Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
Ngày soạn: 28.02.2015 Ngày dạy: 03.03.2015
Tiết 47
§1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
HS biết được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Biết được trong một
tam giác vuông (tam giác tù), cạnh lớn nhất là cạnh huyền (hoặc cạnh đối diện với góc tù).
2. Kỹ năng.
So sánh được các cạnh của một tam giác khi biết quan hệ giữa các góc đối diện. So sánh
được các góc của một tam giác khi biết quan hệ giữa các cạnh đối diện.
3. Tư duy thái độ.
Thái độ nghiêm túc học bài, cẩn thận, chính xác.
4. Định hướng phát triển năng lực.
Tính toán, so sánh các canh; các góc trong một tam giác.
II. CHUẨN BỊ
GV: Thước kẻ, phấn màu, tam giác ABC bằng bìa (AB < AC). Giáo án điện tử, máy chiếu.
HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. Tam giác ABC bằng giấy có AB < AC
Ôn tập các trường hợp bằng nhau của tam giác, tính chất góc ngoài của tam giác, xem lại
định lí thuận và định lí đảo.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
Phát biểu định nghĩa, tính chất tam giác cân?
GV giới thiệu cạnh đối diện góc, góc đối diện cạnh…
Hình vẽ cho biết gì?
+ Em hãy so sánh 2 cạnh đối diện với 2 góc C và góc B?
- Vậy trong một tam giác đối diện với hai cạnh bằng nhau là
hai góc bằng nhau và ngược lại.
(∆ABC, AB = AC
- Trong quá trình hỏi, HS trả lời GV ghi thành sơ đồ
chứng minh. Yêu cầu HS về nhà tự trình bày chứng
minh.
Năm học 2014 – 2015 - 93 -
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
- Cho hình vẽ (bảng phụ), biết NP > MP > MN
theo định lí 1 ta có điều gì?
(
µ
M
>
µ
N
>
$
P
)
Định lí 1: (Sgk –tr 54)
GT ABC, AC>AB
KL
µ
B
>
µ
C
- Bài tập 1/SGK-tr 55: - HS đọc đề bài
⇒ Xác định GT, KL?
Bài tập (bảng phụ)
- Gv chốt: định lí 1 chỉ áp dụng trong một ∆
B
>
µ
C
Ví dụ (bảng phụ)
- Bài số 2/ SGK-tr 55:
- HS đọc đề bài
⇒ Xác định GT, KL?
- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
- Quan sát GT, KL của 2 đ.lí em có nhận xét gì?
(định lí 2 là định lí đảo của định lí 1.)
- Vậy trong ABC : AC > AB ⇔
µ
B
>
µ
C
- Trong ABC khi nào AC < AB ? AC = AB ?
- Quan sát hình vẽ (bảng phụ) và tìm cạnh lớn
nhất trong mỗi tam giác sau ⇒ Nêu nhận xét
Bài số 2/ SGK-tr 55:
Xét ABC có:
µ
A
+
µ
B
+
µ
µ
A
>
µ
C
>
µ
B
(vì 80
0
>55
0
>45
0
)
⇒ BC > AB > AC (định lí 2)
* Nhận xét:
1) Trong ABC:
+ AC > AB ⇔
µ
B
>
µ
C
2) Trong tam giác vuông (hoặc tam giác tù)
cạnh huyền (hoặc cạnh đối diện với góc tù)
là cạnh lớn nhất.
4. Củng cố .
- Phát biểu dịnh lí 1 và 2 liên hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác?
- Nêu mối quan hệ giữa hai định lí đó.
Tính toán, so sánh các canh; các góc trong một tam giác.
II. CHUẨN BỊ
GV: Thước thẳng . Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập.
HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
- Phát biểu các định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
- Chữa bài tập 3 (tr.56 SGK)
a) Trong tam giác ABC
µ
A
+
µ
B
+
µ
C
= 180
O
(định lí tổng ba góc của một tam giác)
100
O
+ 40
O
+
µ
C
= 180
Bài 1.
Bài 1. Cho ∆ABC có AB=3cm, AC=4cm,
BC=5cm.
a) So sánh các góc của tam giác.
b) ∆ABC là tam giác gì? Vì sao?
HS: So sánh các cạnh của tam giác từ đó ⇒ so
sánh được các góc của tam giác đó
GV: Hãy nêu cách kiểm tra xem 3 số có là bộ ba
số Pytago hay không?
⇒ 5
2
= 3
2
+ 4
2
GT
∆ABC: AB=3cm, AC=4cm,
BC=5cm.
KL
a) So sánh các góc của∆ABC
b) ∆ABC là ∆ gì? Vì sao?
Chứng minh
a) Xét ∆ABC có AB<AC<BC (3<4<5)
⇒
µ
C
<
µ
B
<
GV: Tam giác ABC biết được mấy góc rồi?
Áp dụng ĐL nào để tính được góc còn lại…?
⇒ ∆ABC là tam giác gì?
Sau khi biết được các góc của tam giác hãy so
sánh các cạnh của tam giác
Bài 2.
GT
∆ABC:
µ
A
=70
0
,
µ
B
=55
0
.
KL
a) ∆ABC là ∆ gì? Vì sao?
b) So sánh các cạnh của ∆
Chứng minh
a) Xét ∆ABC có
µ
A
+
µ
B
+
µ
<
µ
A
⇒ AB = AC < BC
Bài 3. Cho ∆ABC có
µ
B
>90
0
. Điểm D nằm giữa
B và C. Chứng minh AB < AD < AC
GV để so sánh AB và AD; AD và AC ta cần so
sánh các cặp góc nào với nhau?
HS: So sánh
µ
B
và
¶
1
D
của ∆ABD
So sánh
¶
2
D
>
µ
C
của ∆ACD
Bài 3.
1
D
< 90
0
)
⇒ AD > AB (quan hệ giữa cạnh và góc đối
diện trong một tam giác)
Có
¶
2
D
kề bù với
¶
1
D
mà
¶
1
D
<90
0
⇒
¶
2
D
>90
0
⇒
¶
2
Tiết 49
§2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
Giúp HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm đến nằm ngoài
đường thẳng đến đường thẳng đó; khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường
xiên. HS nắm vững định lí 1 và cách chứng minh.
2. Kỹ năng.
HS xác định được đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu trên hình vẽ cụ thể; biết vận
dụng định lí 1 vào bài tập.
3. Tư duy thái độ.
Cẩn thận, chính xác
4. Định hướng phát triển năng lực.
So sánh độ dài các đoạn thẳng có liên quan giữa đường xiên và hình chiếu.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ (Trình chiếu) ghi bài tập ?1, ?2, ?3, định lí 1, bài tập trắc nghiệm.
HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
1. Phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh
trong một tam giác?
2. Trong bể bơi, Hạnh & Bình cùng xuất phát từ A
bơi tới H và B như hình vẽ. Ai bơi xa hơn? Vì sao?
ĐVĐ: Trên hình vẽ trên
+ AH được gọi là đường vuông góc kẻ từ A đến
đường thẳng d.
+ AB được gội là đường xiên.
đường vuông góc khác trên cùng hình vẽ trên?
?1
A∉d , AH ⊥d (H∈d), B ≠H
Năm học 2014 – 2015 - 98 -
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
- Như vậy từ điểm A nằm ngoài đường thẳng d có thể
vẽ được bao nhiêu đường vuông góc, bao nhiêu đườg
xiên đến d?
- Để xác định hình chiếu của một điểm trên một
đường thẳng ta làm ntn?
- Để xác định hình chiếu của một đườg xiên trên một
đường thẳng ta làm ntn?
AH: đường vuông góc kẻ từ A đến
đường thẳng d
H (chân đường vuông góc): là hình chiếu
của A trên d
AB: đường xiên.
HB: Hình chiếu của AB trên d.
?2. Chỉ có 1 đường vuông góc, vô số
đường xiên kẻ từ điểm A đến đường
thẳng d.
Bài tập (bảng phụ)
Hoạt động 2
Em hãy so sánh AH với AB và AC? Giải thích?
⇒ định lí 1 > chiếu lên màn hình > HS đọc.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL.
- GV chiếu ?3 lên màn hình -> yêu cầu HS đọc.
- Em hãy áp dụng định lí Py ta go vào ABC viết hệ
thức?
- Qua hệ thức em hãy so sánh AB
=AH
2
+HB
2
(đlí Pitago)
⇒ AB
2
> AH
2
⇒ AB > AH
Chú ý: Độ dài đường vuông góc AH gọi
là khoảng cách từ điểm A đến đường
thẳng d.
4. Củng cố .
- Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
- Từ 1 điểm nằm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc ngắn hơn
mọi đường xiên.
Bài tập (bảng phụ).
5. Hướng dẫn.
Bài tập : Cho hình vẽ.
a) Xác định đường vuông góc, các đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d và hình chiếu
tương ứng của các đường xiên trên đường thẳng d.
b) Hãy sử dụng định lí Pitago để suy ra rằng:
+) Nếu HB = HC thì AB = AC
+) Nếu AB = AC thì HB = HC
+) Nếu HB > HC thì AB > AC
+) Nếu AB > AC thì HB > HC
V. RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
AC, AB: đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d
HC, HB lần lượt là hình chiếu của đường xiên AC, AB trên đường thẳng d
b) Hãy sử dụng định lí Pitago để suy ra rằng:
Xét tam giác vuông AHB có: AB
2
= AH
2
+ HB
2
(đ/l Pytago).
Xét tam giác vuông AHC có: AB
2
= AH
2
+ HC
2
(đ/l Pytago).
+) HB = HC (gt) ⇒ HB
2
= HC
2
⇒ AH
2
+ HB
2
= AH
2
+ HC
2
⇒ AB
2
+ HC
2
⇒ AB
2
> AC
2
⇒ AB > AC
+) Có AB > AC ⇒ AB
2
> AC
2
⇒ AH
2
+ HB
2
> AH
2
+ HC
2
⇒ HB
2
> HC
2
⇒ HB > HC
2. Đặt vấn đề.
⇒ Qua bài tập trên em có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 các đường xiên khi 2 hình chiếu tương
ứng của chúng bằng nhau(không bằng nhau) và ngược lại.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
một tam giác để chứng minh rằng:
Nếu BC < BD thì AC < AD
Bài số 8 (sgk - tr 59) :
Vì AB < AC (gt)
=> HB < HC (định lí về quan hệ đx - hc)
Bài số 11 (sgk - tr 60) :
Có BC< BD ⇒ C nằm giữa B và D.
Xét tam giác vuông ABC có B = 1v
⇒ ACB nhọn
Mà ACB và ACD là hai góc kề bù
⇒ ACB tù.
Xét tam giác ACD có ACD tù
⇒ ADC nhọn ⇒ ACD > ADC
⇒ AD > AC (quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong một tam giác).
4. Củng cố .
- Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
- ĐL1, ĐL2.
5. Hướng dẫn.
Bài tập 10, 12, 13, 14 (sgk - tr 59, 60)
Hướng dẫn bài 10:
- Gọi M là một điểm bất kì trên cạnh đáy BC của
∆ABC cân tại A => Điểm M có thể có những vị trí nào?
- Vậy phải xét trong 3 trường hợp:
+ M ≡ B (hoặc M ≡ C)
+ M ≡ H (H∈BC, AH ⊥ BC )
+ M nằm giữa B và H ( M nằm giữa C và H)
V. RÚT KINH NGHIỆM.
Hoạt động 1
Luyện tập
Bài 10 (tr.59 SGK)
- GV đưa ra bài tập số 10 (tr.59 SGK)
- HS đọc đề bài => xác định gt, kl
- GV hướng dẫn HS vẽ hình
- M là một điểm bất kỳ của cạnh BC, vậy M có thể
ở những vị trí nào?
- GV chiếu hình vẽ và cho hiệu ứng điểm M chạy
trên cạnh BC => HS nêu các vị trí của điểm M.
Từ A hạ AH ⊥ BC.
AH là khoảng cách từ
A tới BC.
+TH1: M≡B
(hoặc M≡C)
thì AM=AB (1)
+TH2: M không trùng với B và C:
Nếu M ≡ H thì AM = AH
Mà AH < AB (q hệ đường vg - đx)
=> AM < AB (2)
Năm học 2014 – 2015 - 102 -
HS1: + Phát biểu đlí 1,2 về quan hệ giữa
đường vuông góc và đường xiên, giữa các
đường xiên và hình chiếu của chúng.
+ Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ ( )
a) AB =
b) AD =
c) AB < ; AB <
HS1: Định lí 1: …
⇒ ED<EB (2) (qhệ giữa đx và hc)
Từ (1) và (2) suy ra: DE < BC.
Hoạt động 3
- GV chiếu bài tập: Cho ∆ABC có C < B < 90
0
. Kẻ
AH BC. Gọi D là điểm nằm giữa A và H. So sánh:
a) HB và HC
b) DBC và DCB
c) ADB và ADC
Bài 13b:
a) có C < B (gt)
⇒ AB < AC (q hệ góc-cạnh đối diện)
⇒ HB < HC (q hệ đx-hc)
b) Có HB < HC ( câu a)
⇒ DB < DC (q hệ đx-hc)
⇒ DCB < DBC (qhệ góc-cạnh đối diện)
c) ADB = DBC + 90
0
(góc ngoài của tg)
ADC = DCB + 90
0
(góc ngoài của tg)
Mà DCB < DBC (câu b)
⇒ ADC > ADB
4. Củng cố .
- Từ một điểm nằm ngoài đt kẻ được bao nhiêu đường vuông góc, bao nhiêu đường xiên?
- Phát biểu định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên? định lí về quan hệ giữa đường
xiên và hình chiếu của chúng?
5. Hướng dẫn.
GV: Bảng phụ ghi bài tập ?1, ?2, ?3, ?4, định lí 1, 2, bài tập trắc nghiệm.
HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Đặt vấn đề.
Vấn đề đặt ra là điều này có đúng với mọi tam giác không? Bài hôm nay
3. Bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
1. Bất đẳng thức tam giác:
- GV chiếu ?1 lên màn hình :
?1. Hãy vẽ tam giác có độ dài 3 cạnh là:
a) 1cm, 2cm, 4cm b) 1cm, 3cm, 4cm
c) 2cm, 3cm, 4cm
- Hãy nêu cách vẽ tg biết độ dài 3 cạnh
- Yêu cầu nửa lớp làm câu a, nửa còn lại làm câu b.
Gọi 2 HS lên bảng thực hiện.
- Em có nhận xét gì?
?1.
Định lí: (sgk – tr 61)
Năm học 2014 – 2015 - 104 -
Vẽ tam giác ABC có AB = 4 cm, AC = 5
cm, BC = 6 cm
a) So sánh các góc của tam giác ABC?
b) Kẻ AH
⊥
BC (H
∈
- GV vẽ hình ABC , HS cho biết GT, KL của ĐL
- Em đã học những cách nào so sánh độ dài các
đoạn thẳng?
- Trường hợp này ta sử dụng cách nào?
- Để áp dụng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong ∆ ta phải kẻ đường phụ, theo em ta có thể kẻ
như thế nào?
- Em có liên tưởng gì tới bài tập ở phần kiểm tra?
- Vậy em hãy trình bày cách chứng minh?
- Để xác định xem 3 độ dài nào đó có là độ dài 3
cạnh của một tam giác không ta làm như thế nào?
- Bộ 3 độ dài sau có là độ dài 3 cạnh của một ∆
không? Vì sao?
a) 2cm; 3cm; 6cm b) 2cm; 4cm; 6cm
c) 3cm; 4cm; 6cm
GT
∆ABC
KL
AB + AC > BC
AB + BC > AC
AC + BC > AB
Chứng minh:
Giả sử trong ABC có BC lớn nhất
Từ A kẻ AH
⊥
BC , H
∈
BC
AB>BH (∆ABH cạnh huyền lớn nhất)
AC > HC (∆ACH cạnh huyền lớn nhất)
- Bài 16(sgk- tr 63): Có AC-BC<AB<AC+BC. Thay số: 7-1<AB<7+1. Hay 6 < AB < 8
Mà độ dài AB là một số nguyên
⇒
AB = 7 (cm)
⇒
ABC cân tại đỉnh A.
5. Hướng dẫn.
- Bài tập 17, 18, 19, 21, 22 (sgk - tr 63, 64)
- Hướng dẫn bài 19: Tương tự bài 16 ta sẽ tìm được độ dài cạnh còn lại.
Chú ý rằng chu vi tam giác bằng tổng độ dài 3 cạnh.
V. RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Năm học 2014 – 2015 - 105 -
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
Ngày soạn: 20.03.2015 Ngày dạy: 254.03.2015
Tiết 53
§. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác. Biết vận dụng quan hệ này để nhận
xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không?
2. Kỹ năng.
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan hệ
giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán.
3. Tư duy thái độ.
Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế đời sống.
4. Định hướng phát triển năng lực.
Hoạt động 2
Dạng bài áp dụng bđt tam giác xác định vị trí
điểm thoả mãn điều kiện cho trước.
Bài 21- SGK Bài 21/ tr 63 - SGK:
Năm học 2014 – 2015 - 106 -
- HS 1: Phát biểu định lí và hệ quả của bất
đẳng thức tam giác?
Làm bài tập số 18/ tr 63
a) Có 4 < 2 + 3
⇒
vẽ được tam giác
A
2cm 3cm
B 4cm C
b) Có 3,5 > 1 + 2
⇒
không vẽ được t giác
c) Có 4,2 = 2,2+2
⇒
không vẽ được t giác
- HS 2: Phát biểu nhận xét quan hệ giữa ba
cạnh của một tam giác?
Làm bài tập 16/ tr 63
Bài 16/ tr 63
Có AC - BC < AB < AC + BC.
Hay 7 - 1 < AB < 7 +1
6 < AB < 8
mà độ dài AB là một số nguyên (gt)
ghi lại trên bảng.
GV: Tương tự hãy chứng minh câu
b
Gọi một HS lên bảng trình bày.
Dạng bài áp dụng bđt tam giác để chứng minh bđt
về độ dài:
Bài 17/ tr 63:
G
∆ABC; M nằm trong
∆ABC BM ∩ AC = {I}
K
a) So sánh MA với MI +
IA
⇒ MA + MB < IB + IA
b) So sánh IB với IC +CB
⇒ IB + IA < CA + CB
c) C/m: MA+ MB
<CA+CB
Chứng minh
a) Xét ∆MAI có:
MA< MI+IA (bất đẳng thức tam giác)
⇒ MA+MB < MB+MI+IA
⇒ MA+MB < IB+ IA (1)
b) Xét ∆ IBC có : IB < IC + CB (bđt tam
giác)
⇒ IB + IA < IA + IC + IB
⇒ IB + IA < CA + CB (2)
c) Từ (1) và (2) suy ra: MA + MB < CA +
CB.
4. Củng cố .
HS nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng với một cạnh)
của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến. Thông qua thực hành cắt
giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam
giác, hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác.
2. Kỹ năng.
Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác. Biết sử dụng tính chất ba đường
trung tuyến của một tam giác để giải một số bài tập đơn giản.
3. Tư duy thái độ.
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
4. Định hướng phát triển năng lực.
Vẽ và vận dụng được tính chất 3 đường trung tuyến.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi bài tập ?1, ?2,?3, tính chất, định lí, bài tập trắc nghiệm. Một tam giác bằng
giấy để gấp hình, một giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô gắn trên bảng phụ (hình 22 tr.65. SBT),
một tam giác bằng bìa và giá nhọn. Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu.
- HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. Mỗi em có một tam giác bằng giấy và 1 mảnh giấy kẻ
ô vuông mỗi chiều 10 ô.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Đặt vấn đề.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
1. Đường trung tuyến của tam giác
- GV vẽ tam giác ABC.
- Em hãy cho biết vị trí của đỉnh A đối
với cạnh BC trong tam giác ABC?
- Yêu cầu HS thực hiện: xác định trung
- Yêu cầu HS đọc bài thực hành 1.
- HS dùng tam giác bằng giấy đã chuẩn bị ở nhà
thực hành theo hướng dẫn của sách giáo khoa,
sau đó trả lời ?2
- Gv chiếu bài thực hành 2 lên màn hình >
HS đọc và lên bảng thực hiện trên bảng phụ.
+ Vẽ 2 đường trung tuyến BE và CF. Hai trung
tuyến này cắt nhau tại G
+ Tia AG cắt cạnh BC tại D.
- AD có là đường trung tuyến của tam giác ABC
không?
- Các tỉ số
AD
AG
;
BE
BG
;
CF
CG
bằng bao nhiêu?
AG
AD
=
9
6
=
3
2
;
a) Thực hành:
?2. Ba đường trung tuyến của tam giác cùng
đi qua một điểm.
A
E
F
C
D
B
?3. AD có là trung tuyến của ABC (vì
BD= DC)
- GV: người ta đã chứng minh được ĐL sau
về tính chất ba đường trung tuyến của một ∆
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời định lí.
- Các trung tuyến AD, BE,CF của tam giác ABC
cùng đi qua G, G gọi là trọng tâm của tam giác.
b) Định lí: (sgk – tr 66)
4. Củng cố .
GV phát phiếu học tập: Điền vào chỗ trống:
- Đường trung tuyến của một tam giác là đoạn
nối
- Ba đường trung tuyến của một tam giác
- Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng
bằng độ dài đường trung tuyến
Bài 23. Khẳng định đúng là
DH
GH
=
3
1
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
4. Định hướng phát triển năng lực.
Vẽ và vận dụng được tính chất 3 đường trung tuyến.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ trình chiếu bài tập KTBC.
HS: Thước kẻ, com pa, thước đo góc.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
HS1: + Phát biểu định lý về tính
chất ba đường trung tuyến của
tam giác.
+ Vẽ tam giác ABC, trung tuyến
AM, BN, CP. Gọi trọng tâm tam
giác là G hãy điền vào chỗ trống:
AM
AG
=
BN
GN
= =
GC
GP
=
HS2: Chữa bài tập 25 tr.67 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
Định lí:
AM
AG
3. Bài mới.
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1
Bài 27 (tr.67 SGK)
Bài 27 (tr.67 SGK)
Hãy chứng minh định lí đảo của định lí trên:
Nếu tam giác có hai trung tuyến bằng nhau
thì tam giác đó cân.
GV vẽ hình, yêu cầu HS nêu GT, KL của bài
toán.
GV gợi ý: Gọi G là trọng tâm của tam giác.
Từ giả thiết BE = CF, em suy ra được điều
gì?
GV: Vậy tại sao AB = AC?
GT
∆ ABC:
AF = FB
AE = EC
BE = CF
KL
∆ ABC cân
Chứng minh:
Có BE = CF (gt)(1)
mà BG =
3
2
BE (t/c trung tuyến của ∆)
CG =
3
2
a) ∆ DEI = ∆ DFI
b) DIE, DIF là những
góc gì?
c) Tính DI
Đại diện một nhóm lên trình bày bài.
GV hướng dẫn HS nhận xét bài làm của
nhóm bạn.
Chứng minh:
a) Xét ∆ DEI và ∆ DFI có:
DE = DF (GT)
EI = FI (gt)
DI chung
⇒ ∆ DEI = ∆ DFI (c.c.c) (1)
b) Từ (1) ⇒ DIE = DIF (góc tương ứng)
Mà DIE + DIF = 180
O
(vì kề bù)
⇒ DIE = DIF = 90
O
c) Có IE = IF =
2
EF
=
2
10cm
= 5cm
Xét ∆ vuông DIE:
DI
2
= DE
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Năm học 2014 – 2015 - 113 -
E
I F
D
G
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
Ngày soạn: 25.03.2015 Ngày dạy: 03.04.2015
Tiết 56
§5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
HS hiểu và nằm vững định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định
lí đảo của nó. Bước đầu biết vận dụng hai định lí trên để giải bài tập.
2. Kỹ năng.
HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác
của một góc bằng thước kẻ và compa.
3. Tư duy thái độ.
Cẩn thận, chính xác
4. Định hướng phát triển năng lực.
Vẽ và vận dụng tính chất tia phân giác của góc.
II. CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ ghi ?1, ?2, ?3, bài tập, định lí.
HS: Một miếng bìa mỏng có hình dạng một góc, thước hai lề, compa, êke.
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Đặt vấn đề.
góc bằng nhau
HS2: Khoảng cách từ A đến đường thẳng d
là đoạn thẳng AH ⊥ d.
- Khoảng cách từ một điểm
tới một đường thẳng là
đoạn thẳng vuông góc kẻ A
từ điểm đó tới đường thẳng.
d
H
O
x
y
z
O
x
y
O
M
H
B
A
M
O
1
2
z
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
- GV trở lại hình HS1 đã vẽ khi kiểm tra, lấy
điểm M bất kì trên Oz, dùng êke vẽ MA ⊥ Ox
yêu cầu một HS nêu GT, KL của định lí.
- Gọi HS chứng minh miệng bài toán:
+ Để chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau
thông thường ta c/m điều gì?
+ Để c/m MA = MB ta c/m 2 tam giác nào
bằng nhau?
OM có là tia phân giác) của góc xOy hay
không ?
- Bài toán này cho ta điều gì?Hỏi điều gì?
- GV: Theo em, OM có là tia phân giác của góc
xOy không?
- Đó chính là nội dung định lí 2 (đảo của đlí
1)=>yêu cầu HS đọc đlí 2 (tr.69 SGK)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3
- Yêu cầu một nhóm trình bày > hướng dẫn
các nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu HS phát biểu lại định lí thuận và đảo.
- Hãy cho biết các điểm có chung tính chất gì
thì thuộc tia phân giác của một góc ?
GT
M nằm trong góc xOy
MA ⊥ Ox, MB ⊥Oy, MA = MB
KL O
1
= O
2
Chứng minh:
Xét MOA và MOB có:
A = B = 90
O
(gt)
OM chung
MA = MB (gt)
⇒ MOA = MOB (c. h - c.g vuông)
⇒ O
1
2
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
………………………………………………………………………………………………………………………………………
Năm học 2014 – 2015 - 116 -
Hình học 7 Nguyễn Lương Bằng Trường THCS Lại Xuân
Ngày soạn: 05.04.2015 Ngày dạy: 07.04.2015
Tiết 57
§. LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
Củng cố 2 định lí (thuận và đảo) về tính chất tia phân giác của một góc và tập hợp các điểm nằm
bên trong góc, cách đều 2 cạnh của một góc.
2. Kỹ năng.
Vận dụng các định lí trên để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau và giải bài
tập.
3. Tư duy thái độ.
Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích và trình bày chứng minh.
4. Định hướng phát triển năng lực.
Vẽ và vận dụng tính chất tia phân giác của góc.
II. CHUẨN BỊ
GV: B
ảng phụ trình chiếu bài tập.
HS:
Thước hai lề, compa, êke, phấn màu
III. PHƯƠNG PHÁP.
Phương pháp vấn đáp. Luyện tập và thực hành. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Kiểm tra bài cũ.
- Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề vẽ tia phân giác của góc xOy.
Phát biểu tính chất các điểm trên tia phân giác của một góc.
= O
2
=
2
xOy
; O
3
= O
4
=
2
xOy
mà tOt' =O
2
+O
3
=
2
'xOyxOy +
O
O
90
2
180
==
Có xOy' kề bù với y'Ox' ⇒ Ot' ⊥ Os
Có y'Ox' kề bù với x'Oy ⇒ Os ⊥ Os'
Có xOy' kề bù với yOx' ⇒ Os' ⊥ Ot.
Tia Ot và Os làm thành một đường thẳng, tia
Ot' và tia Os' làm thành một đường thẳng (hoặc