Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần pin Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với môi
trờng và thị trờng nhất định. Do vậy doanh nghiệp phải có kiến thức về thị tr-
ờng giá cả và đặc biệt là cách ứng xử các yếu tố chi phí đầu vào đầu ra nhằm
đạt đợc mức lợi nhuận tối đa trong kinh doanh. Giá cả của sản phẩm hàng
hoá là nhân tố khách quan, đợc hình thành trên thị trờng là kết quả của sự tác
động tổng hợp các quy luật kinh doanh khách quan, quy luật cung cầu, quy
luật cạnh tranh và quy luật giá. Trong đó quy luật giá trị là quy luật phản ánh
bên trong của doanh nghiệp, có tính chất quyết định đến phơng hớng sản xuất
và trao đổi hàng hoá trên thị trờng.
Quy luật giá trị yêu cầu nhà sản xuất hàng hoá phải không ngừng cải
tiến sản xuất, tiết kiệm chi phí để chi phí của mình trên một đơn vị sản phẩm
hàng hoá thấp hơn giá trị lao động cần thiết bao gồm giá trị lao động quá
khứ. (NVL, thiết bị, máy móc) và lao động sống. Nó đợc xác định bởi điền
kiện sản xuất trung bình, trình độ khéo léo trung bình. Chỉ khi chi phí sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thấp hơn giá trị lao động cần thiết thì doanh
nghiệp mới có lợi nhuận. Chi phí sản phẩm sản xuất càng nhỏ so với giá trị
xã hội cần thiết thì doanh nghiệp càng có nhiều lãi. Ngợc lại, doanh nghiệp
sẽ bị lỗ sản xuất càng nhiều thì càng bị lỗ.
Trên thực tế ở công nghiêp chi phí không đợc ký hiệu sẵn về cách ững
xử của nó cho nên chúng ta phải nghiên cứu, thông qua quá trình phân tích
các biến động chi phí sản xuất kinh doanh nhằm xác định cách ứng xử và ớc
tính về chúng.
Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp
nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các chi phí dựa trên hoạt
động. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát chi phí để lập kế hoạch
và ra các quyết định sản xuất kinh doanh cho tơng lai.
Gắn liền với chi phí kinh doanh là giá thành sản phẩm. Có thể nói chi phí và
giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của
doanh nghiệp bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ
của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật
t, hàng hoá,...), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm, công tác quản lý...) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi
vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo...).
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết
với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không
có chi phí. Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá
trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính
vào kỳ này.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất - kinh doanh
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiều
khoản khác nhau cả về nội dung kinh tế, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí...
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trong quá trình kinh doanh. Hạch toán chi phí sản xuất theo từng loại sẽ nâng
cao tính chi tiết của thông tin hạch toán, phục vụ đắc lực cho công tác kế
hoạch hoá và quản lý nói chung đồng thời có cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu
giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí.
Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán thì cần thiết phải tiến
hành phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác
nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng đợc phân loại theo những tiêu thức
khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí sản
xuất kinh doanh vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng
nhất định. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau và mỗi
cách phân loại đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý, hạch toán, kiểm
tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Sau đây là một số

1.2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận lợi
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí sản xuất đợc phân chia theo khoản
mục. Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc xem xét công dụng của chi phí
và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng, địa điểm phát sinh chi phí.
Về mặt hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh hiện nay, giá thành sản
xuất (giá thành công xởng) bao gồm ba khoản mục chi phí:
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên,
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu... sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
2. Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các
khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát
sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
3. Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng chung cho hoạt động
sản xuất ở phân xởng hoặc tổ đội sản xuất.
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (hay giá thành đầy đủ) thì
chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp chi
phí bán hàng.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc cung cấp số liệu để
tính giá thành cho những sản phẩm hoàn thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chi phí sản xuất theo định mức và giúp cho việc phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành.
1.2.3. Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
1. Chi phí sản xuất trực tiếp: là những chi phí có quan hệ trực tiếp với
việc sản xuất ra một sản phẩm, một công việc nhất định và có thể đợc ghi
chép ngay từ chứng từ gốc cho từng đối tợng.
2. Chi phí sản xuất gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều loại sản

số lợng sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành.
2.2. Các loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Căn cứ vào những tiêu thức
khác nhau nên trong doanh nghiệp giá thành đợc chia thành các loại sau:
- Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành sản
phẩm chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
a. Giá thành kế hoạch:
Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở sản lợng kế hoạch. Giá thành
kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp tính, giá thành kế hoạch đợc
tính trớc khi tiến hành hoạt động sản xuất và nó là mục tiêu phấn đấu của
doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và hạ giá thành.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
b. Giá thành định mức:
Giá thành định mức đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành
tại từng thời điểm nhất định trong kỳ (thờng là ngày đầu tháng). Giá thành
này chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm do bộ phận quản lý định mức của
doanh nghiệp tính và cũng đợc tính trớc khi tiến hành quá trình sản xuất. Giá
thành định mức là thớc đo để xác định kết quả việc sử dụng tài sản, vật t, lao
động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện.
c. Giá thành thực tế:
Là chỉ tiêu đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát
sinh tập hợp đợc trong kỳ sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất hoàn thành
trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ đợc tính sau khi kết thúc quá trình sản xuất.
Giá thành thực tế đợc coi là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ

bán hàng
2.3. Phân biệt chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, có mối quan hệ rất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất. Chi phí sản xuất trong một kỳ là cơ sở
để tính toán, xác định giá thành của những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
thành. Việc sử dụng tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến
giá thành sản phẩm. Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có
sự khác nhau nhất định, sự khác nhau đó thể hiện:
- Chi phí sản xuất gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành
sản phẩm thì gắn với khối lợng sản phẩm, lao vụ đã sản xuất hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong một kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã
trả trớc nhng cha phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả của kỳ trớc nh-
ng kỳ này mới phát sinh thực tế. Ngợc lại, giá thành sản phẩm chỉ liên quan
đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trớc phân bổ trong kỳ.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả những sản phẩm đang còn dở dang ở cuối
kỳ và những sản phẩm hỏng, trong khi đó giá thành sản phẩm không liên quan
đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhng lại
liên quan đến chi phí sản xuất dở dang của kỳ trớc chuyển sang.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm qua công thức:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+

giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất làm một, cần dựa vào đặc điểm quy
trình công nghệ sản xuất, vào loại hình sản xuất, vào yêu cầu và trình độ
quản lý tổ chức kinh doanh.
Trong mối quan hệ của đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành thì:
- Về bản chất: Chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí và
cùng phục vụ cho việc quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Mặt khác, việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ
để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp
lý và là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm. Còn việc xác định đối tợng
tính giá thành lại là căn cứ để tập hợp chi phí sản xuất đã bỏ ra để hoàn thành
các đối tợng tính giá đó.
1.2 Tập hợp và phân bổ chi phí
Trong quá trình tiến hành sản xuất kế toán sẽ theo dõi và tập hợp chi
phí phục vụ cho quá trình sản xuất rồi hạch toán trực tiếp vào đối tợng chịu
chi phí . Tuy nhiên có một số chi tiết liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán
nên kế toán sẽ phải dựa vào chứng từ ban đầu để tổng hợp chi phí phát sinh
và lựa chọn phơng pháp phân bổ thích ứng để hạch toán vào đối tợng chịu chi
phí.
2. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Do có sự khác nhau cơ bản giữa đồi tợng hạch toán chi phí và đối tợng
tính giá thành sản phẩm mà có sự khác biệt giữa phơng pháp hạch toán
chi phí và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Việc tính giá thành sẽ đợc tiến hành theo định kỳ, kỳ tính giá thành là
khoảng thời gian kể từ khi kế toán mở sổ chi phí sản xuất đến thời điểm khoá
sổ chi phí sản xuất liên quan đến đối tợng tính giá thành để xác định giá
thành sản phẩm. Kỳ tính giá thành sản phẩm có thể đợc xác định theo kỳ báo

n
Giá thành sản phẩm = z
i
i=1
Z
i
: Chi phí sản xuất của bộ phận i.
n: Số bộ phận.
2.3. Phơng pháp hệ số.
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà cùng một
quá trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng lao động
nhng đồng thời thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp
riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập hợp chung cho toàn bộ quá trình
sản xuất. Theo phơng pháp này, trớc hết Kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để
quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dựa vào tổng chi phí
liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành sản
phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm
=
tính sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc (quy đổi)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thành đơn vị sản
phẩm từng loại
=
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm từng loại

2.4. Phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc,
dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo, vv.. .Để giảm bớt khối lợng hạch
toán, Kế toán thờng tập hop chi phí theo nhóm sản phẩm cùng loại.
Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản
xuất kế hoạch, Kế toán sẽ tính ra giá thánh đơn vị và tổng giá thành
sản phẩm từng loại.
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm từng
loại
=
Giá thành kế hoạch (định mức)
đơn vị sản phẩm từng loại
x Tỷ lệ chi phí
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành KH (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
2.5. Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên
cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những loại sản phẩm
phụ, để tính giá trị sản phẩm chính Kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ
ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm . Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
định theo nhiều phơng pháp nh giá có thể sử dụng đợc giá ớc tính, giá kế
hoạch, giá nguyên liệu ban đầu.
Tổng GT = Giá trị SP + Tổng chi phí - Giá trị SP - Giá trị SP
SP chính dd đkỳ sản xuất phát Thu hồi chính dd ckỳ
sinh trong kỳ

k
Z
k

Trong đó :
Q
k
: là khối lợng kế hoạch từng sản phẩm .
Q
1
: là khối lợng thực hiện từng sản phẩm .
Z
k
, Z
1
là giá thành kế hoạch , thực hiện từng sản phẩm .
Sau khi tính toán ta lập bảng phân tích để làm căn cứ nêu lên các nhận
xét về kết quả thực hiện kế hoạch giá thành.
1.2. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so
sánh đợc.
Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và là phải
phấn đấu hạ giá thành , mức hạ càng tăng thì lợi nhuận càng cao .
Đối với những sản phẩm có thể so sánh đợc là những sản phẩm đã đợc
sản xuất ở nhiều kỳ , có đầy đủ tài liệu đẻ hạch toán chính xác , đây là cơ sở
cho phép ta sử dụng làm tài liệu để phân tích .Việc phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm có thể so sánh đợc , đợc tiến hành
trên hai chỉ tiêu mức hạ và tỉ lệ hạ giá thành .
Mức hạ ( ký hiệu là M ) : biểu hiện bằng số tuyệt của kết quả giá thành
năm nay so với giá thành năm trớc . Phản ánh khả năng tăng lợi tức , tăng
tích luỹ nhiều hay ít .

NKKKK
ZQZQM
(đ)
%100.

=
NTk
k
k
ZQ
M
T
B ớc 2: xác định kết quả hạ giá thành thực tế =
T
N
ZQZQM
1111
(đ)
%100.
1
1
1

=
NT
ZQ
M

khác không đổi . Nếu giả định nhan tố kết cấu không đổi , khi khối lợng sản
phẩm thay đổi thì khối lợng sản phẩm tăng , giảm cũng sẽ tác động đến mức
tăng , giảm giá thành sản phẩm với cùng một tỷ lệ theo biến động của khối l-
ợng sản phẩm . Nh vậy khi nhân tố khối lợng thay đổi chỉ có mức ảnh hởng
đến kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch còn tỷ lệ hạ không ảnh hởng
đén kết quả hạ giá thành thực tế so với kế hoạch .
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
gọi M
q
, T
q
là ảnh hởng của sản lợng đến mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành .

kknt
MTZQMq
=

..
1
=








=



kkk
nt
knt
TTT
ZQ
TZQ
Tq
Vậy khi sản lợng thay đổi đã không làm ảnh hởng đến giá thành .
b. Do nhân tố kết cấu sản phẩm .
Do mỗi mặt hàng có mức hạ và tỷ lệ hạ khác nhau . Nếu ta thay đổi kết
cấu mặt hàng trong trờng hợp tăng mặt hàng có mức hạ và tỷ lệ hạ cao đồng
thời giảm tỷ trọng mặt hàng có mức hạ và tỷ lệ hạ thấp thì lúc đó tỷ lệ hạ và
mức hạ sẽ hạ thêm .
Kýhiệu M
C
và I
C
là tỷ lệ và mức hạ ảnh hởng của kết SP .
Ta có :

( )
kntntk
TZQZQZQMc .....
111

=
Với :
( )

tỷ lệ hạ giá thành.
Gọi : M
z
và T
z
là mức hạ và tỷ lệ hạ ảnh hởng do giá thành
Ta có :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

( )
k
ZQZQMz ...
111

=%100.
.
1 k
ZQ
Mz
Tz

=
Bớc 5.Tổng cộng nhân tố ảnh hởng và kết luận.
1.3 Đánh giá tình hình biến động giá thành đơn vị
Mục đích của bớc này là nêu lên các nhận xét bớc đầu về kết quả thực
hiện kế hoạch giá thành đơn vị.

ởng đó. So sánh mức tiêu hao thực tế so với kế hoạch và định mức tiêu hao
nguyên vật liệu.
2.3. Phân tích chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền lơng của công nhân trực tiếp
đợc tính trong giá thành sản phẩm , là một trong những khoản mục quan trọng
của giá thành, là hao phí lao động chủ yếu tạo ra số lợng và chất lợng sản phẩm
có quan hệ tỷ lệ thuận với số sản phẩm sản xuất đợc.
Phơng pháp phân tích là so sánh tổng số công nhân trực tiếp thực hiện
với định mức ( hoặc kế hoạch ) để thấy tình hình biến động về mặt tổng số,
sau đó áp dụng phơng pháp thay thế liên hoàn xác định các nhân tố ảnh hởng
và tìm nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hởng đó .
2.4 Phân tích biến động chi phí khấu hao trong giá thành
Là phân tích một phần nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh
trong kỳ nhằm thu hồi dần vốn đầu t ban đầu vào TSCĐ . có 3 phơng pháp
khấu hao :
+ khấu hao đều
+ Khầu hao theo giá trị còn lại
+ khấu hao theo sản lợng
- Chế độ cho phép doanh nghiệp kinh doanh có lãi thì đợc phép khấu
hao nhanh tối đa gấp 2 lần mức khấu hao bình thờng
- Chế độ cho phế từ năm 2004 việc tăng hoặc giảm khấu hao đợc phép
tính ngay từ khi tăng hoặc giảm tài sản cố định
Từ những phân tích tỷ trọng của chi phí khấu hao trong giá thành sản
phẩm ta đi tìm giải pháp cho việc giảm chi phí của nó trong giá thành bằng
nhiều cách : cách tính, sự đổi mới nhanh chóng của khoa học công nghệ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.5 Phân tích chi phí dịch vụ mua ngoài
Là khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho các đơn vị doanh
nghiệp khác ngoài doanh nghiệp do nhận các dịch vụ do họ cung cấp. Từ việc

+ Giảm định mức tiêu dùng trên một đơn vị sản phẩm. Để làm đợc điều
này cần phải lập kế hoạch định mức chặt chẽ, chất lợng nguyên vật liệu phải
đảm bảo theo yêu cầu, nâng cao trình độ tay nghề công nhân hoặc cải tiến
công nghệ . . .
+ Giảm giá mua NVL bằng cách nghiên cứu kỹ thị trờng để tìm nguồn
cung ứng đều đặn, chất lợng vật liệu đảm bảo và giá thành hợp lý. Ngoài ra
có thể giảm giá mua bằng cách giảm chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ,
bảo quản và chi phí hao hụt . . .
b. Giảm chi phí nhân công bằng cách :
+ Nâng cao trình độ tay nghề và năng suất của công nhân.
+ áp dụng cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất máy móc thiết bị, tự
động hóa để giảm số lợng công nhân.
2.2 Hớng thứ hai :
Tăng sản lợng sản xuất
Để tăng đợc sản xuất thì có thể :
+ Tăng năng suất của máy móc thiết bị
+ Tăng năng suất của công nhân, tăng thời gian làm việc
Trên đây là toàn bộ nội dung cơ sở lý luận của đồ án, ở chơng tiếp theo đồ
án sẽ đi sâu phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của công ty.
Phần ii
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản xuất sản phẩm tại công ty cp pin hà nội
ii.1. giới thiệu khái quát chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Nhà máy Pin Văn Điển đợc xây dựng từ 1958 đến tháng 10/1959, đến
1/1/1960 mẻ Pin đầu tiên ra đời, khai sinh nhà máy Pin Văn Điển, đứa con đầu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lòng của ngành Pin Việt Nam. Nhà máy Pin đợc xây dựng trên diện tích đất
rộng 3 ha tại thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

+ Huân chơng kháng chiến hạng II năm 1973.
+ Huân chơng chiến công hạng III năm 1996.
+ Các sản phẩm Pin R20 và R6p liên tục đợc tặng huy chơng vàng tại
hội trợ triễn lãm quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam năm 1993 đến năm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1998, Top 100 hàng Việt Nam đợc u thích do báo Đại đoàn kết bình chọn
năm 1997, 1998,1999, . . 2005 đều đạt danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lợng
cao" do báo Sài Gòn tiếp thị và phòng thơng mại công nghiệp Việt Nam tổ
chức; năm 2000 sản phẩm của công ty đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9002.
1.1. Chức năng, nhiệm vụ, mặt hàng sản xuất của Công ty pin Hà Nội.
a. Chức năng:
- Sản xuất các loại pin phục vụ tiêu dùng cho xã hội và an ninh quốc phòng.
- Trực tiếp làm công tác xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất và kinh doanh
các mặt hàng của công ty.
- Khai thác, tuyển quặng MnO2 phục vụ sản xuất và các ngành sản xuất khác.
b. Nhiệm vụ:
Công ty CP pin Hà Nội là một doanh nghiệp có nhiệm vụ sau:
+ Có trách nhiệm nộp đủ ngân sách nhà nớc quy định.
+ Tuân thủ pháp luật về chế độ kế toán, tài chính do nhà nớc ban hành.
+ Bảo đảm an toàn lao động, cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời
sống của cán bộ công nhân viên, bảo vệ môi trờng.
+ Tự bù đắp chi phí, chịu trách nhiệm phát triển và bảo toàn đồng vốn
của nhà nớc, các cổ đông giao cho sử dụng.
+ Chủ động học tập, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, chủ động thay
đổi công nghệ mới để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
c. Các mặt hàng sản xuất của công ty Pin Hà Nội.
Công ty CP pin Hà Nội sản xuất các sản phẩm chủ yếu là các loại pin

+ Dây truyền sản xuất có nhiều công đoạn khiến cho năng suất lao động
thấp.
+ Chi phí cho một đơn vị điện lợng cao.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chưng hồ
Đánh
bóng
đá
Đánh
bóng
đá
Lắp giá
chính tâm
Rót
hồ
Dập bao than
(cực dương)
Kiểm
nghiệm U
I
Tháo
giá
chính
tâm
Tháo
giá
chính
tâm
Tháo
giá

nghiệm U
I
Kiểm
nghiệm U
I
Đánh
bóng
đáy
Đánh
bóng đá
Đánh
bóng đá
Đánh
bóng đá
Lồng tóp
đôi
Đóng hộp
Kho thành phẩm
Trộn bột
Sàng
bột
nghiệm
U
I
Kiểm
nghiệm
U
I
ột
ủ bột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status