gian hợp lý cho từng câu hỏi” ( X =
1.92). Điều này có nguyên nhân từ việc SV không lập dàn ý trước khi làm bài nên thường viết lan
man theo ngẫu hứng. Có khi phần không trọng tâm thì trình bày quá nhiều, còn phần trọng tâm
thì làm sơ sài hoặc không đủ thời gian để viết.
SV ít gặp KKTL ở khâu: “Chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước giờ kiểm tra” ( X = 2.30).
Lực học của bản thân
2.33
3
2
Chương trình học chưa hợp 2.01
lý
8
Không hứng thú với ngành
sư phạm
1.56
10
3
Ảnh hưởng cách dạy và
học ở phổ thông
1.95
10
3
Cảm thấy không tự tin trao
đổi, học hỏi với bạn bè và
thầy cô giáo
2.42
2
6
Phương tiện học tập còn
thiếu
2.33
4
Động cơ chọn nghề của
chính bản thân
1.77
9
7
GV ít gần gũi. Ít chú ý đến
đặc điểm tâm sinh lý của
9
Không có thời gian học tập
vì các HĐ khác quá nhiều
2.06
7
Thiếu kinh nghiệm sống và 1.98
học tập, nghiên cứu độc lập
8
10
Biến động lớn về môi
trường sống và học tập
2.71
1
Bản thân chưa tích cực,
chủ động
5
2.23
Đa số SV năm thứ nhất đều gặp KKTL trong HĐ học tập ở mức độ “nhiều khó khăn” và
gặp KKTL trong tất cả các khâu của HĐ học tập. Những khó khăn chiếm chiếm vị trí đầu là:
Chuẩn bị và tiến hành xêmina; Làm việc độc lập với GT và TLTK; Ôn tập, hệ thống hóa tri thức
và Kiểm tra, đánh giá. Thực trạng KKTL trong học tập của SV chịu sự tác động của nhiều yếu tố
mang tính khách quan lẫn yếu tố chủ quan, mỗi yếu tố có những ảnh hưởng ở mức độ nhất định
đến vấn đề học tập của SV. Trong đó, xét về yếu tố chủ quan nổi bật hơn cả là SV chưa xác định
cho mình phương pháp học tập phù hợp. Xét về yếu tố khách quan chủ yếu do biến động lớn về
môi trường sống và học tập.
Đề xuất biện pháp khắc phục những KKTL trong HĐ học tập của SV năm thứ nhất trường
ĐHSP
- Nâng cao nhận thức của SV về khả năng tự học, tự nghiên cứu, sự tích cực và tự giác
trong quá trình học tập.
- Nâng cao hứng thú học tập của SV bằng công tác định hướng cho SV những HĐ ở
trường ĐH khi các em vừa bước chân vào môi trường mới.
- Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng tích cực, có khả năng phát
huy mạnh mẽ vai trò chủ động, sáng tạo, tạo điều kiện cho SV rèn luyện kỹ năng giao tiếp của
bản thân.
- Hình thành ở SV những kỹ năng cần thiết trong HĐ học tập.
- SV phải xây dựng kế hoạch học tập hợp lý ngay từ khi mới bắt đầu chương trình ở
trường ĐH.
- Nhà trường cần trang bị thêm các phương tiện học tập, đặc biệt là giáo trình và tài liệu
tham khảo, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập của GV lẫn SV.
- GV cần có sự quan tâm sâu sát hơn đối với các SV của mình, đặc biệt là SV năm thứ nhất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Minh Hạc (1983), Tuyển tập Tâm lý học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
2. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức (1994), Lý luận dạy học ĐH, NXB Đại học Sư phạm, Hà
Nội.
3. Lê Văn Hồng (Chủ biên), (2001), TLH lứa tuổi và TLH sư phạm, NXB Đại học Quốc gia,