năng lực chiến lược, ngữ pháp, từ vựng tiếng anh của sinh viên năm thứ nhất đại học thái nguyên cơ sở cho việc xây dựng hệ thống bài tập luyện tập - Pdf 24

 
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cộng hòa Philippin

 THANH HNG

C CHIC, T VNG, NG PHÁP
TING ANH C NHT
I H CHO
VIC XÂY DNG H THNG BÀI TP LUYN TP

  ANH

THÁI NGUYÊN, 2014


  

liên lạc, tài chính, giải trí, hàng hải và hàng không. Nó cũng là ngôn
ngữ đóng vai trò quan trọng trong các chính sách ngoại giao của
chính phủ, khoa học, y học và các nghề nghiệp khác.
Hơn nữa, được gọi là ngôn ngữ của thế giới, tiếng Anh được nói
một cách rộng rãi. Có kiến thức của ngôn ngữ tiếng Anh để nâng cao
trình độ học vấn thông qua việc cải thiện khả năng giao tiếp là cũng
rất quan trọng. Nó khuyến khích mọi người ở các quốc gia khác nhau
trò chuyện và làm kinh doanh với nhau. Một trong những lợi thế lớn
nhất của một quốc gia trong thị trường lao động toàn cầu là việc
thành thạo ngôn ngữ tiếng Anh của những người lao động có tay
nghề cao. Trong lĩnh vực giáo dục, thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh
cũng giúp cải thiện kết quả học tập của sinh viên.
Thành thạo ngôn ngữ tiếng Anh đã được xác định là một điều
kiện tiên quyết trong nền kinh tế toàn cầu hóa; những nước có số
lượng lớn dân số có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh thì thường
giành được lợi thế kinh tế. Ở các nước châu Á, xu hướng này đã được
thực hiện bởi chính phủ và các cá nhân và do đó thúc đẩy sự quan
tâm rộng rãi tới việc học ngôn ngữ tiếng Anh trong mười năm qua.
Việt Nam không phải là ngoại lệ đối với xu hướng này vì Việt nam là
một trong những nước không sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ mẹ 2
đẻ. Trong một nghiên cứu năm 2011 của tổ chức EF Education First
Ltd., Việt Nam đã được chứng minh là có chỉ số thành thạo tiếng Anh
(EF EPI) là 44,32 hoặc rất gần Thái Lan là 39,41. Chỉ số này là chỉ số so
sánh với trình độ tiếng Anh của các nước không nói tiếng Anh tính từ
2.368.730 thí sinh trên khắp 42 quốc gia và hai vùng lãnh thổ, tổng hợp từ
năm 2007 đến năm 2009. Vào năm sau đó là năm 2012, Việt Nam đã cho
thấy chỉ số thành thạo tiếng Anh của 52,14 hoặc mức độ thành thạo thấp,

pháp, hình thái học và âm vị học. Nó cũng bao gồm các kiến thức xã
hội của người nói trong việc sử dụng chính xác ngôn ngữ. Biết tiếng
Anh liên quan đến việc nói, viết, nghe và đọc. Sản sinh ngôn ngữ một
cách chính xác cũng như sử dụng ngôn ngữ cho một mục đích cụ thể
cũng là một phần của giao tiếp tiếng Anh. Khi người nói có thể thực
hiện các chức năng giao tiếp cần thiết, họ đạt được năng lực giao tiếp
bằng ngôn ngữ.
Kiến thức của một người về ngôn ngữ và khả năng sử dụng
ngôn ngữ để giải thích và tạo ra các văn bản có ý nghĩa phù hợp với tình
huống mà ở đó chúng được sử dụng để biểu hiện năng lực ngôn ngữ của
người đó. Điều này có thể được phát triển thông qua các hoạt động hoặc
nhiệm vụ được sử dụng trong các tình huống thực tế hoặc các ứng dụng
thực tế. Trong trường hợp của sinh viên, họ có thể phát triển năng lực
ngôn ngữ thông qua các hoạt động có ý nghĩa trong lớp học và việc sử
dụng ngôn ngữ trong các bối cảnh dựa trên nhu cầu, sự đam mê, và kinh
nghiệm. Khi sinh viên được tham gia vào các khía cạnh khác nhau của
công việc của riêng mình, không phải trong sự cô lập, thì cần thiết để
giảng dạy, thực hành và đánh giá từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, hình thức
văn bản, và quy ước xã hội quan trọng để thực hiện nhiệm vụ này. Như
vậy, mục tiêu của người Việt Nam học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai 4
là để đạt được một mức độ nhất định của năng lực giao tiếp trong các
lĩnh vực ngữ pháp, ngôn ngữ học xã hội, năng lực chiến lược và năng
lực diễn ngôn.
Dựa trên quan sát của người nghiên cứu và cũng là một giáo
viên tiếng Anh giảng dạy môn học này trong nhiều năm, hầu hết các
học sinh gặp phải những khó khăn với ngữ pháp và từ vựng cũng như
không có khả năng để sử dụng các chiến lược giao tiếp đa dạng. Qua

từ năm trường Đại học khác nhau tại Đại học Thái Nguyên cũng như
câu trả lời của 57 giáo viên tiếng Anh có kinh nghiệm dạy sinh viên năm
thứ nhất. Nghiên cứu đã được tiến hành ở năm trường đại học trong
khoảng thời gian sáu tháng kể từ tháng bảy đến tháng mười hai năm
2013. Nghiên cứu này không bao gồm thông tin nhân khẩu học của sinh
viên và giáo viên cũng như không thu thập thông tin xác minh người trả
lời. Nghiên cứu đã không phân tầng sinh viên và giáo viên, cũng không
xem xét đến giới tính. Người trả lời bao gồm sinh viên năm thứ nhất
hiện đang học tiếng Anh tại các trường Đại học, các giáo viên hiện đang
giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên năm thứ nhất. Nghiên cứu này bao
gồm ba năng lực cụ thể là chiến lược, từ vựng và cú pháp, không bao
gồm năng lực diễn ngôn.
1.4. T 
1.4.1. Sinh viên
Sinh viên sẽ được hưởng lợi lớn từ những phát hiện của
nghiên cứu này vì nó sẽ thiết lập mức hiện tại của năng lực từ vựng 6
và cú pháp và do đó xác định được những lĩnh vực khó khăn mà sẽ
được sử dụng làm cơ sở cho việc thiết kế các chiến lược khắc phục.
1.4.2. Giáo viên.
Thông qua nghiên cứu này , các nhà lãnh đạo các trường đại
học, các giáo viên tiếng Anh hiểu được năng lực chiến lược , từ
vựng và cú pháp trong tiếng Anh của sinh viên năm thứ nhất và trách
nhiệm của mình đối với việc thiết kế một chương trình học cũng như
tài liệu học tập phù hợp để nâng cao năng lực tiếng anh của sinh viên.
1.4.3. Các nhà quản lý và hoạch định chính sách.
Các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý của các trường thành viên
trong đại học Thái Nguyên nói chung và bộ môn ngoại ngữ nói riêng

Marconi. Về phần bàn luận về các khái niệm liên quan đến bài tập
luyện tập trong giảng dạy ngôn ngữ, các ý kiến của Rivers, Nelson,
Bratt và Bruder, Carroll và Politzer đã cung cấp nền tảng phong phú.
Đối với các công trình nghiên cứu đã xem xét, những nghiên cứu sau
đây tìm thấy điểm tương đồng và khác biệt đối với nghiên cứu hiện
tại như các nghiên cứu của Abdaqui, Miyakoshi và Nizonkiza, các
nghiên cứu của Gonzales và Butler
Thêm vào đó, các nghiên cứu của Lorimor, Iowa về liên từ
và ngữ pháp cũng như của Matsuzaki về nghĩa của động từ và ảnh
hưởng của nó tới hành vi cú pháp đã tìm ra điểm tương đồng với
nghiên cứu hiện tại là mức độ năng lực cú pháp liên quan đến sự phù
hợp giữa chủ ngữ và động từ, thì của động từ, lời nói trực tiếp và gián
tiếp, cụm từ và mện đề và đại từ được đề cập trong nghiên cứu này. 8
Nghiên cứu Zareva của mặt khác cũng tương tự như nghiên
cứu hiện tại là cả hai nghiên cứu đều liên quan tới từ vựng nhưng
khác về người được hỏi cũng như đầu ra của nghiên cứu.
2.2. Khung 
Nghiên cứu này gắn liền với lý thuyết về thu nhận ngôn ngữ thứ hai
của Stephen D. Krashen, lý thuyết về năng lực giao tiếp của Lyle F.
Bachman và chức năng ngữ pháp của Simon Dik
2.3. 
INPUT PROCESS OUTPUT
giáo viên A. Năng lực chiến lược
của sinh viên năm thứ
nhất
B. mức độ năng lực từ
vựng của sinh viên liên
quan đến:
 Từ vựng
 Thành ngữ
 Cấu tạo từ; và
 Từ đồng nghĩa/ từ
trái nghĩa
C. mức độ năng lực cua
pháp của sinh viên liên
quan tới:
 Sự phù hợp giữa chủ
ngữ và động từ
 Thì của động từ
 Lời nói trự tiếp và lời
nói gián tiếp
 Cụm từ và mệnh đề
 Đại từ 9

99
19
ĐH Y Dược
1,140
17
51
7
ĐH Khoa học
1,400
23
62
8 10
ĐH Công nghệ
thông tin và
truyền thông
1,300
22
59
15
ĐH Nông lâm
2,500
41
111
8
TOTAL
8,540
139

 . Được sử dụng để gợi ra các dữ liệu
từ các giáo viên đảm nhận môn tiếng Anh vì những đánh giá của họ
về năng lực chiến lược, từ vựng và cú pháp sinh viên năm thứ nhất. '.
Đối với các câu trả lời giáo viên trên tần suất sử
dụng, xếp hạng số điểm dựa trên thang điểm Likert nơi các
giá trị số được gán cho tần số tương ứng như sau:
Mức phạm vi Diễn giải bằng ngôn ngữ
5 4,50-5,00 Luôn (A)
4 3,50-4,49 Thường (O)
3 2,50-3,49 Đôi khi (S)
2 1,50-2,49 Hiếm khi (R)
1 1,00-1,49 Never (N)
Đối với các câu trả lời cô giáo về mức độ quan trọng, xếp
hạng số điểm dựa trên thang điểm Likert nơi các giá trị được
gán cho mức độ tương ứng với tầm quan trọng như sau:
Mức độ phạm vi Diễn giải bằng ngôn ngữ
5 4,50-5,00 Rất quan trọng (VI)
4 3,50-4,49 quan trọng vừa (MI)
3 2,50-3,49 Hơi quan trọng (SI)
2 1,50-2,49 Ít quan trọng (LI) 12
1 1,00-1,49 Không quan trọng (NI)
3.4. 
Các bài kiểm tra và bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa
trên vấn đề đã được xác định. Bảng câu hỏi đó được thử nghiệm ở
các nhóm sinh viên khác nhau không ít hơn 30 cá nhân mà không
phải là những người được hỏi trong nghiên cứu và sau đó bởi 30 giáo
viên tiếng Anh để xác định điểm mạnh và điểm yếu của các công cụ

T-test. Được sử dụng để tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa quan
trọng của phương pháp xử trí được so sánh. 14
 IV
TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH VÀ  
Chương này trình bày các kết quả của quá trình thu thập dữ liệu từ
những người trả lời của nghiên cứu, phân tích và diễn giải dữ liệu
bao gồm:
1. Năng lực chiến lược của sinh viên năm thứ nhất
2. Các kỹ năng của học sinh theo các tần suất sử dụng của năng
lực chiến lược.
3. Mức độ quan trọng của năng lực chiến lược
4. Mức độ năng lực từ vựng của sinh viên
5. Sự thể hiện của sinh viên về năng lực từ vựng
6. Mức độ năng lực cú pháp của sinh viên
7. Sự thể hiện của sinh viên về năng lực cú pháp
8. Mối quan hệ giữa năng lực từ vựng và cú pháp của sinh viên
9. So sánh điểm số trung bình cho mỗi bài kiểm tra từ vựng của
sinh viên
10. So sánh điểm số trung bình cho mỗi bài kiểm tra cú pháp
của sinh viên
11. So sánh điểm số trung bình của từ vựng và kiểm tra cú pháp
của sinh viên
12. Đánh giá của giáo viên và năng lực cú pháp và từ vựng của
sinh viên
13. Mức độ thường xuyên sử dụng các kỹ năng từ vựng và ngữ
pháp của sinh viên.


- sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ
- thì của động từ
- lời nói trực tiếp và gián tiếp
- cụm từ và mệnh đề
- đại từ
5.1.4. Có những mối quan hệ đáng kể giữa mỗi cặp của năng lực từ
vựng và cú pháp của sinh viên?
5.1.5. Có những mối quan hệ đáng kể giữa năng lực từ vựng và cú
pháp của sinh viên không? 17
5.1.6. Giáo viên đánh giá năng lực từ vựng và cú pháp của sinh viên
như thế nào?
5.1.7. Những bài tập luyện tập nào có thể được chuẩn bị theo hướng
nâng cao năng lực giao tiếp của sinh viên?
Nghiên cứu này đã sử dụng nghiên cứu mô tả. Những người trả
nghiên cứu bao gồm 382 sinh viên năm thứ nhất và 57 giáo viên
tiếng Anh. Các công cụ thu thập dữ liệu được sử dụng là bảng câu
hỏi khảo sát cho những giáo viên và bài kiểm tra cho sinh viên. Các
công cụ thống kê được sử dụng là Cronbach alpha, đếm tần số, trung
bình, tỷ lệ phần trăm, xếp hạng, và T- test.
5.2. 
Sau đây là những phát hiện của nghiên cứu:
5.2.1.   sinh viên 
Trong việc đánh giá năng lực chiến lược của các sinh viên năm thứ
nhất của Đại học Thái Nguyên, một bảng câu hỏi điều tra được sử
dụng cho việc đánh giá của sáu mươi giáo viên. Kết quả cho thấy đa
số hoặc 11 trong tổng số 14 kỹ năng của các kỹ năng của sinh viên
được coi là năng lực chiến lược và sinh viên đã dùng để đối phó và

Điều này phản ánh rõ tình trạng kém phát triển năng lực chiến lược
của phần lớn sinh viên. Điều này cũng có nghĩa là các sinh viên ủng
hộ việc sử dụng các chiến lược giản lược so với các chiến lược hoàn
thành.
Hơn nữa, trong mối quan hệ với mức độ quan trọng của các kỹ năng
này như khả năng chiến lược, kết quả chỉ ra rằng phần lớn các kỹ
năng sinh viên coi là quan trọng (12) Để duy trì trong các cuộc trò
chuyện và tranh thủ thời gian để suy nghĩ, sinh viên sử dụng các công
thức đàm thoại nhất định hoặc 'mẫu đàm thoại có sẵn " chẳng hạn kỹ 19
thuật lấp chỗ trống hoặc trì hoãn như: Tôi thấy ; Vâng, như một vấn
đề của thực tế; Tôi có ý ; thực sự; bạn biết (9) Sinh sử dụng cách diễn
đạt gần đúng mà sử dụng thuật ngữ diễn tả ý nghĩa của từ vựng đích
càng sát càng tốt như 'tàu' cho 'thuyền buồm', hoặc 'cá' cho 'cá chép'.
5.2.2.    
Để đánh giá mức độ năng lực từ vựng của 3892 sinh viên của Đại
học Thái Nguyên, nghiên cứu đã sử dụng công cụ đánh giá là bài
kiểm tra bao gồm 10 mục trong các lĩnh vực từ vựng, thành ngữcấu
tạo từ, từ đồng nghĩa và trái nghĩa. Trong lĩnh vực từ vựng, các sinh
viên được hỏi có sự thể hiện kém bởi điểm trung bình của họ là 48,2
phần trăm trong dưới 50 phần trăm với độ lệch chuẩn là 15,3 phần
trăm cho thấy các sinh viên thực hiện đồng nhất, trong khi đó việc sử
dụng thành ngữ, tương tự như kết quả của từ vựng, các sinh viên
được hỏi có sự thể hiện kém bởi điểm số trung bình của họ là 38,4
phần trăm mà thậm chí còn thấp hơn so với số điểm từ vựng mặc dù
điểm số dưới 50 phần trăm với độ lệch chuẩn 13,9 phần trăm cho
thấy sự thể hiện đồng nhất của các em với điểm số từ vựng.
Đối với cấu tạo từ, sinh viên trả lời được 45 phần trăm trung

Đối với đại từ, mặt khác khác, sinh viên được hỏi có sự thể hiện
chấp nhận được bởi điểm số trung bình là 53,4 phần trăm là trên 50
phần trăm với độ lệch chuẩn 18,9 phần trăm cho thấy điểm số không
đồng nhất của câu trả lời của sinh viên so với các phần đánh giá khác.
5.2.4.  và cú pháp  viên
Điểm trong bình của từ vựng khác đáng kể so với thành ngữ và từ
trái nghĩa / từ đồng nghĩa nhưng không khác biệt đáng kể so với cấu
tạo từ. Điều này có nghĩa là điểm số từ vựng có thể là dự đoán của
điểm cấu tạo từ và ngược lại. Thêm vào đó, số điểm trung bình ở lĩnh 21
vực thành ngữ chỉ ra rằng không có mối quan hệ giữa các lĩnh vực
khác như trái nghĩa / từ đồng nghĩa và do đó cả hai đều độc lập.
Ngoài ra, điểm số trung bình của sự phù hợp giữa chủ ngữ và
động từ là khác đáng kể từ so với tất cả các nhóm đánh giá khác cho
thấy không có mối quan hệ với phần còn lại của nhóm đánh giá khác;
đối với thì của động từ thì không khácbiệt đáng kể so với lời nói
trực tiếp và gián tiếp nhưng khác đáng kể so các nhóm đánh giá khác;
trong khi đối với các cụm từ và mệnh đề cũng như đại từ, số điểm
trung bình khác nhau đáng kể cho thấy không có mối quan hệ với các
nhóm đánh giá khác và do đó chúng độc lập với nhau.
5.2.5.  giá n  và cú pháp 
sinh viên
Kết quả khảo sát cho thấy trong 8 trong số 22 mục đạt được 50
phần trăm đồng ý bao gồm việc trả lời các câu hỏi liên quan đến các
ứng dụng của từ trái nghĩa, sự phù hợp giữa chủ ngữ và động từ, thì
của động từ, cụm giới từ. Kết quả này cũng bao gồm việc nhận ra sự
phù hợp giữa chủ ngữ và động từ một cách chính xác trong các câu
đã cho; nhận ra các câu gián tiếp chính xác trong câu.

xác định mối quan hệ giữa giáo viên và các mức độ thực hiện từ vựng
và cú pháp của sinh viên. Kết quả chỉ ra rằng có một mối quan hệ tồn
tại giữa các đơn vị với giá trị p = 0.260828, = 0.132316; và =
0,607850. Phần còn lại của các tổ hợp trung bình cho thấy không có
mối quan hệ.
5.2.7. B

Các bài tập luyện tập được chuẩn bị dựa vào các mục liên quan đến
kỹ năng của sinh viên mà có mối liên quan đáng kể đến các điểm 23
kiểm tra năng lực từ vựng và cú pháp tvì nó là mục tiêu vốn có của
việc nghiên cứu để cải thiện kỹ năng giao tiếp của sinh viên. Ngoài
ra, các bài tập luyện tập bao gồm ba lĩnh vực năng lực từ vựng như
các thành ngữ, cấu tạo từ, và từ vựng; cũng như ba lĩnh vực khác của
năng lực cú pháp bao gồm đại từ, thì của động từ, lời nói trực tiếp và
gián tiếp, mà sinh viên cho thấy việc thể hiện kém. Ngoài ra, các bài
tập luyện tập cũng được dựa trên các mối quan hệ có ý nghĩa tồn tại
giữa điểm số trung bình so sánh T-test của năng lực từ vựng so với
năng lực cú pháp.
5.3. 
5.3.1. Đa số các sinh viên năm thứ nhất của Đại học Thái Nguyên sử
dụng năng lực chiến lược để đối phó và phát huy các kỹ năng giao
tiếp của họ .
5.3.2. Xét về năng lực từ vựng , sinh viên năm thứ nhất thể hiện chưa
tốt trong các lĩnh vực từ vựng , thành ngữ và hình thành từ nhưng lại
thể hiện tốt hơn đối với các từ đồng nghĩa và trái nghĩa .
5.3.3. Về năng lực ngữ pháp, sinh viên năm thứ nhất đã chứng tỏ
năng lực chưa tốt trong các lĩnh vực liên quan tới thì của động từ, lời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status