Đá sétĐập búaĐập trụcĐập búa
Kho đồng nhất sơ bộ
Đá vôiKho: than, xỉ, bôxit, phụ gia, thạch cao
Sấy nghiền nguyên liệu
Xỉ, bôxit
Than cám
Máy nghiềnCảng nhậpĐồng nhất bột liệuThan mịnXà lan dầuCấp liệu lò nungHàm sấy dầuBể dầuLò nungSilô ClinhkerPhụ giaThạch caoClinkerĐóng baoSilô xi măng
Nghiền xi măng
Đóng baoSilô xi măng
Nghiền xi măng
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp
Nhà nớc cũng nh doanh nghiệp T nhân, muốn tồn tại và phát triển đợc các doanh
nghiệp cần phải trải qua quá trình sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận từ chính
sản phẩm đó .
Biện pháp hạ giá thành sản phẩm sản xuất kinh doanh là một trong những
chỉ tiêu hết sức quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính. Tiết kiệm
trong giá thành sản xuất của các doanh nghiệp bao giờ cũng có ý nghĩa to lớn đối
với việc tăng tích luỹ và góp phần từng bớc nâng cao đời sống ngời lao động. Phấn
đấu để không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan
trọng và thờng xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay nhiệm vụ tiết kiệm chi phí
sản xuất của doanh nghiệp có ý nghĩa kinh tế chính trị đặc biệt quan trọng. để
phát triển và đi lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lợc cạnh tranh tối u,
sản phẩm của doanh nghiệp làm ra phải đợc thị trờng chấp nhận, và phải đáp
ứng nhu cầu ngời tiêu dùng. Do đó giá thành là vấn đề quan tâm của các doanh
nghiệp và nó là yếu tố rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp .
Đối với Công ty Xi măng Hoàng Thạch trải qua 25 năm bề dày kinh
nghiệm sản xuất xi măng phục vụ cho ngành xây dựng. Mặc dù phải cạnh tranh
đối đầu với nhiều Công ty xi măng trong nớc nhng tới nay sản phẩm của Công ty
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ một
khối lợng sản phẩm nhất định.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt : mặt hao
phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh ( phát
sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang ) các chi phí trích trớc có liên quan đến khối l-
ợng sản phẩm, lao động, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản
phẩm. Nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ở bất kỳ nào nhng có liên quan đến khối l-
ợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
* ý nghĩa của giá thành sản phẩm :
Trong hoạt động kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu quan trọng của chỉ tiêu
chất lợng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá
thành là biểu hiện bằng tiền của tổng số chi phí lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm . Bởi nó bao gồm tất cả
các chi phí sản xuất có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm . Nó phản
ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất, trình độ về tổ chức sản xuất , quản lý
lao động vật t quản lý tiền vốn .
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các phơng án
kinh tế.
Giá thành là cơ sở để xác định giá cả của sản phẩm . Trong phạm vi xã hội
việc giảm giá thành sản phẩm là một trong những biện pháp chủ yếu tăng nguồn
tích luỹ cho nền kinh tế .
3
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Để đánh giá đúng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi
giá thành phải tính đúng tính đủ để bù đắp đợc lao động sống , lao động vật hoá
đã bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm . Trong phạm vi toàn doanh nghiệp giá
thành càng hạ thì hiệu quả lao động càng cao . Việc hạ giá thành sản phẩm là một
trong những biện pháp chủ yếu tăng nguồn tích luỹ cho doanh nghiệp .
4
kế hoạch và định mức thì giá thành thực tế bao gồm toàn bộ các chi phí thực tế
5
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
phát sinh có liên quan đến khối lợng công việc hoặc sản phẩm hoàn thành, trong
đó vợt ra ngoài giá thành định mức và giá thành kế hoạch nh các thiệt hại về sản
phẩm hỏng, các thiệt hại do ngừng sản xuất, các khoản vợt chi. Việc xác định giá
thành thực tế nhất thiết phải đợc xác định theo số liệu kế toán .
Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành thực tế đợc chia thành giá thành
sản xuất và giá thành tiêu thụ :
a. Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành phân xởng ) là chỉ tiêu phản ánh tất
cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
phạm vi phân xởng sản xuất ( chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung ) . Bởi vậy giá thành sản xuất còn có tên gọi là giá thành phân
xởng .
b. Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm , chi phí sản xuất,
chi phí, chi phí quản lý , chi phí bán hàng ) . Do vậy giá thành tiêu thụ còn gọi là
giá thành đầy đủ và đợc tính theo công thức :
Giá thành
toàn bộ của
sản phẩm
=
Giá thành
sản xuất
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí bán
hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia thành 5 yếu tố sau :
1. Yếu tố chi phí nguyên vật liệu :
Yếu tố này bao gồm giá thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, dụng cụ, phụ tùng, bán thành phẩm ( tất cả đều mua ngoài ) đã đợc đa vào
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ .
2. Yếu tố chi phí nhân công :
Thể hiện số tiền doanh nghiệp phải bỏ ra cho việc sử dụng nhân công vào hoạt
động sản xuất kinh doanh bao gồm toàn bộ tiền lơng các khoản phụ cấp các
khoản thởng có tính chất lợng, các khoản trích theo chế độ nh : BHXH , BHYT,
Kinh phí công đoàn của những CBCNV tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ .
3. Yếu tố chi phí khấu hao :
7
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Bao gồm tổng số khấu hao của toàn bộ TSCĐ sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ .
4. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài :
Bao gồm số tiền phải trả cho việc sử dụng các dịch vụ mua ngoài vào hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ . ( ví dụ nh tiền điện, nớc, điện thoại, fax ,
thuê ngoài TSCĐ )
5. yếu tố chi phí bằng tiền :
Gồm các khoản tiền doanh nghiệp đã trả hoặc sẽ trả phải trả trực tiếp dới
hình thái giá trị cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ( ví dụ trả lãi vay,
thuế phải nộp, công tác phí chi tiếp khách hội họp )
Việc hệ thống chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh với quy mô nh kỳ báo cáo , doanh nghiệp cần huy huy động
đa vào sử dụng những nguồn lực nào , mỗi nguồn lực là bao nhiêu, trên cơ sở đó
lập kế hoạch cung ứng vật t , lập dự toán chi phí , lập kế hoạch quỹ lơng tính toán
nhu cầu vốn lu động cho kỳ tiếp theo .
2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục giá thành sản phẩm
*Chi phí dịch vụ mua vào : Số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài đã sử
dụng vào sản xuất trong kỳ .
*Chi phí bằng tiền : Gồm các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất trực
tiếp dới hình thái giá trị nh tiếp khách, hội họp chè nớc, văn phòng phẩm .
5. 2.4 Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp .
Bao gồm chi phí quản lý hành chính chi phí kinh doanh, những chi phí liên
quan đến toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, không riêng
cho một phân xởng nào hoặc sản phẩm nào .
Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các điều khoản sau :
+Chi phí nhân viên quản lý : Phản ánh các chi phí về tiền lơng, các khoản
phụ cấp, các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT và KPCĐ của công nhân
viên thuộc bộ máy quản lý của doanh nghiệp .
+Chi phí vật liệu quản lý : Gồm giá thực tế của vật liệu sử dụng cho công
việc quản lý nh sửa chữa TSCĐ, dụng cụ, công cụ, văn phòng phẩm .
9
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
+Chi phí đồ dùng văn phòng : Là phản ánh giá trị dụng cụ đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý nh bàn , ghế, tủ hồ sơ, máy tính, máy điều hoà , điện
thoại .
+Chi phí khấu hao TSCĐ : Gồm các khấu hao tài sản cố định dùng chung
toàn doanh nghiệp nh nhà văn phòng, kho tàng, đờng xá, cầu cống, thiết bị quản
lý .
+Thuế phí và lệ phí : Gồm có thuế môn bài , thuế tài nguyên, thuế nhà đất ,
thuế GTGT đối với doanh nghiệp .
6. 2.5 Khoản mục chi phí bán hàng :
Bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp nh chi phí tiền lơng, tiền công, BHXH, BHYT , của nhân
viên bán hàng , chi phí nguyên vật liệu, khấu hao máy móc nhà cửa kho bãi, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền .
Cách phân loại này để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, giá thành toàn
ợng tính giá thành sản phẩm . Vấn đề này có tầm quan trọng đặc biệt cả trong lý
luận lẫn trong thực tiễn hạch toán là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán
chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm .
Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau
và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản
xuất phát sinh theo từng sản phẩm nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công
nghệ phân xởng và giai đoạn tính giá thành sản phẩm , chi tiết sản xuất , sản
phẩm theo đơn đặt hàng đã hoàn thành theo đơn vị tính giá thành quy định . Việc
phân chia này xuất phát từ yêu cầu quản lý , kiểm tra và phân tích chi phí, yêu
cầu hạch toán kinh doanh nội bộ, theo đặc điểm quy trình công nghệ của từng
doanh nghiệp và yâu cầu tính gía thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy
định có thể nói việc phân chia phân loại quá trình hạch toán thành hai giai đoạn
là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí sản xuất tức là đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất và sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành một
đơn vị tức là đối tợng tính giá thành .
Nh vậy xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu
chi phí . Còn xác định đối tợng tính giá thành là việc xác định sản phẩm, bán
11
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị . Đối t-
ợng có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây
chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản
phẩm .
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một , cần dựa vào các cơ sở sau đây :
a. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất : Sản xuất giản đơn hay phức tạp .
Với sản xuất giản đơn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản
phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất ( nếu sản xuất một thứ sản phẩm ) hoặc có
thể là một nhóm sản phẩm ( nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành
Hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng
pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới
hạn của đối tợng hạch toán chi phí . Về cơ bản , phơng pháp hạch toán chi phí
bao gồm các phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm , theo đơn đặt hàng ,
theo giai đoạn công nghệ, theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm. Nội dung của
phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ ( hoặc sổ ) chi tiết hạch
toán chi phí sản xuất theo từng đối tợng đã đợc xác định phản ánh các chi phí
phát sinh có liên quan đến đối tợng, hàng tháng tập hợp chi phí theo từng đối t-
ợng . Mỗi phơng pháp hạch toán chi phí thích ứng với mỗi loại hình hạch toán chi
phí nên tên gọi của phơng pháp này biểu hiện đối tợng mà nó cần tập hợp và
phân loại chi phí sản xuất .
b. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm :
Để đánh giá đúng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi
giá thành phải đợc tính đúng tính đủ . Tính đúng tính đủ là yêu cầu cơ bản của
việc xác định giá thành , làm thế nào để tính đúng tính đủ giá thành, giá thành là
một vấn đề không đơn giản đòi hỏi doanh nghiệp phải thờng xuyên xem xét đánh
giá lại t liệu sản xuất kể cả TSCĐ đã đợc đầu t hình thành trong giai đoạn trớc .
Tính toán chặt chẽ các định mức tiêu hao nguyên vật liệu , mức sử dụng TSCĐ
vào thời gian lao động cần thiết , chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo đợc sự vận động
của các định mức , yếu tố giá trị vật chất , tạo điều kiện giám sát chặt chẽ các
định mức kinh tế , kỹ thuật . Tính toán đúng giá thành sản phẩm có điều kiện để
tính toán đúng chi phí sản xuất . Mọi cách tính toán chủ quan , không phản ánh
đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể dẫn đến việc mối quan hệ hàng
13
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
hoá , tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và không thực hiện tái sản
xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng . Muốn vậy cần phải xác định các phơng
pháp tính giá thành .
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức , các phơng pháp
tính toán , xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm , lao vụ, dịch vụ
=
Chi phí
nguyên
vật liệu
+
Chi phí chế
biến bớc 1
+
Chi phí chế
biến bớc 2
+
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Đối với sản phẩm dở dang của mỗi bớc chế biến căn cứ vào đặc điểm của
sản xuất ngay một lần hay nhiều lần mà áp dụng phơng pháp thích hợp hơn .
2. Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng :
Theo phơng pháp này việc xác định chi phí và tính giá thành đợc tiến hành
theo đơn đặt hàng của ngời mua . Phơng pháp này thích hợp với loại hình sản
xuất có quy trình công nghệ đơn giản hay phức tạp loại hình sản xuất đơn chiếc .
Nội dung loại hình sản xuất có đặc điểm là :
+ Sản lợng ít mặt hàng không ổn định sản xuất đơn chiếc hoặc loại nhỏ ít
lặp lại mẫu hàng đã qua .
+ Chu kỳ sản xuất dài tơng đối với đơn đặt hàng chỉ khi nào làm xong hoàn
toàn mới gọi là sản phẩm . Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng .
+ Các chi phí cơ bản đợc tính trực tiếp vào các bản chi tiết giá thành của
từng đơn đặt hàng tơng ứng với các chi phí chung phải chọn tiêu chuẩn thích hợp
để phân bổ vào đơn đặt hàng mà phân xởng tham gia sản xuất, chi phí quản lý
doanh nghiệp thì đợc phân bổ cho tất cả các đơn vị đặt hàng .
chính dở
dang đầu
kỳ
+
Tổng chi
phí sản
xuất phát
sinh
-
Giá trị sản
phẩm phụ
thu hồi
-
Giá trị
sản
phẩm
chính dở
dang
cuối kỳ
5. Ph ơng pháp cộng chi phí :
Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp mà các quá trình sản
xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giá đoạn công nghệ,
đối tợng tập trung chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai
đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất nhng đối tợng tính giá thành là sản phẩm
cuối cùng . Giá thành sản phẩm đợc tính bằng tổng cộng các chi phí sản xuất của
các giai đoạn, bộ phận tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm .
Công thức : Z = Z1 + Z2 + Z n
6. Ph ơng pháp hệ số :
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lực lợng lao
=
Tổng lợng
sản phẩm loại i
x
Hệ số quy đổi sản
phẩm loại i
Tổng giá thành
sản xuất của
các loại sản
phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
7. Ph ơng pháp tỷ lệ :
Phơng pháp này chỉ đợc áp dụng trong trờng hợp giới hạn tập hợp chi phí
là một nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí phát sinh thực tế với chi
phí sản xuất kế hoạch ( hoặc định mức) kế toán tính ra giá thành đơn vị và tổng
gía thành sản phẩm từng loại :
Công thức tính :
17
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
phân xởng hạ giá thành sản phẩm thì sẽ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các
quỹ doanh nghiệp ngày càng mở rộng, khả năng tái sản xuất mở rộng tăng lên,
đời sống tinh thần của CNVC trong doanh nghiệp ngày càng đợc cải thiện .
18
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Trong cơ chế thị trờng hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp quan trọng
nhất làm tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của xí nghiệp tạo ra uy tín , có chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng. Để làm tốt công tác này phải tiến hành các công
việc sau :
Nghiên cứu cơ cấu giá thành, nghiên cứu tỷ trọng các khoản mục kỳ báo
cáo để tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan làm tăng giá thành, phát
hiện những khả năng, tiềm năng để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm .
Đề ra biện pháp hạ giá thành và tính toán ảnh hởng của những biện pháp
đó nhằm dự tính khái quát tỷ lệ hạ giá thành .
Căn cứ vào giá thành đơn vị sản phẩm để tính toán chính xác mức độ và tỷ
lệ hạ giá thành của sản phẩm so sánh đợc .
2. Các phơng hớng hạ giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng quan trọng có tính chất tổng
hợp vì vậy các phơng hớng hạ giá thành có liên quan nhiều phơng hớng khác
nhau để hạ giá thành sản phẩm , song có thể tổng hợp các phơng hớng đó thành 3
nhóm sau :
a. Phơng hớng tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu và năng lợng :
Trong đại bộ phận các ngành công nghiệp chi phí vầ nguyên vật liệu chiếm
tỷ trọng rất lớn trong kết cấu giá thành sản phẩm, vì vậy nếu trong sản xuất một
đơn vị sản phẩm chỉ tiết kiệm đợc một ít nguyên vật liệu, động lực thì nói chung
toàn bộ sản phẩm sẽ mang lại hiệu quả lớn.
Doanh nghiệp có khả năng quản lý chi phí vật t kể từ khi bắt đầu thu mua,
chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm đợc tính. Nguyên vật liệu lúc
mua và có tính đến chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản vì vậy công việc chọn
nguồn cung cấp một cách đúng đắn sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm
liệu trong giá
thành sản
phẩm
Theo công thức này thì chỉ số hạ giá thành do 3 yếu tố tác động đó là :
Chỉ số định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo, chỉ
số giá cả nguyên vật liệu và chỉ số chi phí nguyên vật liệu trong giá thành .
b. Phơng hớng tăng năng suất lao động làm giảm chi phí tiền lơng trong mỗi đơn vị
sản phẩm .
Năng cao năng suất lao động cũng là một nhân tố cơ bản để hạ giá thành
sản phẩm .
Để giảm chi phí này trong giá thành sản phẩm, cần tăng nhanh năng suất
lao động, đảm bảo cho tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền l-
ơng và tiền công bình quân . Nh vậy cần phải cải tiến tổ chức sản xuất nâng cao
trình độ cơ giới hoá , hoàn thiện định mức lao động, tăng cờng kỷ luật lao động,
áp dụng các hình thức tiền lơng và tiền thởng, khuyến khích vật chất để kích
thích lao động, đào tạo và lao động và bồi dỡng, nâng cao trình độ kỹ thuật của
công nhân .
ảnh hởng của việc giảm chi phí tiền lơng tính theo công thức sau :
20
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Chỉ số hạ giá
thành do tăng
năng xuất lao
động
=
Chỉ số tiền
l ơng bình quân - 1
Chỉ số năng xuất
lao động
=
Trên cơ sở kết quả tính toán ảnh hởng của các biện pháp đến hạ giá thành
sản phẩm ta có thể tổng hợp lại bằng cách cộng tỷ lệ giá thành khi áp dụng các
biện pháp trên sẽ xác định đợc tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm so với kỳ báo cáo .
Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng việc tăng hoặc giảm các yếu tố đều có giới
hạn bởi những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan trong đó luôn phải tính
toán đầy đủ đến quan hệ cung cầu trên thị trờng đã quyết định tăng hay giảm
đầu vào, đề ra mức tối u nhất để doanh nghiệp có thể đạt đợc lợi nhuận cao nhất .
3. Nhiệm vụ và nội dung phân tích giá thành sản phẩm :
Phân tích giá thành có nhiệm vụ tìm ra nguyên nhân làm cho giá thành
thực tế tăng hay giảm so với giá thành kế hoạch và so với năm trớc và tìm ra khả
năng giảm giá thành, khuyến khích ngời lao động triệt để tiết kiệm trong sản
xuất, nâng cao năng suất lao động, hiệu suất công tác, đánh giá hiệu quả kinh tế
trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đề ra những biện pháp
hữu hiệu cho kỳ tới nhằm phát hiện và khai thác mọi khả năng, tiềm năng phấn
đấu hạ thấp giá thành sản xuất sản phẩm .
Để thực hiện đợc những nhiệm vụ trên cần phải đi sâu vào phân tích giá
thành theo trình tự nhất định. Việc phân tích giá thành sản phẩm đợc thực hiện
theo các bớc sau :
B ớc 1: Đánh giá chung tình hình thực hiện giá thành sản phẩm mục của b-
ớc này là nêu những nhận xét ban đầu về kết quả thực hiện kế hoạch giá thành
toàn bộ. Phơng pháp phân tích là tính ra mức chênh lệch và tỷ lệ (%) thực hiện
giá thành sản phẩm . Ngoài ra còn so sánh giá thành thực tế năm nay so với giá
thành năm trớc. Sau khi đã có kết quả các chỉ tiêu thực hiện thì lập ra bảng phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Bảng này là căn cứ để nêu lên những
nhận xét về kết quả thực hiện kế hoạch giá thành .
B ớc 2: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm so sánh
đợc
22
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Mục tiêu đặt ra cho các đơn vị sản xuất là phấn đấu hạ giá thành toàn bộ
thành đơn vị thực hịên với giá thành đơn vị kế hoạch và căn cứ vào sản lợng thực
tế để tính ra tổng mức tiết kiệm hay vợt chi của kỳ kế hoạch .
b. Phân tích giá thành theo yếu tố chi phí :
Kết cấu giá thành bao gồm nhiều yếu tố, để thấy rõ chất lợng công tác quản
lý giá thành theo từng yếu tố, ta cần phân tích tình hình thực hiện giá thành theo
yếu tố để tìm ra nguyên nhân làm thay đổi so với kế hoạch, việc phân tích này có
thể theo giá thành đơn vị hoặc giá thành toàn bộ sản lợng. Phơng pháp thích hợp
23
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
là so sánh . Từ đó nêu ra nguyên nhân thay đổi của các yếu tố và nhận xét đánh
giá .
c. Phân tích chi phí theo khoản mục giá thành :
+Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bằng phơng pháp
thay thế liên hoàn để tìm ra những nhân tố ảnh hởng về lợng, giá cả của vật liệu
trực tiếp để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm .
+Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp : là so sánh chi phí nhân
công trực tiếp thực tế với kế hoạch .
+Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung ( quản lý phân xởng)
+ Phân tích khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp .
+ Phân tích khoản mục chi phí bán hàng .
Mục tiêu phân tích ở ba khoản mục này là phân tích tình hình thực hiện dự
toán chi phí, dựa vào kết quả phân tích là tiết kiệm hay vợt chi để đa ra nhận xét
trong việc thực hiện dự toán và tìm ra nguyên nhân của các hiện tợng .
4.Các nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm .
- Xác định ảnh hởng của sản lợng tới mức hạ giá thành theo công thức :
Mq = QTTZNT x TK - MK
Trong đó :
QTTZNT x TK là mức hạ tính theo sản lợng thực tế kết cấu giá thành đơn vị
kế hoạch .
- ảnh hởng của cơ cấu sản phẩm đến mức hạ giá thành .
Hải Dơng, Hải Phòng, Quảng Ninh, đợc hởng một vùng tài nguyên rộng lớn: các
mỏ đá vôi, đá sét với trữ lợng rất lớn đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy sản
xuất hàng trăm năm, mặt khác nhà máy có lợi thế về giao thông đờng bộ, đờng
sắt, đờng thủy, rất thuận lợi cho thu mua nguyên nhiên vật liệu và tiêu thụ sản
phẩm (Xi măng, Clinker) góp phần quan trọng cho sản xuất kinh doanh.
Công ty xi măng Hoàng Thạch là một doanh nghiệp lớn, có 2 dây chuyền
công nghệ, sản xuất xi măng bằng phơng pháp khô hiện đại, tiên tiến ở trong nớc
và trên thế giới hiện nay. Hoạt động của dây chuyền sản xuất xi măng 90% tự
động hóa, do hãng FLS Smidth (Đan Mạch) cung cấp thiết bị và công nghệ có
công suất 2,3 triệu tấn/năm.
25