Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Lời nói đầu
Cùng với xu thế chung của thời đại quốc tế hoá và sự hợp tác hoá, nền kinh
tế của nớc ta đang dần hội nhập và phát triển gắn liền với nhịp điệu phát triển
kinh tế thế giới. Với nền kinh tế thị trờng phát triển theo hớng nhiều thành
phần có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Đất nớc ta
đã đẩy mạnh việc mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia khác nhau trên
thế giới. Một trong những điểm mạnh nhng cũng là thách thức đối với đất nớc
ta trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới đó là sự cạnh tranh tự do và
mạnh mẽ giữa các quốc gia các tập đoàn kinh tế. Để tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý có hiệu quả tình
hình sản xuất kinh doanh bằng nhiều công cụ khác nhau, dựa trên những cơ sở
khác nhau. Một trong những công cụ quan trọng của công ty đó là chiến lợc
kinh doanh, Công ty đã từng bớc tạo ra đợc lợi thế cạnh tranh và ngày càng
khẳng định vị thế của mình trên thị trờng. Chuẩn bị cho những bớc đi chiến l-
ợc của mình, Công ty Cổ phần Đầu t và Xây dựng Công trình 1 đã nhanh
chóng hoà nhập vào xu hớng phát triển mở rộng thị trờng, đầu t vào lĩnh vực
kinh doanh Bất động sản. Với chiến lợc phát triển quy mô bền vững, nắm bắt
kịp thời những cơ hội dựa trên nền tảng uy tín của một doanh nghiệp. Công ty
từng bớc phát huy thế mạnh của mình.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thì việc nâng cao chất lợng công trình luôn
đợc xem nh là một trong những mục tiêu hàng đầu để doanh nghiệp phấn đấu,
dựa vào đó tạo nên lợi thế cạnh tranh trên thị trờng. Sản phẩm của Công ty
luôn đạt chất lợng cao về kỹ thuật và mỹ thuật và có uy tín với khách hàng, có
nhiều công trình đợc gắn biển công trình chất lợng cao. Với những tiềm năng
sẵn có cùng với những nỗ lực vợt bậc trong việc vợt qua các giai đoạn khó
khăn thử thách Công ty đã dần dần khẳng định đợc vị trí của mình trên thị tr-
ờng Việt Nam, sẵn sàng đứng trớc các đối thủ cạnh tranh.
Trong thời gian thực tập vừa qua, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt
tình của thầy giáo Thạc Sỹ Nguyễn Thế Phán và các anh chị trong công ty cổ
yếu bằng nguồn vốn vay của ngân hàng dới hai hình thức vay đó là vay qua Tổng
công ty và vay trực tiếp có sự bảo lãnh của Tổng công ty. Kết qủa sản xuất của Công
ty ngày càng khả quan. Sản lợng của Công tăng nhanh qua từng năm, nhất là trong
lĩnh vực đờng bộ và giúp cho Tổng công ty xây dựng đờng thuỷ trở thành một đơn vị
mạnh của Bộ giao thông vận tải trong lĩnh vực thi công các công trình đờng bộ.
Với đà phát triển nhanh nh vậy từ năm 2003 Công ty đã là Công ty độc lập.
Vì thế Công ty ngày càng phát triển và điều đó tạo điều kiện phát triển lớn mạnh
trong tơng lai.
Tại quyết định số 2268/QĐ-BGTVT ngày 6/8/2003 của Bộ Giao thông vận tải
đã phê duyệt phơng án cổ phần hoá và quyết định chuyển Công ty công trình 1
thuộc Tổng Công ty xây dựng đờng thuỷ thành Công ty Cổ phần Đầu t và Xây
dựng Công trình 1 với tên giao dịch quốc tế là Invesment and cotruction joint
stock company (MCO) có trụ sở giao dịch đặt tại: Số 8 Ngõ 121, Phố Thái Hà, Quận
Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng Công trình 1 là
doanh nghiệp đợc thành lập dới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc thành
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
2
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Công ty cổ phần, đợc tổ chức và hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và luật
doanh nghiệp do quốc hội của nớc CHXHCNVN thông qua ngày 12/6/1999.
Chuyên xây dựng các công trình, dịch vụ, giải trí, xuất nhập khẩu, đầu t xây dựng.
Công ty hoạt động với t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt
Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài sản, đợc mở tài khoản tại kho bạc Nhà nớc,
các ngân hàng trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật. Vốn điều lệ của
Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng Công trình 1 là 5.000.000.000 đồng (năm tỷ
đồng). Trong đó tỷ lệ phần vốn nhà nớc chiếm 27,1% vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần bán
cho ngời lao động trong doanh nghiệp chiếm 72,9% vốn điều lệ.
Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng Công trình 1 đợc thành lập để huy động
và sử dụng vốn có hiệu quả trong công việc phát triển sản xuất kinh doanh về kinh
doanh và các công trình giao thông các lĩnh vực khác nhằm mục tiêu thu lợi nhuận
Thiết kế xây dựng công trình biển.
Thiết kế các công trình xây dựng thuỷ lợi.
1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty.
Là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh xây lắp các công trình giao thông,
do đó quá trình sản xuất xây lắp thờng có chu kỳ kinh doanh dài, thời điểm tính giá
thành thờng không trùng với kỳ báo cáo, giá bán của sản phẩm xây lắp thờng đợc
xác định trớc khi tiến hành sản xuất. Vì vậy hình thức thanh toán của Công ty với
các công trình và hạng mục công trình thờng là trả tiền dần theo từng khối lợng
hoàn thành, giai đoạn hoàn thành hoặc theo tháng, hoặc theo quý qua hệ thống ngân
hàng. Sản phẩm xây lắp của Công ty thờng là những công trình có kiến trúc lớn, kết
cấu phức tạp, vì thế đòi hỏi phải có thiết kế và dự toán riêng biệt. Với năng lực vốn
có, Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng công trình 1 đã tự tìm kiếm thị trờng cho
mình, trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với các khách hàng trong và ngoài nớc.
Công ty đợc trực tiếp xuất nhập khẩu theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của Công
ty và phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật. Bên cạnh đó đợc sự quan tâm
giúp đỡ của Tổng công ty và các cơ quan liên quan, cũng nh sự nỗ lực cố gắng của
toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty đã vơn lên đứng vững trên thị
trờng.
1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ
quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm. Nói cách khác đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất là một trong
những nhân tố ảnh hởng đến công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm nói riêng và tổ chức hạch toán kế toán nói chung.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty liên tục và phức tạp, sản
phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn kết cấu
phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu dài. Đặc điểm
này đòi hỏi tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự
toán, quá trình sản xuất xây lắp lấy dự toán làm thớc đo. Nguyên vật liệu (sắt, xi
măng, cát sỏi, nhựa đờng ) đợc đa vào chế biến liên tục qua các bớc, thành phẩm
Nếu không biết cách tổ chức sẽ làm cho bộ máy quản lý trở lên cồng
kềnh, không đem lại hiệu quả cao.
Đôi khi các phòng ban sẽ quan tâm đến lợi ích của phòng ban mình hơn
là lợi ích của toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 1 1 : tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
5
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
điều hành
Phòng vật t ,
thiết bị
Phòng Tổ chức
hành chính
Phòng thí
nghiệm
Đội
CT 102
Đội
CT 104
Đội
CT 106
Đội nổ mìn,
phá đá
Phó giám đốc
điều hành
Nội chính
Phó giám đốc
điều hành khu
ởng có quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty. Giám đốc còn chỉ
huy, chỉ đạo bằng những quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh trên cơ sở nghị quyết, chỉ thị
của Hội đồng quản trị.
Phó giám đốc điều hành: Là ngời giúp việc cho giám đốc và đợc giám đốc
phân công phụ trách và chỉ đạo thờng xuyên các công việc, khi điều hành công việc
phó giám đốc căn cứ vào chỉ thị uỷ quyền của giám đốc- thay mặt giám đốc giải
quyết các công việc phát sinh trong phạm vi Công ty và phạm vi đợc phân công. Phó
giám đốc cũng là ngời quản lý, theo dõi các đội, công trờng. Mặt khác, phó giám
đốc phải thờng xuyên báo cáo cho giám đốc dới những hình thức khác nhau tuỳ
thuộc theo tính chất nhiệm vụ của từng công việc. Các phó giám đốc điều hành đợc
phân công điều hành, quản lý theo từng khu vực.
Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, giải quyết các vấn đề tiền lơng,
tiền thởng cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhu cầu kinh doanh xây lắp. Là nơi
quản lý giao nhân sự, lu trữ các văn bản từ các nơi đến Công ty và trong nội bộ Công
ty là nơi hớng dẫn đa đón các khách hàng đến làm việc
Phòng kỹ thuật, dự án: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật sản xuất, quá trình
công nghệ xây lắp các công trình, chỉ đạo trực tiếp thi công, bảo hành công trình,
có nhiệm vụ tham mu về công tác kế hoạch, hớng dẫn sản xuất xây lắp, cung ứng
vật t cho các công trình, lập dự toán, thanh quyết toán công trình là nhiệm vụ chủ
yếu. Đồng thời thống kê tình hình hoạt động toàn công ty, phân tích công tác sản
xuất kinh doanh để tham mu cho giám đốc.
Phòng vật t, thiết bị: Có nhiệm vụ dự toán, mua bán vật t thiết bị, chỉ đạo
lắp đặt máy móc thiết bị, vật liệu thi công công trình và phụ trách kỹ thuật cơ giới.
Phòng thí nghiệm: Thí nghiệm vật liệu, công trình cho Công ty và thí
nghiệm cho các khách hàng yêu cầu.
Phòng tài chính - kế toán: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho
giám đốc trong việc tổ chức quản lý công tác thống kê, kế toán và quản lý tài chính
của công ty.
Nhiệm vụ của các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trình công ty
giao, đội xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc. Công ty cung cấp vật t
3 Máy ủi Nhật, Mỹ 17 100%
4 Máy xúc đào Nhật, Hàn Quốc 8 95%
5 Máy đào Nhật 15 85%
6 Lu rung Trung Quốc 28 100% 28T, 16T
7 Máy xúc lật Nhật 4 80%
8 Máy phát điện ý, Pháp, Nga 11 80%
250KVA,
300KV/h
9 Máy trộn bê tông
Trung Quốc,
Nga 11 80% 1000lít, 400lít
10 Máy xay đá Việt Nam 7 85%
11 Máy nghiền đá Nga 4 90%
12 Máy nén khí Việt Nam 6 80%
13 Máy kinh vĩ Đức 7 85%
14 Máy thuỷ bình Đức 7 100%
15 Máy toàn đạc Nhật 1 100%
16 Đầm cóc Nhật 7 100% 70 kg
17 Xe cẩu Đức, Nhật 3 85% 25T, 70T
18 Bộ khoan cọc nhồi Trung Quốc 3 80%
ĐK: max:
2,5m
19 Máy phun vữa Trung Quốc 2 80%
20 Xe chở bê tông tơi Hàn Quốc 5 85% 6m
3
21 Bộ dàn giáo thép Việt Nam 3 80%
22 Ván khuôn Việt Nam 1500m
3
80%
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
Hầu hết các máy móc thiết bị của công ty đều đợc sản xuất từ năm 2000 trở lại đây,
chất lợng còn lại đạt trên 80% giá trị sử dụng nên các công việc thi công sản xuất
đều đợc chuyên môn hoá, chỉ sử dụng rất ít các lao động thủ công để thi công những
phần việc máy móc không làm đợc.
Đồng thời trong công ty có sự phân chia rõ rệt công việc cũng nh nhiệm vụ
của từng phòng ban, từng đội, từng ngời. Chính vì vậy tính trách nhiệm của mỗi ng-
ời, mỗi đội trong công việc của công ty giao là rất cao và sự chuyên môn hoá nh vậy
đã đẩy mạnh hiệu qủa lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.
3. Tình hình hợp tác hoá của công ty.
Công ty rất chú trọng việc liên doanh, liên kết giữa các đơn vị trong và ngoài
ngành để tham gia thiết kế thi công và nhận thầu các công trình nhất là liên danh
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
9
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
trong việc đấu thầu các công trình nhằm tăng năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ dự
thầu và phân chia các thành phần công việc cho các đợn vị bạn có năng lực và kinh
nghiệm hơn nh: liên danh với các công ty chuyên thi công cầu đờng bộ lớn để đấu
thầu các gói thầu cầu đờng bộ có giá trị lớn và sau khi thắng thầu thì giao lại phần
việc thi công cầu cho đơn vị đó.
Bên cạnh đó bằng những thành công và sự khẳng định thơng hiệu của
mình trong thời gian qua, công ty đã nhận đợc sự ủng hộ của các ban quản lý
dự án ở trong và ngoài Bộ GTVT tạo đợc vị thế trong cạnh tranh đấu thầu các
dự án, mở ra các thị trờng xây lắp trên toàn quốc.
CHƯƠNG 2
Tình hình hoạt động của công ty cổ phần
đầu t và xây dựng công trình 1.
2.1. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu
t và xây dựng công trình 1
Là một doanh nghiệp từ hình thức doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang công ty
cổ phần, Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1 đã gặp phải rất nhiều khó
Giá vốn
hàng bán
(đồng)
39.236.258.331 44.505.000.000 48.702.399.302 24,13 9,43
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế (đồng)
573.233.621 785.540.000 1.195.741.933 108,60 52,22
Tổng lợi
nhuận sau
thuế (đồng)
389.798.862 785.540.000 1.195.741.933 206,76 52,22
Số lao động
(ngời)
250 280 310 24,00 10,71
Tổng quỹ lơng
(đồng)
5.868.800.000 7.025.000.000 8.094.450.000 7,92 15,22
Thu nhập
bình quân
(đồng/ng-tháng)
1.300.000 1.400.000 1.500.000 15,38 7,14
Bảng 2-1
Bảng 2-1 cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đã có
những bớc nhảy vọt đáng kể. Do công ty mở rộng quy mô sản xuất, đa ra giá đấu
thầu hợp lý, sản phẩm có chất lợng nên giá trị khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành đã tăng từ 50 tỷ đồng lên 64,2 tỷ đồng. Chính vì khối lợng xây lắp hoàn thành
tăng nên doanh thu cũng tăng. Doanh thu của năm 2007 tăng 28,85% so với năm
2006 tức là tăng thêm 12.269.717.583 đồng. Tuy doanh thu tăng 28,85% nhng giá
vốn hàng bán của công ty năm 2007 so với năm 2006 chỉ tăng 24,13% do công ty
công trình D10 Thanh Hoá.
Về thời hạn bàn giao, trong 6 hạng mục đã bàn giao chỉ có ba hạng mục là đúng
thời hạn nh: Công trình đờng 12 Hà Tĩnh, công trình N1 Kiên Giang và công trình Cầu
Nậm Lệ. Còn lại đều là chậm hơn so với thời hạn quy định trong đó chậm nhất là công
trình kè Bình Phớc chậm tới năm tháng.
Về thời gian xây dựng cũng chỉ có bốn hạng mục là chấp hành đúng thời gian so
với kế hoạch. Có hai nguyên nhân dẫn đến việc bàn giao công trình chậm đó là:
o Nguyên nhân khách quan: Do bàn giao mặt bằng thi công chậm so với hợp đồng
thi công.
o Nguyên nhân chủ quan: Do những thiếu sót của công ty trong việc thực hiện kế
hoạch bàn giao công trình đa vào sử dụng. Điều này đợc thể hiện ở mọi mặt, cả về số l-
ợng hạng mục cũng nh thời hạn bàn giao và thời gian xây dựng các hạng mục công
trình. Nh vậy việc lập kế hoạch của công ty vẫn còn mắc nhiều sai sót. Nhng nguyên
nhân chủ yếu vẫn là việc công ty còn thiếu sự quan tâm đầy đủ tới việc thực hiện kế
hoạch bàn giao, vì thế cha thể tập chung nhân lực, vật liệu, máy móc cho thi công dứt
điểm các hạng mục công trình bàn giao. Ngoài ra sự kết hợp không chặt chẽ giữa các
đội thi công với công ty dẫn đến tình trạng phải chờ đợi lẫn nhau cũng là nguyên nhân
làm kéo dài thời gian xây dựng. Hơn nữa việc chuẩn bị không tốt đã dẫn tới việc khởi
công muộn so với dự kiến cũng dẫn tới sự chậm chễ trong việc bàn giao. Với số liệu ở
bảng 2-1 cũng cho thấy rằng các hạng mục không bàn giao và bàn giao chậm đều có
hiện tợng khởi công muộn. Chính vì thế công ty nên có các biện pháp cải tiến thích hợp.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
12
* 100%
Tình hình thực hiện kế hoạch bàn giao công trình và hạng mục công trình của
công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1.
Bảng 2-2
STT
Danh mục công trình và
hạng mục CT
5 CT kè Bình Phớc 12/2/2006 12/5/2007 1/3/2006 1/10/2007 16 20 4 Chậm 5 tháng
6 CT D10 Thanh Hoá 1/9/2007 1/12/2007 4/9/2007 - 4 - - -
7 CT cầu Trại Cau 1/10/2006 1/4/2007 15/12/2006 15/6/2007 7 7 0 Chậm 2 tháng
8 CT cầu Nậm Lệ 5/2/2006 5/2/2007 5/2/2006 5/2/2007 12 12 0 Đúng thời hạn
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
2.2.1.2. Phân tích tình hình thực hiện khối lợng công tác xây lắp trong kỳ.
a). Đánh giá chung tình hình thực hiện khối lợng công tác xây lắp trong năm 2007
của Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1.
Hoàn thành khối lợng công tác xây lắp trong kì là điều kiện cần thiết cho việc
hoàn thành kế hoạch bàn giao đa công trình và hạng mục công trình vào sử dụng của
doanh nghiệp xây dựng. Hoàn thành khối lợng công tác còn có ảnh hởng quan trọng
tới sự hoàn thành các kế hoạch khác của doanh nghiệp nh: kế hoạch lao động và tiền
lơng, kế hoạch giá thành, kế hoạch lợi nhuận.
Để đánh giá khái quát tình hình hoàn thành công tác xây lắp trong kì của
doanh nghiệp trớc hết cần đánh giá chung tình hình thực hiện tổng kế hoạch công
tác của doanh nghiệp xây dựng. Sự đánh giá này đợc tiến hành bằng cách so sánh
tổng khối lợng công tác đã thực hiện trong kì so với năm trớc và so với dự kiến kế
hoạch. Số liệu để đánh giá đợc tập hợp trong bảng 2- 3 nh sau:
Bảng tổng hợp khối lợng xây lắp hoàn thành trong năm 2007
Bảng 2-3
ĐVT1.000.000đ
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm 2007 So sánh năm 2007 với
Kế
hoạch
Thực
hiện
TH năm 2006
3
Với số liệu trong bảng 2-3 đã cho chúng ta thấy rằng công ty đã hoàn thành
103,55% kế hoạch về khối lợng công tác xây lắp trong kì, vợt mức kế hoạch 2.200
triệu đồng. Tuy nhiên nếu xét riêng về phần khối lợng do chính doanh nghiệp tự
thực hiện thì chỉ đạt 102,83% kế hoạch hay vợt mức 1.500 triệu đồng. Trong khi đó
đối với phần khối lợng do các tổ chức thầu phụ thực hiện lại hoàn thành kế hoạch
với mức độ cao hơn so với năm 2006 là 105,43% hay vợt mức 500 triệu đồng. Điều
đó chứng tỏ công ty và tổ chức thầu phụ đã có sự phối hợp tốt trong việc hoàn thành
nhiệm vụ kế hoạch, đặc biệt là các đơn vị thầu phụ thể hiện nhiều cố gắng trong việc
thực hiện hợp đồng nhận thầu đối với công ty. Và điều này cũng chứng tỏ công ty đã
có mối quan hệ ngày càng tốt hơn đối với các nhà thầu phụ.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
15
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Nhìn chung công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch khối lợng công tác xây lắp
trong kì. Bảng 2-3 cũng cho thấy rằng khối lợng công tác xây lắp hoàn thành năm
2007 tăng 28,4% so với năm 2006 tức là tăng 14.200 triệu đồng. Hiện tợng này xảy
ra là do rất nhiều nguyên nhân nh: nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đang ngày một
gia tăng, năm nay công ty đã ký kết đợc nhiều hợp đồng xây dựng, do năng suất lao
động tăng. Để có đợc kết quả này là do công ty đã xây dựng đợc mô hình hoạt
động phù hợp không những chủ động trong công tác sản xuất mà còn chủ động
trong quá trình phát triển thị trờng, luôn lấy chất lợng, tiến độ thi công làm mục tiêu
để xây dựng thơng hiệu và uy tín của mình. Nhờ vậy mà các công trình do Công ty
thi công đều đạt chất lợng tốt, đợc các chủ đầu t đánh giá cao, sẵn sàng đặt niềm tin
và tạo điều kiện cho các công trình tiếp theo. Nh vậy công ty đã có một bớc tăng tr-
ởng rất đáng kể, thúc đẩy việc mở rộng thị trờng. Và khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành mà doanh nghiệp tự thực hiện năm 2007 cũng tăng 28,24% tơng ứng với
12.000 triệu đồng.
b) Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khối lợng công tác xây lắp trong kì do
chính bản thân công ty tạo ra.
% hoàn
thành KH
+ Khối lợng công tác xây lắp dở dang
đầu kỳ
9.000 9.000 100,00
+ Khối lợng công tác xây lắp đã bàn
giao cho chủ đầu t
52.200 54.800 104,98
Trong đó
- ở các hạng mục bàn giao 47.500 48.800 102,74
- ở các giai đoạn công tác bàn giao 4.700 6.000 127,66
+ Khối lợng công tác xây lắp dở dang
cuối kỳ
9.800 8.700 88,78
+ Khối lợng công tác xây lắp thực hiện
trong kỳ
53.000 54.500 102,83
c) Phân tích tình hình thực hiện khối lợng công tác xây lắp do công ty hoàn thành
theo các loại công tác chủ yếu.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
17
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
TT
Các
loại
công
tác chủ
yếu
Khối lợng hiện vật Khối lợng tính bằng tiền
Chênh lệch năm 2007 so với
200.00
0
378.000
390.00
0
1.314.000 3,09 1.952.000 3,68 2.250.000 4,13 936.000 71,23 298.000 15,27
2
Đào đất
các loại
m
3
200.00
0
300.00
0
332.000 950.000 2,24 1.452.000 2,74 1.552.000 2,85 602.000 63,37 100.000 6,89
3
Đào
cống,
rãnh
m
3
35.800 42.100 45.000 4.280.000 10,07 5.145.000 9,71 5.225.000 9,59 945.000 22,08 80.000 1,55
4
Bê tông
cốt thép
m 20.000 240.000 25.000 9.521.000 22,40 11.925.000 22,50 11.925.000 21,88 2.404.000 25,25 0 0,00
5
Lắp kết
cấu bê
100,00
53.000.00
0
100,00
54.500.00
0
100,00 12.000.000
28,2
4
1.500.000 2,83
Tình hình thực hiện khối lợng công tác xây lắp hoàn thành
theo các loại công tác chủ yếu.
Bảng 2-5
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
18
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Với số liệu dẫn ra ở trong bảng 2-5 cho thấy trong 7 công tác chủ yếu xét
theo chỉ tiêu hiện vật thực hiện năm 2007 thì hầu hết khối lợng công tác xây lắp
hoàn thành đều tăng so với năm 2006 và so với kế hoạch. Trong các công tác chủ
yếu thì công tác làm móng và bê tông cốt thép, lắp kết cấu bê tông chiếm tỷ trọng lớn.
So với năm 2006 thì do khối lợng công tác hoàn thành tăng nên khối lợng các
công tác chủ yếu cũng tăng theo. Trong đó công tác đắp đất tăng nhiều nhất, tăng
thêm 71,23% so với năm 2006 tức là tăng thêm 936 triệu đồng, lắp kết cấu bê tông
tăng thêm 26,14% hay 1.745 triệu, làm móng tăng 20,28%, đào đất tăng 63,37%
So với kế hoạch thì hầu hết là hoàn thành vợt mức kế hoạch. Nh vậy công tác
thực hiện kế hoạch ở công ty đợc thực hiện tốt. Về mặt giá trị, toàn bộ khối lợng
công tác xây lắp hoàn thành vợt mức 1.500 triệu đồng hay 2,83% so với kế hoạch
nhng theo loại công tác thì mức độ hoàn thành kế hoạch là rất khác nhau. Nhìn
chung các loại công tác có giá trị thấp và hao phí lao động cao đều tăng cao còn
những công tác có giá trị cao và hao phí lao động thấp lại tăng lên không đáng kể.
so với năm
2006
so với KH
2007
%
%
Tống số lao động 250 280 310 60 124,00 30 110,71
1.Công nhân xây
dựng
202 221 243
41 120,3 22 109,5
2.Học nghề - - - - - - -
3.Nhân viên kĩ
thuật
32 37 41 9 128,13 4 110,81
4.Nhân viên quản
lý kinh tế
8 12 14 6 175,00 2 116,67
5.Nhân viên quản
lý hành chính
8 10 12 4 150,00 2 120,00
Với số liệu trong bảng 2-6 cho thấy rõ rằng tổng số lao động của công ty năm
2007 đã tăng một cách đáng kể so với năm 2006 là 60 ngời tơng ứng với tăng 24%,
chủ yếu là công nhân xây dựng tăng lên 9,5% tơng ứng với 41 ngời. Trong tổng số
lao động thì số lợng công nhân xây dựng chiếm tỷ trọng cao: chiếm 78,38% tổng số
lao động. Số công nhân xây dựng tăng là do năm 2007 khối lợng công trình phải
hoàn thành bàn giao nhiều, công ty mới chuyển sang là công ty cổ phần nên cũng
muốn mở rộng kinh doanh hơn. Và đặc biệt là để nâng cao chất lợng công trình hơn
nữa thì năm 2007 số nhân viên kĩ thuật cũng tuyển thêm 9 ngời và cũng để quản lý
=N
= 57 ; ngời
Tuy nhiên trên thực tế thì công ty lại chỉ tăng thêm có 41 công nhân xây
dựng. Nh vậy là công ty đã tiết kiệm tơng đối 16 ngời. Đó là do năng suất lao động
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
20
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
tăng lên, trình độ chuyên môn hoá cao, máy móc đã dần dần thay thế cho lao động
thủ công.
b) Phân tích chất lợng lao động.
Chất lợng lao động có ảnh hởng rất lớn đến năng suất lao động và chất lợng
sản phẩm xây lắp. Chính vì vậy cần phân tích chất lợng lao động để thấy rõ đợc tình
hình đảm bảo số lợng lao động có trình độ thành thạo nghề nghịêp. Số liệu thống kê
về chất lợng lao động của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1 năm 2007
đã thể hiện thông qua bảng 2- 7 sau:
Trình độ lao động của công ty năm 2007.
Bảng 2 -7
Loại thợ
Năm 2006
Năm 2007
Chênh lệch năm 2007 so
với
KH TH Năm 2006
KH
năm2007
Số l-
ợng
Tỷ
trọn
g (%
7
Thợ bậc 3 42
20,7
9
45
20,3
6
48
19,7
5
6 114,29 3
106,6
7
Thợ bậc 4 75
37,1
3
78
35,2
9
82
33,7
4
7
109,3
3
4
105,1
3
Thợ bậc 5 52
25,7
đã tuyển thêm một số công nhân trẻ để bù đắp đồng thời cũng tổ chức cho công
nhân đi học thêm để nâng cao tay nghề. Bên cạnh đó thì công ty cũng thờng xuyên
chăm lo đến đời sống, đảm bảo mức lơng thoả đáng, tạo môi trờng làm việc hiệu quả
cho ngời lao động nên đã thu hút đợc rất nhiều thợ lành nghề gia nhập công ty.
Chính vì thế mà số lợng thợ bậc 4 và thợ bậc 5 đã tăng lên. Và với cấp bậc thợ bình
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
21
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
quân năm 2007 là 4,21 thì ta thấy công ty cũng đã đảm bảo tơng đối tốt số lợng lao
động theo trình độ thành thạo. Nhìn chung với bậc thợ là 4,21 đã đáp ứng tốt yêu
cầu của công việc.
c) Phân tích tình hình sử dụng lao động về mặt thời gian lao động.
Thời gian lao động là thớc đo lợng hao phí trong quá trình thi công xây lắp.
Vì vậy, phân tích tình hình sử dụng lao động của công nhân xây dựng có ý nghĩa
quan trọng trong việc phát hiện các khả năng tiềm tàng làm tăng khối lợng công tác
xây lắp.
Tình hình sử dụng thời gian lao động của Công ty năm 2007.
Bảng 2-8
T
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm 2007
So sánh
Kế
của một công nhân trong năm
Ngày /
ng-năm
275 255 -20,0 92,73
6
Số giờ làm việc bình quân
trong một ngày làm việc có
hiệu quả
giờ / ng-
ngày
7,80 7,90 0,1 101,28
7
Số giờ làm việc bình quân cả
năm của một công nhân
giờ / ng-
năm
2.145 2014,5 -130,5 93,92
Theo bảng 2-8 ta thấy số ngày công làm việc có hiệu quả của một công nhân
thấp chỉ đạt 92,73% so với kế hoạch. Tuy nhiên chúng ta không thể nói là do công ty
đã lãng phí thời gian lao động vì do đặc thù của ngành xây dựng là hoạt động ngoài
trời nên khi thời tiết xấu, ma bão nhiều thì việc thi công sẽ bị gián đoạn cho đến khi
hết ma bão. Thêm vào đó việc hỏng hóc máy móc, thiết bị, mất điện bất thờng
cũng làm cho sản xuất bị ngừng trệ. Chính do những nguyên nhân khách quan nh
vậy đã khiến công ty không thể đảm bảo đủ số ngày công làm việc có hiệu quả nh
kế hoạch ban đầu đã đề ra đợc. Nhng để bù lại thì công ty đã tăng số giờ công làm
việc có hiệu quả của công nhân từ 7,8 giờ/ ngời-ngày lên 7,9 giờ/ ngời-ngày. Đây là
một sự cố gắng rất lớn của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty nhằm nâng
cao năng suất lao động và hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
22
CNXL
giảm 6,48 % đó là vì tuy khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành tăng 2,83% nhng số lợng công nhân viên xây lắp tăng 10,71% và số lợng công
nhân xây lắp tăng 9,95 %. Tuy nhiên NSLĐ
NC
và NSLĐ
GC
của công nhân xây lắp
lại xấp xỉ bằng nhau ở hai năm mặc dù số ngày làm việc của một công nhân bị giảm
sút. Nh vậy năng suất lao động năm bị ảnh hởng bởi số ngày làm việc giảm sút
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
Giá trị khối l ợng công tác xây lắp hoàn thành (Q)
Số l ợng công nhân viên xây lắp bình quân (S
CNVXL
)
W
CNVXL
=
(2-2)
W
CNXL
=
==
W
CNVXL
=
Giá trị khối l ợng công tác xây lắp hoàn thành (Q)
Số l ợng công nhân xây lắp bình quân (S
CNXL
% so với
KH
Gía trị khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành, triệu đồng.
42.500
53.000
54.500
102,83
Số lợng công nhân viên xây lắp bình
quân, ngời
250 280 310 110,71
Số lợng công nhân xây lắp bình quân,
ngời
202 221 243 109,95
Số ngày làm việc bình quân của một
công nhân trong kỳ, ngày
260 275 255 92,73
Số giờ làm việc bình quân của một
công nhân xây lắp trong ngày, giờ
7,8 7,8 7,9 101,28
NSLĐ bình quân của một công nhân
viên xây lắp (W
CNVXL
), triệu đồng/ngời
170 189 176 92,88
NSLĐ bình quân của một công nhân
xây lắp (W
CNXL
Đơn vị
tính
Năm
2006
Năm
2007
%
1
Khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành
1000000đ 42.500 54.500 12.000
128,2
4
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
24
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
2
Tổng quỹ lơng của công
nhân trong biên chế
1000000đ 3.900 5.580 1.680
143,0
8
3
Tổng quỹ lơng của công
nhân thuê ngoài
1000000đ 1.968,80 2.514,45 545,65
127,7
1
4 Tổng số lao động ngời 250 310 60 124
5 Tiền lơng bình quân
2.2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty năm 2007.
a) Phân tích kết cấu tài sản cố định (TSCĐ).
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
25
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Kết cấu của TSCĐ đợc thể hiện thông qua bảng 2- 11.
Trong kết cấu TSCĐ của công ty thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng rất lớn
76,11%. Máy móc thiết bị thi công là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất của doanh
nghiệp xây dựng vì chúng là tài sản cố định trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
thi công xây lắp. So với năm 2006 thì tỷ trọng máy móc thiết bị thi công đã tăng
thêm 1,94% do công ty đã chú trọng đầu t vào máy móc thiết bị nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất, giảm bớt chi phí nhân công. Tỷ trọng máy móc thiết bị cao là rất tốt, vì
nó nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao trình độ cơ giới hoá, thúc đẩy quá trình thi
công. Phơng tiện vận tải cũng chiếm tỷ trọng khá lớn là 22,48% tổng giá trị TSCĐ.
Năm 2007 công ty đã đầu t mua sắm một số phơng tiện vận tải có giá trị lớn để phục
vụ cho việc vận chuyển nh: Xe rơ moóc, xe tải, xe tải thùng Nh vậy kết cấu tài sản
cố định của công ty là hoàn toàn hợp lý, phù hợp với nhu cầu sản xuất.
Bảng kết cấu tài sản cố định.
Bảng 2- 11
ST
T
Khoản mục Năm 2006
%
kết
cấu
Năm 2007
%
kết cấu
1 Máy móc thiết bị 13.849,528520 74,17 22.978,858803 76,11
2 Phơng tiện vận tải 4.431,661628 23,73 6.786,486246 22,48