Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty Điện Báo Điện Thoại Đồng Tháp năm 2007 - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển như vũ bảo của khoa học công nghệ trên thế giới đã làm thay đổi
sâu sắc tình hình cạnh tranh trên thị trường bưu chính viễn thông Việt Nam. Các nhà
cung cấp dịch vụ trong nước đã tung ra nhiều dịch vụ khiến cho cuộc cạnh tranh ngày
gay gắt hơn. Bên cạnh đó thị trường bưu chính viễn thông sẽ phải đối mặt với tập đoàn
bưu chính viễn thông của các nước đang phát triển được phép tham gia vào thị trường
Việt Nam. Điều đó tác động không nhỏ đến tốc độ phát triển và thị phần của Tổng công
ty bưu chính viễn thông (VNPT) nói chung và của công ty điện báo điện thoại (ĐB-ĐT)
nói riêng.
Ngoài ra, trong hoạt động sản xuất dịch vụ luôn xảy ra các tình huống quản trị
khác nhau, nhất là trong nền kinh tế thị trường, trước 1 tình huống có thể có nhiều cách
giải quyết nhiều khả năng lựa chọn, nhiều phương án hành động đó là một chiến lược.
Việc lựa chọn chiến lược là rất quan trọng vì quyết định lựa chọn tốt sẽ dẫn đến thành
công làm cho công ty ngày phát triển thu được nhiều lợi nhuận và ngược lại một quyết
định xấu sẽ dẫn đến thất bại thậm chí có thể làm cho doanh nghiệp bị phá sản.
Trước tình hình đó đòi hỏi công ty phải có chiến lược kinh doanh nhằm tạo sự
thành công lâu dài cho công ty. Công ty nào ít chú trọng đến công tác xây dựng chiến
lược có thể sẽ rơi vào tình trạng bế tắc. Do đó, việc xây dựng chiến lược kinh doanh và
triển khai thực hiện là vấn đề cần có ở mỗi công ty. Việc xây dựng kế hoạch là triển
khai một phần của chiến lược do đó việc xây dựng tốt kế hoạch sẽ gốp phần hoàn thành
chiến lược của công ty. Cho nên " Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty Điện
Báo Điện Thoại Đồng Tháp năm 2007" là đề tài mà em chọn để phân tích việc xây
dựng kế hoạch tạo cơ sở để ứng phó với những thay đổi của môi trường, và đối thủ cạnh
tranh. Từ đó cho thấy việc xây dựng kế hoạch cho các công ty là vô cùng quan trọng.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

2. Mục tiêu của đề tài

viễn thông ở toàn tỉnh Đồng Tháp.
Phân tích số liệu của công ty giới hạn từ năm 2004 - 2006
Phân tích số liệu nội bộ của công ty và so sánh với các đối thủ cạnh tranh qua hỏi
ý kiến của khách hàng chỉ giới hạn trong năm 2006.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 3
Tìm hiểu các lý thuyết về kế hoạch, doanh nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Phân tích môi trường bên ngoài
Thu thập thông tin
Môi trường ngành
Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường bên trong
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Đánh giá năng lực công ty
Biện pháp thực hiện
Sử dụng ma trận SWOT để đưa ra các phối hợp
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. Các khái niệm
1. Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con
người nhằm hoạt động các sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ
sở tối đa hoá lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hoá lợi nhuận của người
chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.
2. Khái niệm về kế hoạch
Kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết

Kế hoạch có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều
chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ
thống nói riêng.
III. Nội dung kế hoạch
Kế hoạch bao gồm những nội dung cơ bản sau:
• Mục lục
• Tóm tắt kế hoạch
• Mô tả chung về doanh nghiệp: Lịch sử, tình hình hiện tại, mục đích tương lai.
• Mô tả sản phẩm dịch vụ
• Phận tích đánh giá thị trường, khách hàng, phân tích cạnh tranh, phân tích
môi trường kinh doanh
• Dự báo bán hàng
• Kế hoạch sản xuất
• Kế hoạch marketing
• Kế hoạch nhân sự
• Kế hoạch tài chính
• Phụ lục và tài liệu tham khảo
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

1. Phân tích môi trường nội bộ
1.1. Nguồn nhân lực
Là nhân tố quyết định sự thành bại cho công ty từng công ty nên chú trọng vào
việc phân công tuyển chọn nguồn nhân lực để phù hợp với sự phát triển của công ty và
cần chú trọng đến:
- Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ
công nhân viên, đồng thời sử dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động
viện nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, tạo nên sự làm việc hăng say trong nhân viên
nhằm mang lại năng suất lao động cao hơn.
- Sử dụng các phương tiện và kỹ thuật hệ thống hoá trong việc soạn thảo quyết

- Cần quan tâm xem việc quảng cáo và khuyến mãi có hiệu quả không, chi phí
cho công tác Marketing ảnh hưởng như thế nào đối với tổng chi phí.
- Thu hút khách hàng tiềm năng giữ chân khách hàng hiện tại cần so sánh đánh
giá giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại cho công ty.
- Dịch vụ sau bán hàng và hướng dẫn sử dụng cho khách hàng, cách thức để tạo
lòng tin cho khách hàng và danh tiếng của công ty.
1.4. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
- Do yêu cầu và nhu cầu của thị trường luôn thay đổi nên các doanh nghiệp
thường xuyên phải giải quyết việc cải tiến, phát triển sản phẩm mới.
- Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng trong việc cạnh tranh với đối thủ do
đó có được công nghệ sản xuất cao sẽ có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.
- Sự trao đổi thông tin giữa các bộ phận nghiên cứu phát triển và các bộ phận
khác.
1.5. Tài chính kế toán
- Là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá khả năng hoạt động của công ty và là mục
đích của công ty, cần xem xét đánh giá tình hình tài chính qua các năm trước để tìm ra
hiệu quả sử dụng tài chính của công ty và khả năng hoạt động của công ty, biết được lợi
nhuận của công ty và xu hướng phát triển của nó để công ty có biện pháp điều chỉnh.
- Đánh giá, phân tích các tỷ số tài chính qua các năm trong quá khứ của công ty
như: khả năng huy động vốn ngắn hạn, tổng nguồn vốn của công ty, tỷ lệ lợi nhuận, vốn
lưu động tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư.
- Hệ thống kế toán hiệu quả và phục vụ cho việc lập kế hoạch giá thành, kế
hoạch tài chính và lợi nhuận.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Các tỷ số tài chính
Tỷ số Công thức
1.Tài sản lỏng
Tỷ số lưu động Tài sản lưu động/Nợ lưu động

SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Việc chuyển sang mua hàng của người khác không gây nhiều tốn kém cho khách
hàng là điều công ty nên đề phòng và có biện pháp khắc phục.
c. Áp lực từ nhà cung ứng
Nhà cung ứng cung cấp vật liệu cho công ty và góp phần làm cho giá trị, giá cả
của công ty tăng hoặc giảm, từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty.
Do đó việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung ứng là điều cần quan tâm và có khi nhà
cung ứng tạo áp lực cho công ty trong trường hợp: Chỉ có một số ít nhà cung cấp, khi
sản phẩm của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng đối với khách hàng, khi sản phẩm của
nhà cung cấp được khách hàng đánh giá cao về tính khác biệt hóa.
2.2. Phân tích cạnh tranh
a. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Là động tác động thường xuyên và có mức đe dọa trực tiếp đến công ty và khác
nhau tùy theo từng ngành.
- Số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành tại thị trường hoạt động của công
ty để biết được đối thủ của công ty là ai.
- Tìm hiểu mức độ tăng trưởng của ngành để biết được khả năng hoạt động của
công ty như thế nào. Các khác biệt về sản phẩm dịch vụ của công ty so với đối thủ.
b. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trong ngành viễn thông mức độ tăng trưởng cạnh tranh trong tương lai phụ thuộc
nhiều vào đối thu tiềm năng, trong các ngành khác nhau thì mức cản trở xâm nhập
ngành khác nhau. Khi các đối thủ xuất hiện thì công ty nên quan tâm đến tình hình hiện
tại của mình có đủ đối phó với đối thủ hay không, sản phẩm của công ty có sự khác biệt
gì với đối thủ hay không, biện pháp đối phó như thế nào. Kênh phân phối của công ty so
với đối thủ, khi nắm vững các chỉ tiêu trên và có biện pháp tốt thì công ty có khả năng
đối phó với đối thủ của mình.
c. Hàng thay thế
Trong các ngành sản xuất kinh doanh công ty luôn phải cạnh tranh với các công ty

hội như: tỷ lệ tăng dân số, thu nhập của người dân, tỷ lệ thất nghiệp sẽ làm tăng hoặc
giảm khả năng sử dụng dịch vụ của công ty. Thói quen tiêu dùng của người dân có dễ
dàng thay đổi khi sản phẩm mới xuất hiện.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

d. Yếu tố tự nhiên
Là yếu tố khách quan bên ngoài phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên bên ngoài
không do con người quyết định việc tiêu dùng sản phẩm của công ty có phụ thuộc vào
yếu tố tự nhiên. Đôi khi yếu tố này góp phần lớn đối với việc tiêu dùng sản phẩm dịch
vụ. Mức độ biết được sự biến đổi của môi trường như thế nào.
e. Yếu tố công nghệ
Là tất cả những phương thức, những quy trình được sử dụng để chuyển hoá các
nguồn lực thành sản phẩm dịch vụ, quyết định lựa chọn công nghệ có tác dụng lâu dài
do đó nên thận trọng khi lựa chọn. Nó có thể gây tốn kém và khó khăn khi công ty lựa
chọn sai.
Chúng ta nên quan tâm đến khả năng có được công nghệ mới của công ty và mức
độ sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ như thế nào.
f. Yếu tố môi trường quốc tế
Quốc tế hoá thường ảnh hưởng rất lớn đến những công ty có sự giao thương với
nước ngoài, do đó việc xác định địa bàn hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty,
khả năng đối phó của công ty và những chính sách của nhà nước giúp các doanh nghiệp
đối phó với toàn cầu hoá là như thế nào.
3. Hình thành ma trận SWOT
3.1. Quá trình hình thành ma trận SWOT
Khi phân tích môi trường bên trong và bên ngoài công ty sẽ rút ra được các cơ hội,
đe doạ, điểm mạnh, điểm yếu của công ty, làm cơ sở cho việc hình thành và lựa chọn
các phương án của công ty.
Ma trận SWOT là một công cụ giúp các nhà quản lý trong việc phân tích và đánh
giá các yếu tố trên. Sau khi phân tích, dựa vào các yếu tố ta đưa ra các phương án chiến

1.
2.
ĐE DOẠ
Liệt kê các đe doạ
1.
2.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

bên trong 3. 3.
ĐIỂM MẠNH
Liệt kê những điềm mạnh
1.
2.
3.
Phối hợp SO
Sử dụng các điểm mạnh để
tận dụng các cơ hội
Phối hợp ST
Sử dụng điểm mạnh để
tránh né các đe doạ
ĐIỂM YẾU
Liệt kê các điểm yếu
1.
2.
3.
Phối hợp WO
Vượt qua các điểm yếu
bằng cách tận dụng các cơ
hội

2
2
.
.
xxn
xyxyxn
b
Trong đó:
y: Biến phụ thuộc cần dự báo
x: Biến độc lập
a: Độ dốc của đường xu hướng
b: Tung độ góc
n: Số quan sát
Trong trường hợp biến x được trình bày thông qua từng giai đoạn theo thời gian
và chúng phải cách đều nhau thì ta có thể điều chỉnh lại như sau cho tổng x bằng 0 vì
vậy tính toán sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn.



=
2
x
xy
a

n
y
b

=

hệ thống Bưu Điện chính cũng giản đơn. Sau ngày Miền Nam giải phóng đất nước
thống nhất (30/04/1975). Bưu Điện Đồng Tháp được đặt tại thị xã Sa Đéc tỉnh Đồng
Tháp đến tháng 08/1989 theo quy hoạch của Nhà nước Bưu Điện Đồng Tháp được dời
về thị xã Cao Lãnh.
Qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển Bưu Điện hiện có 13 cơ sở trực thuộc và
một khối văn phòng. Tại thị xã có 3 cơ sở chính là: công ty Bưu Chính phát hành báo
chí, công ty ĐB-ĐT, công ty xây lắp và một khối văn phòng Bưu Điện Tỉnh, 10 cơ sở
trực thuộc là các Bưu Điện huyện, thị theo sự phân định địa giới bao gồm: Thị Xã Sa
Đéc, huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, Tam Nông, Thanh Bình, Châu Thành, Lai Vung, Lắp
Vò, Cao Lãnh, Tháp Mười.
Sơ đồ 2: Mô hình Bưu Điện Tỉnh Đồng Tháp
Hiện nay, Công ty ĐB-ĐT đã đi vào hoạt động ổn định, có sự hướng dẫn đầu tư
đổi mới của tổng công ty Bưu chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT). Do thực hiện
phương án còn mới mẽ, lực lượng đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm, trình độ chưa
đồng đều nên vẫn còn gặp không ít khó khăn. Nhưng nhờ sự phấn đấu nỗ lực của toàn
thể cán bộ công nhân viên, công ty đã vượt qua mọi khó khăn, thách thức hăng hái thi
đua lao động sản xuất, đồng thời được sự giúp đỡ và chỉ đạo của ban lãnh đạo, sự phối
hợp chắt chẽ giữa chuyên môn với công đoàn cơ sở. Công ty đã tạo nên một nguồn lực
tổng hợp tăng sức mạnh cho đơn vị vượt qua khó khăn và phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 15
Bưu điện Tỉnh
Đồng Tháp
Công ty
ĐB-ĐT
Công ty
Bưu Chính
Khối Văn phòng
Bưu điện Tỉnh
Công ty

đổi đặc tính lý, hoá của đối tượng lao động (tin tức, điện báo, điện thoại…) mà chỉ biến
đổi về không gian của tin tức mà thôi.
Do đặc tính không phải là vật thể mới, đối tượng lao động là tin tức nên trong cơ
cấu giá thành của sản phẩm công ty khác với sản phẩm của ngành sản xuất khác. Nếu
trong giá thành sản phẩm công nghệ tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu chiếm trung bình 65%
thì trong giá thành sản phẩm công ty tỷ trọng chi phí nguyên liệu chiếm trung bình 5%.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Đối với sản phẩm của ngành bưu điện quá trình sản xuất và tiêu thụ không thể tách
rời nhau. Nếu như đối với các doanh nghiệp sản xuất khác thì sản phẩm sản xuất ra có
thể lưu kho trong một thời gian trước khi tiêu thụ. Nhưng đối với sản phẩm của công ty
thì quá trình sản xuất và tiêu thụ luôn gắn liền với nhau. Vì thế, khi sản xuất bị ngừng
trệ đồng thời quá trình tiêu thụ cũng bị gián đoạn. Do đó công ty vừa thực hiện chức
năng sản xuất vừa thực hiện chức năng phân phối.
Quá trình truyền đưa tin tức là quá trình từ hai phía, thông thường quá trình truyền
đưa tin do nhiều trạm đài tham gia. Về mặt kinh tế đặc điểm này cho thấy sản phẩm của
ngành chỉ hoàn thành khi có hai đơn vị trở lên cùng tham gia vào quá trình sản xuất đó.
Đặc điểm khác trong hoạt động sản xuất của công ty là tính chất không đồng đều
của khối lượng dịch vụ. Sở dĩ có điều đó bởi vì nhu cầu thông tin không phụ thuộc vào
người sản xuất mà phụ thuộc vào người tiêu dùng.
2.Các loại dịch vụ
Điện thoại: là hình thức trao đổi thông tin trên mạng qua tiếng nói gồm dịch vụ
gọi số, nghiệp vụ báo trước, nghiệp vụ giấy mời, điện thoại thu cước ở người được gọi,
nghiệp vụ hiển thị số (khách hàng nhận biết thông tin được số máy người gọi nhằm phát
hiện những cuộc gọi phá rối), dịch vụ điện thoại thấy hình (videophone) giúp khách
hàng vừa đàm thoại vừa thấy hình chuyển động của người gọi.
Dịch vụ 108: Nghiệp vụ giải đáp các thông tin kinh tế, khoa học, xã hội, thể dục
thể thao, kể chuyện.
Dịch vụ điện thoại công cộng (cardphone): là hình thức hợp đồng cùng hợp tác

TTCSKH TT BD&UC Tổ chức HC
Các Đài, Trạm Viễn Thông
Các Đài, Trạm Viễn Thông
Giám Đốc
Giám Đốc
Nội đài Nội hạt
K.thuật Kế toánK.hoạch
Đài 108
P.GĐ
kỹ thuật
P.GĐ
kinh tế
P.GĐ
Đài VT
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Việc nhóm các hoạt động chuyên môn hóa theo chức năng cho phép sử dụng và
phát huy hiệu quả các tài năng chuyên môn và quản lý.
Khi những người cùng chuyên môn được bố trí cùng một bộ phận nó sẽ tạo ra sự
hợp tác và cộng hưởng trong từng chức năng.
Xác định rõ ràng đường dẫn sự nghiệp cho phép dễ dàng tuyển dụng và duy trì các
chức năng chuyên môn trong tổ chức.
Bên cạnh đó mô hình này còn có nhược điểm như: Tách biệt chức năng giữa người
chuẩn bị quyết định và người ra quyết định. Khó khăn trong mối quan hệ giữa thừa hành
và tham mưu. Chứa đựng nguy cơ không gắn bó chặt chẽ với trách nhiệm của công việc.
Tổng số lao động của công ty năm vào tháng 1/ 2006: 453 nhân viên
Trong đó: Nam: 256
Nữ: 197
Bảng 1: TRÌNH ĐỘ NHÂN SỰ THÁNG 1/2006
Nguồn: (phòng tổ chức hành chánh)

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Với trình độ học vấn và kinh nghiệm trên 15 năm những người đứng đầu công ty
đã có khả năng lãnh đạo rất tốt và phó giám đốc kỹ thuật với tay nghề cao đã nắm bắt
được tiến bộ kỹ thuật.
Cán bộ hành chánh của công ty có trình độ học vấn cao do đó họ có khả năng tổ
chức quản lý tốt và ý thức công việc cao.
Hầu hết nhân viên của công ty điều qua đào tạo, riêng đội ngũ công nhân của công
ty tuy chỉ qua đào tạo ngắn hạn nhưng khả năng thực hành ứng dụng rất tốt, do họ được
sự quản lý của cấp trên là người có kinh nghiệm và có khả năng tiếp thu những ứng
dụng khoa học kỹ thuật rất tốt. Phần lớn những người quản lý điều có trình độ trên đại
học và đại học, có khả năng tổ chức quản lý công việc rất chặt chẽ, mọi hoạt động của
công ty đều được thực hiện trật tự hoàn thành tốt, từ đó qua các năm hoạt động của công
ty đều có lợi nhuận.
Với mức lương hàng tháng công ty phải trả cho nhân viên như trên, công ty còn
thưởng thêm một khoản tiền khi nhân viên hoàn thành tốt công việc hoặc vượt chỉ tiêu
của công ty giao cho, với mức thu nhập trên công ty đã đảm bảo được mức sống cho
nhân viên của mình. Ngoài ra, còn cho nhân viên tạm ứng tiền lương trước, khi nhân
viên của công ty có công việc cần tiền và để kích thích sự làm việc của nhân viên công
ty còn lập ra quỹ khen thưởng phúc lợi để thưởng cho nhân viên có thành tích cao trong
năm. Hầu hết, nhân viên của công ty đều vui vẻ hoà đồng cùng nhau làm tốt công việc
để cùng công ty phát triển. Với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo các nhân viên trong
công ty cảm thấy an tâm khi làm việc tại công ty.
Hàng năm công ty đầu tư hơn 250 triệu đồng để nhân viên của công ty đi học
nhằm nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn, cụ thể năm 2006 ước tính công ty chi
253.690.000 đồng cho công tác đào tạo nhân viên. Đây là điều mà không phải nhân viên
ở công ty nào cũng được.
1.1. Giám đốc
Giám đốc công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về điều hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trước lãnh đạo Bưu Điện tỉnh và trước pháp luật Nhà nước, trực

Mở đầy đủ sổ sách theo dõi các tài khoản kế toán, lập bảng cân đối tài sản và
quản lý chặt chẽ nguồn vốn sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Quản lý và kiểm tra việc sử dụng tài sản cố định.
Thực hiện đúng các chế độ quản lý tài chính của Nhà nước quy định.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 21
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Thường xuyên kiểm tra công việc báo cáo nợ với các chủ thể có liên quan, nhằm
giảm bớt các khoản tiền chiếm dụng bất hợp lý của khách hàng.
Thường xuyên kiểm tra quỹ tại đơn vị và ngân hàng, kiểm tra số hàng tồn kho do
thủ kho quản lý.
Thực hiện đúng chế độ chính sách bảo hiểm lao động cho công nhân viên công ty
theo quy định.
Lập kế hoạch tiền mặt cho công ty
Kế toán trưởng công ty kiêm trưởng phòng kế toán thống kê tài chính quản lý và
điều hành mọi hoạt động của phòng và chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về quá
trình thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình.
Có các cán bộ chuyên viên chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp
vụ của từng phần theo sự phân công của trưởng phòng.
1.4. Phòng kế hoạch
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc có trách nhiệm xây dựng mạng lưới kế
hoạch phát triển mạng, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
Lập dự án, dự toán các công trình trong và ngoài kế hoạch (nếu có).
Tham mưu hoặc đề xuất với lãnh đạo về kế hoạch chi phí, giải quyết các thủ tục
thanh toán quyết toán.
Các bộ phận của công ty điều đưa ra kế hoạch cho từng bộ phận mình sau đó
trình lên phòng kế hoạch để kiểm tra, nếu đạt tiêu chuẩn, đủ tài chính, phù hợp với
tương lai thì sẽ được trình lên giám đốc để ký duyệt sau đó phòng kế hoạch sẽ tổ chức
triển khai thực hiện. Phòng kế hoạch có chức năng tổng hợp các kế hoạch của các phòng
ban để lập kế hoạch cho công ty mà thường là kế hoạch dài hạn.

chuyển mạch của công ty.
Đáp ứng mọi yêu cầu của cấp trên với công việc có liên quan đến phạm vi đảm
trách của tổ.
1.8. Đài 108
Là tổ chức sản xuất thực hiện chức năng quản lý, khai thác và cung cấp thông tin
kinh tế, xã hội phục vụ khách hàng trong toàn tỉnh.
1.9. Phòng tổ chức hành chính
Là bộ phận tham mưu giúp ban lãnh đạo công ty quản lý, điều hành, tổ chức, đào
tạo đội ngũ cán bộ phù hợp với chức năng công việc hoạt động từng khâu sản xuất đơn
vị.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Ngọc Lam - Đỗ Thị Tuyết

Tham mưu lãnh đạo lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm và phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng theo nhu cầu phát triển của đơn vị.
Quản lý lao động trong công ty.
Có kế hoạch đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động.
Theo dõi quản lý việc nâng lương, thi nâng bậc lương của cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Soạn thảo văn bản in ấn tài liệu phục vụ cho hội nghị, phục vụ quản lý hồ sơ.
1.10. Trung tâm chăm sóc khách hàng
Là bộ phận sản xuất thực hiện chức năng tổ chức xử lý cước và tính cước viễn
thông, cung cấp các dữ liệu cước in ấn giấy báo và hoá đơn cung cấp cho các bưu điện
huyện, thị hàng tháng theo quy định.
Phụ trách mạng máy tính dùng trong khai thác công ty.
Quản lý thuê bao di động, cố định và phụ trách cắt mở thông tin.
Xây dựng các chương trình phục vụ cho khai thác quản lý.
Giải đáp trả lời những thắc mắc khiếu nại của khách hàng.
Hướng dẫn sử dụng các dịch vụ bưu chính viễn thông cho khách hàng.
Thực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo về các dịch vụ bưu chính viễn thông.

Hoạt động của đài Host luôn luôn đảm bảo thông tin truyền suốt 24/24 cũng như
các thiết bị truyền dẫn nội tỉnh, đặc biệt là đường thông tin liên tỉnh luôn luôn được đảm
bảo đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng gọi đi trong nước và quốc tế bằng dịch vụ
truyền thống hoặc 171.
Tổng dung lượng hiện có ngày 31/12/2006 là 175.325 và đã sử dụng 127.180
hiệu suất sử dụng dung lượng đạt 72,5%
Sơ đồ 4: Quy trình hoạt động của tổng đài
Có 6 hình thức hoạt động
Cuộc gọi nội hạt: Là cuộc gọi giữa 2 thuê bao cùng đơn vị hành chánh huyện,
thị xã.
Cuộc gọi nội tỉnh: Là cuộc gọi giữa 2 thuê bao khác huyện trong cùng 1 tỉnh.
SVTH: Nguyễn Minh Nguyệt Trang 25
Thuê bao A Tổng đài nội
hạt huyện
Thuê bao B
Thuê bao
B
Thuê
bao A
Tổng đài
nội hạt
huyện A
Đài trung
tâm tỉnh
Tổng đài
nội hạt
huyện B

Trích đoạn Kế hoạch tiêu thụ Kế hoạch Marketing Kế hoạch mua nguyên vật liệu Kế hoạch tiền mặt Đánh giá rủi ro của kế hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status