Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp Nhà
nớc cũng nh doanh nghiệp T nhân, muốn tồn tại và phát triển đợc các doanh nghiệp cần
phải trải qua quá trình sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận từ chính sản phẩm đó .
Biện pháp hạ giá thành sản phẩm sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ
tiêu hết sức quan trọng trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính. Tiết kiệm trong giá
thành sản xuất của các doanh nghiệp bao giờ cũng có ý nghĩa to lớn đối với việc tăng
tích luỹ và góp phần từng bớc nâng cao đời sống ngời lao động. Phấn đấu để không
ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng và thờng
xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay nhiệm vụ tiết kiệm chi phí sản
xuất của doanh nghiệp có ý nghĩa kinh tế chính trị đặc biệt quan trọng. để phát triển và
đi lên đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lợc cạnh tranh tối u, sản phẩm của doanh
nghiệp làm ra phải đợc thị trờng chấp nhận, và phải đáp ứng nhu cầu ngời tiêu dùng.
Do đó giá thành là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp và nó là yếu tố rất quan
trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp .
Đối với Công ty Xi măng Hoàng Thạch trải qua 25 năm bề dày kinh nghiệm sản
xuất xi măng phục vụ cho ngành xây dựng. Mặc dù phải cạnh tranh đối đầu với nhiều
Công ty xi măng trong nớc nhng tới nay sản phẩm của Công ty đã khẳng định chỗ
đứng trên thị trờng trong nớc. Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu thực tế sản xuất
kinh doanh tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch bản thân em nhận thấy Công ty còn một
số vấn đề cần quan tâm đó là thực hiện kế hoạch giá thành của Công ty Xi măng
Hoàng Thạch.
Đợc sự nhất trí của Thầy giáo hớng dẫn em chọn đề tài :
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm và một số biện pháp
giảm giá thành tại Công ty Xi măng Hoàng Thạch năm 2005 .
Với kiến thức đã đợc học ở trờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội và sự hớng dẫn
tận tình của Thầy giáo hớng dẫn Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến, cùng với sự giúp đỡ của
các phòng ban chức năng, các phân xởng trong Công ty Xi măng Hoàng Thạch đã giúp
đỡ em hoàn thành đồ tốt nghiệp này.
* ý nghĩa của giá thành sản phẩm :
Trong hoạt động kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu quan trọng của chỉ tiêu chất l-
ợng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá thành là biểu
hiện bằng tiền của tổng số chi phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm . Bởi nó bao gồm tất cả các chi phí sản xuất có
liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm . Nó phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố
sản xuất, trình độ về tổ chức sản xuất , quản lý lao động vật t quản lý tiền vốn .
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các phơng án kinh tế.
Giá thành là cơ sở để xác định giá cả của sản phẩm . Trong phạm vi xã hội việc
giảm giá thành sản phẩm là một trong những biện pháp chủ yếu tăng nguồn tích luỹ
cho nền kinh tế .
Để đánh giá đúng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi giá
thành phải tính đúng tính đủ để bù đắp đợc lao động sống , lao động vật hoá đã bỏ ra
để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm . Trong phạm vi toàn doanh nghiệp giá thành càng hạ thì
hiệu quả lao động càng cao . Việc hạ giá thành sản phẩm là một trong những biện pháp
chủ yếu tăng nguồn tích luỹ cho doanh nghiệp .
3
3
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
II. Phân loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi tính toán đánh giá khác nhau . Về lý luận cũng nh trong thực tế, ngoài các
khái niệm giá thành xã hội, giá thành cá biệt, còn có khái niệm giá thành công xởng,
giá thành toàn bộ
Xét theo thời điểm tính và nguồn gốc số liệu để tính giá thành, giá thành đợc
chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế :
1.Giá thành kế hoạch :
Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh
trên cơ sở giá thành thực tế của kỳ trớc và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế
b. Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi
phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm , chi phí sản xuất, chi phí,
chi phí quản lý , chi phí bán hàng ) . Do vậy giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy
đủ và đợc tính theo công thức :
Giá thành
toàn bộ của
sản phẩm
=
Giá thành
sản xuất
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí bán
hàng
III. Các phơng pháp phân loại chi phí SX kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
các nguồn lực khác nhau nh nhân công, vật t, thiết bị, công cụ , mặt bằng, dịch vụ mua
ngoài đã đ ợc sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định .
Giá trị của sản phẩm đợc biểu hiện bằng công thức .
G = C + V + M
Trong đó :
G : là giá trị sản phẩm ;
C : là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình chế tạo ra sản phẩm ;
V : là chi phí nhân công phải trả cho ngời lao động để chế tạo ra sản phẩm ;
M : là toàn bộ giá trị mới do ngời lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất ra sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau . Giá thành
Bao gồm số tiền phải trả cho việc sử dụng các dịch vụ mua ngoài vào hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ . ( ví dụ nh tiền điện, nớc, điện thoại, fax , thuê ngoài TSCĐ )
1.5 yếu tố chi phí bằng tiền :
6
6
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Gồm các khoản tiền doanh nghiệp đã trả hoặc sẽ trả phải trả trực tiếp dới hình thái
giá trị cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ( ví dụ trả lãi vay, thuế phải nộp,
công tác phí chi tiếp khách hội họp )
Việc hệ thống chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh với quy mô nh kỳ báo cáo , doanh nghiệp cần huy huy động đa vào sử
dụng những nguồn lực nào , mỗi nguồn lực là bao nhiêu, trên cơ sở đó lập kế hoạch
cung ứng vật t , lập dự toán chi phí , lập kế hoạch quỹ lơng tính toán nhu cầu vốn lu
động cho kỳ tiếp theo .
2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục giá thành sản phẩm
:
Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí và nơi nhận chi phí để phân loại không
phân biệt nội dung kinh tế . Ngời ta chia chi phí thành 5 khoản mục nh sau :
2.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Gồm giá thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu ( có thể mua
ngoài hay tự chế ), bán thành phẩm mua ngoài tham gia trực tiếp vào công nghệ chế
biến sản phẩm ( sau khi đã trừ giá trị phế liệu thu hồi ) .
2.2 Khoản mục chi phí tiền lơng trực tiếp :
Gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, tiền thởng thờng xuyên,
các khoản trích BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn theo quy định, lơng phép trích trớc
( nếu có) của công nhân trực tiếp sản xuất .
2.3 Khoản mục chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí về tổ chức và quản lý và những chi phí
chung khác phát sinh ở bộ phận sản xuất ( phân xởng công trờng đội sản xuất ) nói
cách khác đó là những chi phí còn lại chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất ngoài chi
cho công tác quản lý nh bàn , ghế, tủ hồ sơ, máy tính, máy điều hoà , điện thoại .
+Chi phí khấu hao TSCĐ : Gồm các khấu hao tài sản cố định dùng chung toàn
doanh nghiệp nh nhà văn phòng, kho tàng, đờng xá, cầu cống, thiết bị quản lý .
+Thuế phí và lệ phí : Gồm có thuế môn bài , thuế tài nguyên, thuế nhà đất , thuế
GTGT đối với doanh nghiệp .
2.5 Khoản mục chi phí bán hàng :
Bao gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ
của doanh nghiệp nh chi phí tiền lơng, tiền công, BHXH, BHYT , của nhân viên bán
hàng , chi phí nguyên vật liệu, khấu hao máy móc nhà cửa kho bãi, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền .
8
8
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Cách phân loại này để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, giá thành toàn bộ,
xác định hàng tồn kho, phân bịêt đợc chi phí theo từng chức năng cũng nh căn cứ để
kiểm soát và quản lý chi phí .
3. Phân loại chi phí theo phơng pháp phân bổ chi phí vào giá thành .
Theo phơng pháp này ngời ta chia chi phí làm 2 loại : Chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp .
3.1 Chi phí trực tiếp : Là những chi phí sản xuất trực tiếp có liên quan đến những loại
sản phẩm và đợc tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm hay loại sản phẩm .
3.2 Chi phí gián tiếp : Là chi phí có liên quan đến các hoạt động chung của phân xởng,
xí nghiệp và tính vào giá thành bằng phơng pháp phân bổ .
4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và tình hình tăng giảm sản
lợng hàng hoá .
Theo phơng pháp ngời ta chia chi phí thành hai loại : chi phí biến đổi và chi phí
cố định .
4.1 Chi phí biến đổi : Là khoản chi phí thay đổi tỷ lệ với những biến đổi của mức độ
hoạt động . Trong các doanh nghiệp sản xuất thi chi phí biến đổi bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí biến đổi chia 2 loại:
việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành đơn vị . Đối tợng có thể là sản phẩm
cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền sản xuất tuỳ theo yêu cầu
của hạch toán kinh tế nội bộ và tiêu thụ sản phẩm .
Để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
ngay cả khi chúng đồng nhất là một , cần dựa vào các cơ sở sau đây :
a. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất : Sản xuất giản đơn hay phức tạp .
Với sản xuất giản đơn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm
hay toàn bộ quá trình sản xuất ( nếu sản xuất một thứ sản phẩm ) hoặc có thể là một
nhóm sản phẩm ( nếu sản xuất nhiều thứ sản phẩm cùng tiến hành trong một quá trình
lao động ) . Đối tợng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng .
Với sản xuất phức tạp, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi
tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận
sản phẩm. Còn đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở các bớc chế tạo cuối cùng hay
bán thành phẩm ở các bớc chế tạo .
b. Loại hình sản xuất : Đơn chiếc sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với
khối lợng lớn .
Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng hạch toán chi phí là các
đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng
Đối với sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn , phụ thuộc vào quy trình công
nghệ sản xuất ( đơn giản hay phức tạp ) mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là sản
10
10
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, giai đoạn công nghệ còn đối tợng tính giá thành có thể
là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm nh đã nêu ở trên .
c. Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức quản lý kinh doanh :
Dựa trên cơ sở trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành, với trình độ cao, có thể chi tiết đối t-
ợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở các góc độ khác nhau, ngợc lại , nếu
trình độ thấp thì đối tợng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại .
đúng giá thành sản phẩm có điều kiện để tính toán đúng chi phí sản xuất . Mọi cách
tính toán chủ quan , không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều có thể
dẫn đến việc mối quan hệ hàng hoá , tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh
và không thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng . Muốn vậy cần phải
xác định các phơng pháp tính giá thành .
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức , các phơng pháp tính toán
, xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm , lao vụ, dịch vụ hoàn thành . Tuỳ
theo đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất cũng nh yêu cầu và trình độ của công
tác quản lý công tác kế toán từng doanh nghiệp , từng loại hình sản xuất cụ thể, kế toán
có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính giá thành sau:
1. Tính giá thành theo ph ơng pháp phân b ớc :
Phơng pháp tính giá thành theo phơng pháp phân bớc đợc áp dụng trong sản
xuất hàng khối, quá trình sản xuất liên tục theo chu kỳ sản xuất ngắn và tơng đối ít loại
sản phẩm thờng đợc chia nhiều giai đoạn và đợc tiến hành một hoặc nhiều phân xởng .
Phơng pháp phân bớc là phơng pháp bán thành phẩm ở các bớc gia công cuối
cùng làm đối tợng tính giá thành .
+ Đặc điểm của phơng pháp phân bớc :
Các chi phí phát sinh ở bớc công nghệ nào thì đợc tập hợp theo bớc công nghệ
đó . Các chi phí phát sinh cơ bản nh nguyên vật liệu, tiền lơng công nhân sản xuất đợc
tính theo bớc công nghệ và trong mỗi bớc theo từng loại sản phẩm hoặc nhóm sản
phẩm cùng loại bằng phơng pháp tính toán trực tiếp .
Các chi phí quản lý ở phân xởng trớc hết đợc tính toán theo phân xởng sau đó
phân bổ theo các bớc công nghệ theo các sản phẩm bằng phơng pháp phân bổ thích
hợp, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tính chung và phân bổ vào sản phẩm theo ph-
ơng pháp thích hợp .
* Tính giá thành phân bớc có hai cách :
Phân bớc có tính bán thành phẩm và phân bớc không tính bán thành phẩm .
Để tính toán với các loại bán thành phẩm không bán ra ngoài thì đợc áp dụng
phơng pháp phân bớc không tính bán thành phẩm .
Sơ đồ tính nh sau :
mới gọi là sản phẩm . Đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng .
+ Các chi phí cơ bản đợc tính trực tiếp vào các bản chi tiết giá thành của từng
đơn đặt hàng tơng ứng với các chi phí chung phải chọn tiêu chuẩn thích hợp để phân bổ
vào đơn đặt hàng mà phân xởng tham gia sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp thì đ-
ợc phân bổ cho tất cả các đơn vị đặt hàng .
Các phơng pháp tính giá thành nêu trên . Mỗi phơng pháp đều thích hợp với một
quy trình sản xuất nhất định . Trong thực tế các phơng pháp này là phơng pháp tính
chung nhất đặc trng cho tính chất giá thành và quy trình sản xuất sản phẩm . Các ph-
ơng pháp này có nhợc điểm thiếu cụ thể và khó vận dụng .
Hiện nay trong thực tế để tính giá thành sản phẩm thờng áp dụng các phơng
pháp sau đây :
3. Ph ơng pháp trực tiếp :
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn , số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn, mà
đối tợng tập hợp chi phí cũng chính là đối tợng tính giá thành. Giá thành sản phẩm đợc
tính bằng cách trực tiếp lấy tổng chi phí sản xuất cộng (+) hoặc trừ (-) số chênh lệch
giữa giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ so với cuối kỳ chia cho tổng sản lợng sản phẩm
hoàn thành .
13
13
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
4. Ph ơng pháp loại trừ chi phí theo sản phẩm phụ :
Đối với doanh nghiệp mà trong quá trình sản xuất, bên cạch các sản phẩm chính
thu đợc còn có thể thu đợc sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán phải
loại trừ sản phẩm phụ ra khỏi chi phí sản xuất sản phẩm. Giá thành sản phẩm phụ có
thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá trị có thể sử dụng đợc , giá trị ớc tính,
giá kế hoạch, nguyên giá nguyên liệu ban đầu Giá thành sản phẩm chính đ ợc xác
định theo phơng pháp sau :
Tổng giá
thành
6. Ph ơng pháp hệ số :
Phơng pháp hệ số đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một
quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lực lợng lao động nhng
thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập chung cho cả quá
trình sản xuất, còn đối tợng tính giá thành lại là từng sản phẩm . Theo phơng pháp này,
trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ đó,
dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra
sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm :
Giá thành đơn vị sản
phẩm gốc
=
Tổng giá thành sản xuất của các loại sản
phẩm
Số lợng sản phẩm quy đổi sản phẩm gốc
14
14
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Giá thành
đơn vị sản
phẩm từng
loại
=
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
x
Hệ số quy
đổi sản
phẩm từng
loại
Tỷ lệ chi phí =
Tổng giá thành sản xuất thực tế của các loại sản phẩm x 100
Tổng giá thành sản xuất kế hoạch của các loại sản phẩm
8. Ph ơng pháp liên hợp :
Trong nhiều trờng hợp do đặc điểm tổ chức sản xuất , tính chất công nghệ và
tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi giá thành sản phẩm không cho phép sử dụng phơng
pháp tính đơn lẻ, mà phải sử dụng đồng thời nhiều phơng pháp khác nhau. Tính giá
thành theo phơng pháp này gọi là tính giá thành thep phơng pháp liên hợp .
Trong thực tế thờng gặp những trờng hợp kết hợp các phơng pháp sau:
15
15
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
+ Kết hợp phơng pháp trực tiếp với phơng pháp hệ số hoặc phơng pháp tỷ lệ để
xác định giá thành của từng loại sản phẩm khi đối tợng hạch toán chi phí là nhóm sản
phẩm hoặc nhóm chi tiết sản phẩm .
+ Kết hợp phơng pháp tính trực tiếp với phơng pháp tính tổng chi phí để xác
định giá thành sản phẩm cuối cùng khi đối tợng hạch toán tính chi phí là một chi tiết
hoặc một bộ phận sản phẩm .
+ Kết hợp phơng pháp tính trực tiếp với phơng pháp hệ số hoặc phơng pháp tỷ lệ
và phơng pháp cộng chi tiết để xác định giá thành sản phẩm cuối cùng khi đối tợng
hạch toán chi phí là các giai đoạn công nghệ, công đoạn sản xuất hoặc các phân xởng .
V. Phơng pháp hạ giá thành sản phẩm :
1.ý nghĩa của việc hạ giá thành sản phẩm :
Hạ giá thành sản phẩm là giảm các chi phí để sản xuất và tiêu thụ một đơn vị
sản phẩm . Thực chất của việc hạ giá thành sản phẩm là tiết kiệm lao động sống và lao
động vật hoá bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm . Đây là biện pháp tổng hợp , trực tiếp nhất
để thực hiện tiết kiệm các chi phí trong toàn xí nghiệp . Hạ giá thành sản phẩm là ph-
ơng pháp quan trọng để tăng tích luỹ trong nội bộ doanh nghiệp nói chung và phân x-
ởng nói riêng . Trong phạm vi doanh nghiệp và phân xởng hạ giá thành sản phẩm thì sẽ
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các quỹ doanh nghiệp ngày càng mở rộng, khả năng
phẩm là cải tiến kết cấu sản phẩm hoàn thành quy trình kỹ thuật, áp dụng những định
mức tiên tiến về sử dụng nguyên vật liệu . Ngoài ra để giảm mức tiêu hao vật t thì
doanh nghiệp cần giảm bớt tổn thất về phế liệu, phế phẩm. Từ đó tìm ra các biện pháp
nhằm hạn chế tổn thất về phế liệu, phế phẩm sử dụng hợp lý phế phẩm, phế liệu này.
Để tính toán ảnh hởng của các biện pháp này ta cần phải xác định tỷ lệ giảm
mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm và giá cả kế hoạch của từng loại
nguyên vật liệu . Có thể dùng phơng pháp chỉ số để tính toán ảnh hởng của những biện
pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lợng để tỷ lệ hoá giá thành sản phẩm trong kỳ kế
hoạch theo công thức sau :
Chỉ số hạ giá
thành do giảm
chi phí nguyên
vật liệu
=
Chỉ số định
mức tiêu hao
nguyên vật
liệu
X
Chỉ số giá cả
của nguyên vật
liệu
- 1 x
Chỉ số nguyên
vật liệu trong
giá thành sản
phẩm
Theo công thức này thì chỉ số hạ giá thành do 3 yếu tố tác động đó là :
Chỉ số định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo, chỉ số
giá cả nguyên vật liệu và chỉ số chi phí nguyên vật liệu trong giá thành .
sản phẩm .
c. Phơng hớng tăng sản lợng làm giảm chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm .
Để hạ giá thành sản phẩm ngoài việc sử dụng tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu,
nhiên liệu, năng lợng, giảm chi phí tiền lơng trong giá thành thì phải tìm cách giảm chi
phí phục vụ quản lý trong sản xuất .
Nhiều sản phẩm hàng hoá sản xuất ra. Bởi vì tốc độ tăng và quy mô tăng sản
phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cố định tăng chậm hơn tốc độ tăng và quy mô tăng
18
18
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
sản lợng . Nói cách khác là tăng chi phí cố định không tỷ lệ với tốc độ và quy mô tăng
sản lợng . Sản lợng hàng hoá càng nhiều thì chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm
sẽ giảm đi .
Chi phí cố định là cả chi phí quản lý và các chi phí về phục vụ sản xuất. Để tiết
kiệm khoản chi phí này thì trớc hết phải giảm nhẹ bộ máy quản lý, giảm nhẹ lao động
làm công tác phục vụ sản xuất. Trong cơ chế thị trờng muốn tăng sản lợng sản phẩm
hàng hoá thì ngoài việc phải căn cứ vào nhu cầu của thị trờng còn phải căn cứ vào khả
năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng .
Để tăng sản lợng tiêu thụ thì doanh nghiệp phải không ngừng tăng chất lợng sản
phẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với ngời tiêu dùng trên thị trờng kết hợp với các biện
pháp quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, các biện pháp tiếp cận và mở rộng thị trờng.
Trên cơ sở kết quả tính toán ảnh hởng của các biện pháp đến hạ giá thành sản
phẩm ta có thể tổng hợp lại bằng cách cộng tỷ lệ giá thành khi áp dụng các biện pháp
trên sẽ xác định đợc tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm so với kỳ báo cáo .
Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng việc tăng hoặc giảm các yếu tố đều có giới hạn
bởi những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan trong đó luôn phải tính toán đầy đủ
đến quan hệ cung cầu trên thị trờng đã quyết định tăng hay giảm đầu vào, đề ra mức tối
u nhất để doanh nghiệp có thể đạt đợc lợi nhuận cao nhất .
3. Nhiệm vụ và nội dung phân tích giá thành sản phẩm :
Phân tích giá thành có nhiệm vụ tìm ra nguyên nhân làm cho giá thành thực tế
Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm toàn bộ theo kế hoạch =
QKH.ZKH
ì
100
QKH.ZNT
Tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm toàn bộ theo thực tế =
QTT.ZTT
ì
100
QTT.ZNT
B ớc 3 : Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm : Đây là bớc
quan trọng nhất để làm rõ nguyên nhân dẫn đến giá thành cao hay thấp so với kế
hoạch. Dựa vào kết quả phân tích ở bớc này từ đó đề ra các biện pháp thiết thực để
phấn đấu hạ giá thành sản phẩm . Để phân tích ta phải thực hiện các công việc sau :
a. Đánh giá kết quả thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm :
Nhiệm vụ của bớc này là so sánh xem tiết kiệm hay vợt chi phí giữa giá thành
đơn vị thực hịên với giá thành đơn vị kế hoạch và căn cứ vào sản lợng thực tế để tính ra
tổng mức tiết kiệm hay vợt chi của kỳ kế hoạch .
b. Phân tích giá thành theo yếu tố chi phí :
Kết cấu giá thành bao gồm nhiều yếu tố, để thấy rõ chất lợng công tác quản lý
giá thành theo từng yếu tố, ta cần phân tích tình hình thực hiện giá thành theo yếu tố để
20
20
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
tìm ra nguyên nhân làm thay đổi so với kế hoạch, việc phân tích này có thể theo giá
thành đơn vị hoặc giá thành toàn bộ sản lợng. Phơng pháp thích hợp là so sánh . Từ đó
nêu ra nguyên nhân thay đổi của các yếu tố và nhận xét đánh giá .
c. Phân tích chi phí theo khoản mục giá thành :
+Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bằng phơng pháp thay
thế liên hoàn để tìm ra những nhân tố ảnh hởng về lợng, giá cả của vật liệu trực tiếp để
mô hiện tại của Công ty
Công ty xi măng Hoàng Thạch là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán độc
lập, có t cách pháp nhân, chịu sự quản lý của Tổng Công ty xi măng Việt Nam thuộc
Bộ Xây dựng.
Hoạt động của Công ty là sản xuất kinh doanh xi măng, theo giấy phép của Sở Kế
hoạch và Đầu t tỉnh Hải Dơng số: 11158 ngày 30/07/1997
Công ty xi măng Hoàng Thạch tiền thân là Nhà máy xi măng Hoàng Thạch,
đợc thành lập theo Quyết định số 333/BXD/TCLĐ, ngày 4/3/1980 của Bộ tr ởng Bộ
Xây dựng.
Ngày 1/9/1993 Nhà máy xi măng Hoàng Thạch sát nhập vào Công ty Kinh
doanh xi măng Hoàng Thạch thành Công ty xi măng Hoàng Thạch theo Quyết định số
388/BXD/TCLĐ ngày 12/08/1993 của Bộ trởng Bộ Xây dựng.
Công ty xi măng Hoàng Thạch có mặt bằng rộng 150ha, nằm trên hai tỉnh Hải
Dơng và Quảng Ninh, phần sản xuất của Công ty nằm gọn trên thôn Hoàng Thạch, xã
Minh Tân, huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dơng, rộng 100ha, phần tiêu thụ của Công ty
nằm trên thôn Vĩnh Tuy 2, Thị trấn Mạo Khê, Huyện Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh.
Công ty xi măng Hoàng Thạch nằm tiếp giáp giữa 3 tỉnh Hải Dơng, Hải Phòng, Quảng
Ninh, đợc hởng một vùng tài nguyên rộng lớn: các mỏ đá vôi, đá sét với trữ lợng rất lớn
đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy sản xuất hàng trăm năm, mặt khác nhà máy có
lợi thế về giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng thủy, rất thuận lợi cho thu mua nguyên
nhiên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm (Xi măng, Clinker) góp phần quan trọng cho sản
xuất kinh doanh.
Công ty xi măng Hoàng Thạch là một doanh nghiệp lớn, có 2 dây chuyền công
nghệ, sản xuất xi măng bằng phơng pháp khô hiện đại, tiên tiến ở trong nớc và trên thế
giới hiện nay. Hoạt động của dây chuyền sản xuất xi măng 90% tự động hóa, do hãng
FLS Smidth (Đan Mạch) cung cấp thiết bị và công nghệ có công suất 2,3 triệu tấn/năm.
Dây chuyền 1:
22
22
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
tính
Năm
Tỷ lệ
23
23
Đồ án tốt nghiệp Sinh viên:Trần Đức Thăng
Qua bảng I.2 cho ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ổn
định có xu hớng phát triển, các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trớc .
* Các lĩnh vực kinh doanh :
Công ty Xi măng Hoàng Thạch đã đăng ký sản xuất và kinh doanh các mặt
hàng sau :
- Khai thác đá vôi, đá sét .
- Sản xuất Clin Ker, sản xuất xi măng đóng bao thành phẩm
- Mở các Chi nhánh đại lý bán sản phẩm .
- Nhập trực tiếp máy móc thiết bị, vật t, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của
Công ty .
II. Công nghệ sản xuất xi măng .
Quy trình công nghệ sản xuất xi măng của Công ty xi măng Hoàng Thạch
theo phơng pháp khô bằng lô quay, quá trình sản xuất diễn ra các phản ứng hoá học,
các công đoạn sản xuất có mối quan hệ khăng khít, hữu cơ và linh động với nhau.
Sơ đồ I.1 : Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng
24
Đá sétĐập
búa
Đập trụcĐập búa
Kho đồng
nhất sơ bộ
Đá vôi
Kho: than, xỉ,
bôxit, phụ gia,