NGÔ THỊ BÍCH NGỌC
CÁC HOẠT ĐỘNG NGÔN NGỮ NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
TẠI ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Ngôn ngữ và văn học Anh
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HỌC ANH
THÁI NGUYÊN - 2014
"Trong luận văn tóm tắt này, tất cả các số liệu và bảng được
đánh số như trong luận văn"
Trong thế giới ngày nay ngôn ngữ được coi như công cụ để
giao tiếp và học tập, là công cụ để diễn đạt cảm xúc và nhận thức.
Tư duy và quan niệm có thể sẽ chẳng bao giờ được truyền đạt khiến
người khác hiểu được nếu thiếu kiến thức tốt về ngôn ngữ. Vì ngôn
ngữ giúp con người giao tiếp và thể hiện bản thân nên nó trở thành
một phần rất quan trọng của bất cứ xã hội nào.
Học ngoại ngữ bên cạnh ngôn ngữ mẹ đẻ cũng rất quan trọng vì
nó giúp có thêm các kiến thức về con người và các nền văn hóa khác.
Được coi là ngôn ngữ quốc tế, tiếng Anh ngày nay được lựa
chọn như là ngôn ngữ thứ hai của bởi nhiều người, nhiều quốc gia
trên thế giới. Một trong những khó khăn lớn nhất của người học khi
học tiếng Anh đó là kỹ năng ngôn ngữ và hiểu được sự hình thành từ.
Để có một trình độ tiếng Anh tốt sinh viên cần phải có cơ hội để cải
thiện khả năng của họ trong các lĩnh vực trên.
Vì vậy, chủ đề "Các hoạt động ngôn ngữ nhằm phát triển năng
lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất tại Đại học Thái Nguyên"
được lựa chọn để nghiên cứu
Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương 2
CHƢƠNG I
GIỚI THIỆU
1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU
Ngôn ngữ được xem là quan trọng bởi vì nó là phương tiện để
người học qua cách sử dụng từ mang ý nghĩa liên tưởng, nghĩa sở thị,
từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đa nghĩa và từ vựng; mức độ hiểu biết
của sinh viên về hình thành từ qua khả năng sử dụng từ viết tắt, từ rút
gọn, từ hỗn hợp và từ ghép nhằm mục đích thiết kế các hoạt động
ngôn ngữ để nâng cao hiệu quả ngôn ngữ của họ.
2. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nhằm đề xuất các hoat động ngôn ngữ nhằm nâng
cao hiệu quả ngôn ngữ của người học
Cụ thể, nghiên cứu cần đạt được các mục tiêu sau:
1. Xác định trình độ ngôn ngữ hiện tại của sinh viên qua việc
sử dụng
1.1. Từ mang nghĩa liên tưởng
1.2. Từ mang nghĩa sở thị
1.3. Từ đồng nghĩa
1.4. Từ trái nghĩa
1.5.Từ đa nghĩa
1.6. Từ vựng
2. Xác định mức độ hiểu biết của sinh viên về sự hình thành từ
thông qua khả năng sử dụng
2.1.Từ viêt tắt 4
2.2. Từ rút gọn
2.3. Từ hỗn hợp
2.4.Từ ghép
3. Xác định lĩnh vực ngôn ngữ nào sinh viên găp khó khăn
nhiều nhât
4. Tìm hiểu cách đánh giá của giáo viên về năng lực ngôn ngữ
của sinh viên
để người học biết được về khả năng ngôn ngữ của mình. Kết quả bài
kiểm tra cũng giúp họ xác định những hạn chế của mình để từ đó đưa
ra những biện pháp nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ của bản thân
Giáo viên dạy tiếng Anh cơ bản: Kết quả nghiên cứu cung
cấp cho họ những thông tin có giá trị về chương trình dạy tiếng Anh
cơ bản nhằm giúp họ thiết kế tài liệu giảng dạy thúc đẩy năng lực
ngôn ngữ của người học.
Cha mẹ của sinh viên năm thứ nhất: Kết quả nghiên cứu
giúp cho họ có được những thông tin hữu ích về trình độ ngôn ngữ
của con em mình. Thông qua nghiên cứu cha mẹ biết được những
mặt hạn chế trong kỹ năng ngôn ngữ của con họ để họ có thể đưa ra
những hướng dẫn và động viên thích hợp cho sự phát triển của con
em mình
Những nhà nghiên cứu tƣơng lai: Nghiên cứu có thể được
tham khảo bởi các nhà nghiên cứu khác muốn nghiên cứu những vấn
đề tương tự. Các nhà nghiên cứu tương lai cũng có thể sử dụng
nghiên cứu này để mở rộng kiến thứ trong lĩnh vực ngôn ngữ
6
CHƢƠNG II
TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1. CÁC TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Phần này trình bày một số tài liệu và nghiên cứu có liên quan
đến chủ đề nghiên cứu
2. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Đầu vào
Quá trình
2. Khả năng sử dụng
từ loại của sinh viên
thông qua cách
dùng:
- từ viết tắt
- rút gọn
- từ hỗn hợp
- từ ghép
a
Câu hỏi điều tra
Bài kiểm tra
a
Các hoạt động ngôn
ngữ
8
Bảng 1: Phân bố số lƣợng nghiên cứu
Trƣờng Đại học
Số sinh viên
Số giáo viên
Tổng số
sinh viên
Số đƣợc chọn
nghiên cứu
Tổng số
giáo viên
Số đƣợc chọn
để nghiên cứu
Trường ĐH sư
phạm
2200
98
22
22
Trường ĐH
Công nghệ
thông tin và
truyền thông
1300
58
16
16
Trường ĐH
Khoa học
9
số liệu. Với đối tượng là giáo viên, tất cả câu hỏi điều tra đều được
trả lời vì thế tất cả các phản hồi đó đều được đưa vào phân tích
3. CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Công cụ nghiên cứu chính được dùng là câu hỏi điều tra cho
giáo viên nhằm giúp họ đánh giá về kết quả bài kiểm tra của sinh
viên và bài kiểm tra do giáo viên thiết kế cho sinh viên nhằm xác
định mức độ về năng lực ngôn ngữ và hình thành từ của sinh viên
Câu hỏi điều tra gồm 2 phần:
Phần 1: Bao gồm các thông tin cá nhân như giới tính, tuổi,
trình độ học vấn và kinh nghiệm công tác
Phần 2: Bao gồm đánh giá của giáo viên về năng lực ngôn ngữ
của sinh viên; về mức độ sử dụng và tầm quan trọng của các lĩnh vực
được kiểm tra.
Dự trên việc xem xét các tài liệu và nhiên cứu liên quan, các nhà
nghiên cứu đã thiết kế bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu từ giáo viên để
họ đưa ra phản hồi về tần suất sử dụng, điểm số được dựa trên thang
Likert mà giá trị bằng số được quy theo tần suất tương ứng sau:
Bảng 2: Quy mô các giá trị về mức độ sử dụng
Điểm số
Khung giá trị
Mô tả bằng lời
5
4.50 – 5.00
Luôn luôn
4
3.50 – 4-49
Thường xuyên
3
1
1.00 – 1.49
Không quan trọng
Bài kiểm tra do giáo viên thiết kế bao gồm 2 phần:
Phần 1: Bao gồm các thông tin về người học như tên, tuổi, giới
tính, trường học
Phần 2: Bao gồm các câu hỏi kiểm tra về năng lực ngôn ngữ
và hình thành từ của người học
Bài kiểm tra này được sử dụng để đánh giá người học nhằm
xác định trình độ năng lực ngôn ngữ và hiểu biết của sinh viên về sự
hình thành từ. Năng lực ngôn ngữ bao gồm từ mang nghĩa liên tưởng,
từ mang nghĩa sở thị, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đa nghĩa và từ
vựng . Sự hiểu biết về hình thành từ được định nghĩa là quá trình nền
tảng từ vựng cũng như cấu trúc nền tảng từ vựng phức tạp đặc biệt là
các thành tố được tạo nên bởi nhiều hơn một yếu tố hình thái được 11
hình thành (Huddleston and Pullum, 2002 ). Đó là thuật ngữ trong
ngôn ngữ (đặc biệt là hình thái học) thể hiện cách mà từ mới được
tạo nên từ cái cơ bản các các từ hoặc các hình thái khác. Những loại
hình thành từ cơ bản là từ viết tắt, từ rút gọn, từ hỗn hợp và từ ghép
Trong quá trình thiết kế bài kiểm tra về năng lực ngôn ngữ và
sự hình thành từ, các câu hỏi kiểm tra được chọn và thay đổi từ nhiều
loại sách khác nhau liên quan tới chủ điểm nghiên cứu. 10 câu hỏi đã
được biên soạn về các lĩnh vực của năng lực ngôn ngữ và sự hình
thành từ.
3. QUY TRÌNH THU THẬP DỮ LIỆU
Khái niệm và tài liệu được nhà nghiên cứu đọc để nâng cao
kiến thức và hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu. Sách, tạp chí, các tài
hiện ngôn ngữ của người học qua bạ kiểm tra ngôn ngữ, hệ số tương
quan được sử dụng.
Tần số, tỷ lệ và thứ hạng được sử dụng nhằm trình bày các đặc
điểm mô tả trình độ ngôn ngữ và khả năng dùng từ ghép của sinh viên.
Hồi quy tuyến tính được sử dụng để đánh giá phân tích kiểm
định và hệ số tương quan.
Độ lệch chuẩn được sử dụng để ước tính mức độ đồng nhất
hoặc không đồng nhất về hiệu suất của sinh viên.
Kiểm định t được sử dụng để kiểm tra ý nghĩa của điểm số
trong đánh giá của giáo viên so với kết quả bài kiểm tra ngôn ngữ của
sinh viên.
Bình quân trọng số được sử dụng để xác định kết quả thể hiện
ngôn ngữ của học sinh 13
CHƢƠNG IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. TRÌNH ĐỘ NGÔ NGỮ CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT
Trình độ năng lực ngôn ngữ của sinh viên năm thứ nhất tại Đại
học Thái Nguyên sẽ được đánh giá thông qua khả năng dùng từ mang
nghĩa liên tưởng, từ mang nghĩa sở thị, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,
từ đa nghĩa và từ vựng
Đối với từ mang nghĩa liên tưởng, kết quả với 68% câu trả lời
đúng cho thấy sinh viên thể hiện sự hiểu biết trung bình về lĩnh vực
này. Kết quả cũng cho thấy người học phát triển các kỹ năng và sự
nhạy cảm trong việc nhận biết nghĩa đen của từ tốt hơn nhận ra nghĩa
liên tưởng, những đặc điểm đó là điển hình dự kiến cho việc phát
triển ngôn ngữ học.
Trong lĩnh vực từ mang nghĩa sở thi, với 64 % câu trả lời
vựng cao bằng với từ mang nghĩa biểu thị, từ đa nghĩa và từ đồng
nghĩa. Điều này tạo nên sự đánh giá độc lập của sinh viên về kĩ năng
ngôn ngữ của người học. Vì thế sự tương tự trong kết quả của các
lĩnh vực này cho thấy trình độ năng lực ngôn ngữ của sinh viên ở
mức trung bình và phù hợp với trình độ hiện tại của họ
2. MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT CỦA SINH VIÊN VỀ SỰ HÌNH
THÀNH TỪ
Sự hiểu biết cuả người học về sự hình thành từ sẽ được đánh giá
thông qua khả năng sử dụng bốn lĩnh vực bao gồm từ viết tắt, từ rút
gọn, từ hỗn hợp và từ ghép.
Đối với các từ viết tắt, điểm số bài kiểm tra cho thấy sinh viên
có khả năng dùng từ viết tắt ở mức độ trung bình. Điều này cho thấy
sự quen thuộc của sinh viên về việc sử dụng các từ viết tắt có thể do 15
ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông giúp cho họ lĩnh hội
được ý nghĩa và cách sử dụng của các từ tiếng Anh phổ biến. Khả
năng dùng từ viết tắt ở mức trung bình cho thấy rằng người học lĩnh
hội kĩ năng hình thành từ căn bản phù hợp với trình độ hiện tại của
họ. Kết quả cũng chỉ ra rằng người học không hiểu các từ được kết
hợp như thế nào và họ thiếu sự tiếp xúc với một số từ viết tắt cơ bản.
Trong số các lĩnh vực về cấu tạo từ đây là nội dung có điểm số thấp
nhất và điều đó cũng chỉ ra rằng đây là một trong những lĩnh vực
khó nhất của cấu tạo từ.
Liên quan từ rút gọn, kết quả cho thấy rằng các sinh viên có trình
độ khá trong khả năng sử dụng từ rút gọn. Kết quả bài kiểm tra cũng cho
thấy từ rút gọn là một trong những nội dung mà sinh viên đạt được điểm
cao nhất bên cạnh từ ghép.
Kết quả kiểm tra về từ hỗn hợp cho thấy sinh viên không gặp
mục 44. Mục này có số câu trả đúng chiếm 56 % trong tổng số sinh
viên. Kết quả này có thể là do ý nghĩa của câu đó giống nhau nên
sinh viên nhầm lẫn. Điều này có thể xuất phát từ sự khác nhau so cấu
trúc câu trong ngôn ngữ tiếng Việt
Đối với bài kiểm tra từ vựng, mục khó khăn nhất là mục 55 với
59 % câu câu trả lời đúng. Điểm số có nghĩa rằng các sinh viên
không gặp khó khăn trong bài kiểm tra này. Điều này có thể là do
những sinh viên này đang ở giai đoạn giữa của việc học ngôn ngữ
tiếng Anh và họ đã có một mức độ nhất định về cách sử dụng.từ vựng
tiếng Anh.
Trong bài kiểm tra về sự hình thành từ, mục khó nhất về từ
viết tắt là mục 69. Đây là mục đạt được điểm số thấp nhất trong tất cả
các lĩnh của kiểm tra ngôn ngữ và từ vựng trong khi đó mục 74 về từ 17
rút gọn với 67% số sinh viên trả lời đúng là lĩnh vực sinh viên gặp ít
khó khăn nhât
Mục khó nhất trong khả năng dùngtừ hỗn hợp là mục 87 với
55% câu trả lời đúng, Đây là mục có số điểm số thấp thứ hai trong
các lĩnh vực khác nhau của sự hình thành từ
Với khả năng dùng từ ghép đạt 62% trong đó mục khó nhất là
mục 93 cho thấy trong số những lĩnh vực khác nhau của bài kiểm tra,
đây là lĩnh vực có độ khó trung bình. Việc chỉ học các từ cũ trong từ
điển là không bao giờ đủ vì từ mới tiếng Anh được tạo ra hàng ngày
thông qua quá trình hình thành từ.
4. ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN VỀ NĂNG LỰC NGÔN NGỮ
CỦA SINH VIÊN
Với 20 mục có câu trả lời đồng ý đạt trên 50%, câu trả lời
“đồng ý” ở phần B cao hơn so với phần A. Trong phần A mục có câu
sự động viên để người học tiếp thu và luyện tập thường xuyên.
5. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN VÀ
MỨC ĐỘ NĂNG LỰC NGÔN NGỮ CỦA NGƢỜI HỌC
Xét về mối quan hệ giữa đánh giá của giáo viên và mức độ
năng lực ngôn ngữ và sự hình thành từ của người học cế thể kết luận
rằng không có mối liên hệ nào giữa chúng. Điều đó cũng chỉ ra rằng
cảm nhận của giáo viên về năng lực thể hiện ngôn ngữ trong các lĩnh
vực khác nhau của sinh viên là không dự báo được.
Một trong những lí do giải thích cho sự chênh lệch trên là do
giáo viên thường có xu hướng đánh giá thấp khả năng sử dụng các
lĩnh vực về ngôn ngữ của sinh viên ḿ nh. Một nguyên nhân nữa cũng
có thể do giáo viên chưa áp dụng việc quan sát hợp lí và ước lượng
tần suất sử dụng các lĩnh vực ngôn ngữ và sự hình thành từ trên của 19
người hoc. Ngoài ra cũng có thể do người học thay đổi cách học hoặc
sử dụng các phương tiện như phát thanh, phương tiện in ấn hoặc
internet góp phần phát triển kỹ năng ngôn ngữ của họ chứ không chỉ
là bài học trên lớp. Những lý do trên giải thích tại sao sự thể hiện của
sinh viên về năng lực sử dụng ngôn ngữ cao và không tương đồng
với sự đánh giá của giáo viên về mức độ sủ dụng các lĩnh vực đó trên
lớp thấp.
6. CÁC HOẠT ĐỘNG NGÔN NGỮ NHẰM PHÁT TRỈỂN KỸ
NĂNG NGÔN NGỮ CỦA NGƢỜI HỌC
Khi thiết kế các hoạt động ngôn ngữ nhằm nâng cao năng lực của
sinh viên về từ và thuật ngữ, đặc biệt là cho đối tượng là giáo viên và
sinh viên Việt Nam cần quan tâm tới các tiêu chí sau: lĩnh vực sinh viên
thể hiện kém nhất và lĩnh vực sinh viên thể hiện tốt nhất.
Hoạt động ngôn ngữ được thiết kế cho năng lực ngôn ngữ bao
4. Tìm hiểu cách đánh giá của giáo viên về năng lực ngôn ngữ
của sinh viên
5. Tìm hiểu mối quan hệ giữa đánh giá của giáo viên về năng
lực ngôn ngữ của sinh viên và kết quả bài kiểm tra.
6. Thiết kế một số hoạt động ngôn ngữ nhằm phát triển năng
lực ngôn ngữ của sinh viên. 21
Nghiên cứu sử dụng nghiên cứu mô tả. Đối tượng của nghiên
cứu là 382 sinh viên năm thứ nhất và 66 giảng viên Đại học. Các
công cụ thu thập dữ liệu bao gồm câu hỏi điều tra cho giáo viên và
bài kiểm tra do giáo viên thiết kê dành cho đối tượng sinh viên. Các
công cụ thống kê bao gồm tần số, tỷ lệ và thứ hạng, hồi quy tuyến
tính, độ lệch chuẩn, kiểm định t và bình quân trọng số
2. KẾT QUẢ
Nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực ngôn ngữ nói chung của
người học khá tốt bởi vì người học có thể hiện mức độ trung bình về
năng lực ngôn ngữ
Sinh viên thể hiện sự hiểu biêt trung bình về sự hình thành từ
Những mục người học thấy khó nhất là mục số 8 phần kiểm
tra về từ mang tính sở thi, mục 20 về từ mang nghĩa liên tưởng, mục
28 về cách sử dụng từ trái nghĩa,khó nhất trong các câu về từ đồng
nghĩa là câu 34, với từ đa nghĩa mục khó nhất là mục 44 và phẩn từ
vựng mục khó nhất là mục 55. Trong bài kiểm tra mức độ hiểu về sự
hình thành của từ, mục sinh viên thể hiện khó nhất là mục 69 trong
cách dùng của từ viết tắt, mục 74 khi sinh viên hoàn thành các câu về
từ rút gọn, Với mức độ hiểu về sự hình thành từ của từ hỗn hợp, khó
nhất là mục 87 và mục 93 với từ ghép.
Nghiên cứu cùng chỉ ra rằng theo đánh giá của giáo viên, các