Cải thiện điều kiện lao động trong Công ty TNHH một thành viên dệt 19.5 - Pdf 26

1
LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian từ ngày 06/02/2014 đến ngày 21/05/2014 em đã có cơ hội được thực tập
tại "Công ty TNHH Một thành viên dệt 19/5 Hà Nội" để nghiên cứu và thưc hiện chuyên
đề thực tập “Cải thiện điều kiện lao động trong Công ty TNHH một thành viên dệt 19.5”.
Em xin cam đoan rằng chuyên đề thực tập này là do em tìm hiểu,nghiên cứu và xây dựng
nên dựa theo các số liệu được cung cấp bởi "Phòng Lao động – Tiền Lương " và tham
khảo các nguồn khác như giáo trình,sách báo và internet vì vậy các kết quả phân tích là
hoàn toàn trung thực. Nếu có sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Em xin chân thành cảm ơn và kính mong quý thầy cô nhận xét và chỉ bảo để chuyên đề
của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Nhật Long
MỤC LỤC
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
2
Tổng quan
1. Sự cần thiết của đề tài
Con người tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội, giúp cho xã hội phát
triển và tiến bộ. Con người là trung tâm của mọi hoạt động, là sự bắt đầu cũng như kết
thúc mọi hoạt động. Con người ngừng hoạt động, ngừng sản xuất đồng nghĩa với việc
xã hội ngừng phát triển, ngừng hoạt động. Vì vậy làm thế nào để tạo ra một điều kiện
lao động phù hợp, tốt nhất với mọi người lao động là một điều quan trọng, là động lực
thúc đẩy xã hội phát triển không ngừng. Điều này là điều mà các doanh nghiệp cũng
như những người sử dụng lao động luôn trăn trở để có thể đảm bảo điều kiện lao động
tốt nhất cho người lao động của mình.
Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, người ta càng nhận ra được sự
cần thiết của điều kiện lao động và vấn đề này đang là mối quan tâm lớn trong tất cả
các ngành nghề, các quốc gia trên thế giới. Thực tế ở Việt Nam cũng cho thấy vẫn còn
tồn tại những điều kiện lao động trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến người lao động

thành viên dệt 19/5 Hà Nội
+ Nội dung nghiên cứu : Chuyên đề tập trung đánh giá thực trạng điều kiện làm việc tại
công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 Hà Nội trên cơ sở các tài liệu có sẵn và khảo
sát bằng bảng hỏi đối với các cán bộ nhân viên trong công ty. Từ đó, có thể đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao điều kiện lao động giúp tăng năng suất lao động tại nhà
máy
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian : Công ty TNHH một thành viên dệt 19/5 gồm có 4 cơ sở. Nhưng tác giả
chỉ tập trung nghiên cứu về điều kiện lao động tại nhà máy sợi Hà Nội số 203 phố
Nguyễn Huy Tưởng, Hà Nội
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
4
+ Thời gian : Phần thực trạng chuyên đề nghiên cứu về điều kiện lao động tại nhà máy
từ năm 2011- 2013
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương :
+ Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
+ Chương 2: Phân tích thực trạng điều kiện lao động tại công ty TNHH một thành viên
dệt 19/5 Hà Nội
+ Chương 3 : Một số giải pháp nhằm cải thiện điều kiện lao động tại Công ty TNHH
một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan đề tài nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan các tài liệu, đề tài nghiên cứu có cùng chủ đề
1.1.1.1Các tài liệu liên quan đến điều kiện lao động
Công trình nghiên cứu “Điều kiện lao động- điều kiện sinh hoạt
của nữ công nhân ngành Dệt” [1]của kỹ sư Trần Thị Lan- Chủ tịch Công Đoàn
ngành công nghiệp nhẹ. Công trình đề cập đến các yếu tố của điều kiện lao động như:

những chỉ ra ảnh hưởng của yếu tố môi trường lao động đến người lao động mà còn
chỉ ra ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến sản xuất như tư thế lao động và thao
tác làm việc. Điều này giúp cho tác giả hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của các yếu tố
liên quan đến sản xuất ảnh hưởng đến điều kiện lao động của công nhân.
1.1.1.2 Các chuyên đề thực tập có cùng chủ đề
Do đề tài nghiên cứu về cải thiện điều kiện lao động không được phổ
biến như các đề tài khác làm về tuyển dụng, quản trị nhân lực hay phân tích công việc
nên tác giả chỉ có thể tìm hiểu được một số chuyên đề thực tập liên quan đến đề tài
điều kiện lao động như sau
• Đề tài “Thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe công nhân Công ty may xuất
khẩu Đại Đồng Đông Hưng - Thái Bình năm 2010” – Phạm Huy Huân, Đại học Y
Hà Nội.
Tác giả nghiên cứu về thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe của
công nhân ngành dệt may thông qua các điều kiện lao động tại nhà máy. Đồng thời
tác giả cũng nghiên cứu về tình hình sức khỏe của công nhân nơi đây thông qua phân
loại sức khỏe và các bệnh mà công nhân hay mắc phải tại công ty. Tác giả đã nêu cụ
thể về các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng tốt và không tốt đến điều kiện lao động của
công nhân. Từ các điều kiện trên rút ra các bệnh mà công nhân hay mắc phải cũng
như hậu quả của nó. Tác giả cũng đề xuất các kiến nghị giúp chăm sóc tốt hơn sức
khỏe của người lao động. Tuy nhiên phần thực trạng lại chỉ nêu chung chung về các
điều kiện lao động cũng như tình hình bệnh tật của công nhân tại nhà máy, phần kiến
nghị cũng chỉ nêu giải pháp chung chung, chưa cụ thể. Đề tài tuy còn có một số hạn
chế nhưng cũng đã đem đến cái nhìn về ngành dệt may cũng như các điều kiện lao
động của công nhân ngành dệt may
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
6
• Đề tài “Cải thiện điều kiện lao động trong công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn” -
Nguyễn Thị Dung, Quản trị nhân lực 46B
Đề tài cũng nghiên cứu về điều kiện lao động của công nhân nhưng là ở
ngành sản xuất xi măng. Trong đề tài này, tác giả đã nói rõ về khái niệm điều kiện lao

7
Từ đó, đánh giá thực trạng điều kiện lao động theo từng mảng, trong
mỗi mảng cần phân tích cụ thể để làm rõ được thực trạng và ảnh hưởng của các yếu tố
đến năng suất làm việc của công nhân
Phần giải pháp, cần có các biện pháp cụ thể để có thể cải thiện được điều
kiện lao động tại công ty giúp người lao động được làm việc trong môi trường an
toàn, thoải mái, dễ chịu giúp tăng năng suất lao động.
.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.2.1.Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu có 2 loại đó là thu thập dữ liệu sơ cấp và thu thập
dữ liệu thứ cấp
1.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp như phương pháp quan
sát, phương pháp phỏng vấn, phương pháp ghi chép, phương pháp điều tra bằng bảng
hỏi,… Tuy nhiên để việc thu thập dữ liệu cho kết quả tốt nhất, các nhà nghiên cứu
thường kết hợp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Trong chuyên đề này, tác giả
đã sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
Tác giả sử dụng bảng hỏi đã được thiết kế sẵn phát cho các cán bộ nhân
viên trong công ty. Bảng hỏi gồm các câu hỏi về thông tin chung và các câu hỏi về
phần thông tin cần điều tra. Các câu hỏi chủ yếu là dạng câu hỏi đánh giá cho điểm từ
1 đến 5 về mức độ hài lòng về các yếu tố liên quan đến các yếu tố liên quan đến sản
xuất ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của công nhân
Bảng hỏi được phát cho 78 công nhân dưới xưởng với cơ cấu như sau:
Độ tuổi công nhân Nữ Nam
< 20 0 0
20-29 5 5
30-39 39 11
40-49 6 7
50-59 4 1

< 20 0 0
20-29 5 5
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
9
30-39 39 11
40-49 6 7
50-59 4 1
Tổng 54 24
Nguồn : Phòng lao động tiền lương
Do đặc thù của ngành dệt may nên phần lớn lao động là lao động nữ, đóng
vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất ra các sản phẩm sợi hay thuộc về dệt may.
Lao động nam trong nhà máy chỉ làm những công việc như sửa chữa, bảo dưỡng máy
móc, thiết bị, ít người tham gia vào sản xuất sản phẩm ngành dệt
Chính vì thế việc tạo được điều kiện làm việc tốt nhất cho công nhân của
công ty đòi hỏi lãnh đạo công ty phải có những chính sách phù hợp để đáp ứng nhu
cầu của toàn bộ nhân viên. Đồng thời lao động nữ cũng có những đặc điểm khác với
lao động nam mà ban lãnh đạo công ty cần chú ý đến để đảm bảo an toàn vệ sinh lao
động cũng như sức khỏe của công nhân.
2.3 Thực trạng về điều kiện lao động của công ty TNHH một thành viên dệt
19/5 Hà Nội
2.3.1 Các yếu tố của sản xuất
2.3.1.1 Công cụ, phương tiện lao động
Người lao động được Công ty trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động
cho quá trình lao động: quần áo bảo hộ, mũ bảo hiểm, găng tay và các đồ bảo hộ lao
động khác
Mỗi công nhân khối sản xuất được trang bị các thiết bị bảo hộ an toàn sau
+ Khẩu trang: 1 cái/ 1 tháng
+ Găng tay vải: 2 cái / tháng
+ Mũ mềm: 1 cái/ 12 tháng
+ Kính bảo hộ: 1cái/ 12 tháng

động.
- Những yếu tố vi khí hậu bao gồm các yếu tố : Nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ gió
• Nhiệt độ là nguồn nhiệt được tạo nên bởi năng lượng tự nhiên hoặc nhân tạo trong
quá trình hoạt động sản xuất. Nhiệt độ thay đổi theo các địa dư khác nhau theo thời
gian trong ngày, theo mùa và theo quy trình sản xuất. Nhiệt độ thể hiện sự hấp thụ
nhiệt của không khí và các vật thể xung quanh con người. Tại nhà máy sợi có các
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
Sợi OEMáy OE
Đánh ốngSợi conThôGhépChảiCung bông
11
nguồn sinh nhiệt chủ yếu là nhiệt lượng từ máy móc, thiết bị, ánh sáng mặt trời và hệ
thống chiếu sáng nhân tạo, cơ thể công nhân tỏa ra nhiệt lượng khi làm việc
• Độ ẩm là lượng hơi nước có trong 1m
3
không khí. Nếu độ ẩm không khí cao, hơi
nước trong không khí khi bão hòa sẽ đông lại thành sương mù, gặp lạnh sẽ bị đọng lại
thành từng giọt rơi xuống. Đây là yếu tố thường kết hợp với nhiệt độ tạo cảm giác dễ
chịu hoặc khó chịu với cơ thể con người
• Tốc độ gió biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khí tính bằng m/ giây. Tốc độ
gió thay đổi nhanh chóng đều có ý nghĩa vệ sinh quan trọng trong sản xuất
Bảng 2.1 : Kết quả đo các yếu tố vi khí hậu tại nhà máy
Tiêu chuẩn cho phép
TCVN 5508-2009
Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)
18 – 32 40 - 80 0,2 - 1,5
Số
T
T
Vị trí đo
Số mẫu

Khu vực máy số 1 25,3 70,7 0,24
Khu vực máy số 3 25,9 68,3 0,29
4 Khu vực máy thô
Khu vực máy số 1
Đầu 28 62,2 0,30
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
12
Cuối 27,8 62,3 0,23
Khu vực máy số 3
Đầu 26,5 66,8 0,24
Cuối 26,4 66,9 0,32
5 Khu máy sợi con
Giữa dãy máy 2 – 4
Đầu 28,1 58,9 0,36
Cuối 28,0 60,2 0,27
Giữa dãy máy 7 – 9
Đầu 30 60,3 0,42
Cuối 29,5 58,9 0,51
Giữa dãy máy 10 – 12
Đầu 31,4 59,8 0,46
Cuối 31,6 59,3 0,50
6 Khu máy ống
Khu vực máy tự động 338
Đầu 31,7 58,2 0,32
Cuối 31,8 59,8 0,25
Khu vực máy GA013
Đầu 31,5 60,2 0,39
Cuối 31,6 60,3 0,42
7 Khu máy nén khí
Đầu 21,1 69,7 0,22

kinh và suy nhược cơ thể, dẫn đến giảm sút khả năng lao động của người lao động,
làm tăng phế phẩm, tai nạn lao động.
Bảng 2.2 :Kết quả đo tiếng ồn tại nhà máy
T
T
Địa điểm đo
Mức áp âm
chung dBA
Mức áp âm ở các dải tần phân tích

Tiêu chuẩn cho phép
3733/2002/QĐ – BYT
≤ 85
63 125 250 500 1000 2000 4000 8000

99 92 86 83 80 78 76 74
1 Gian cung bông
Đầu 78,2 44,8 51,2 66,4 73,6 71,4 72,2 65,8 53,1
Giữa 81,1 55,7 65,7 70,7 75,6 75,3 74,6 66,7 58,5
Cuối 87,5 55,0 70,5 74,8 79,0 83,2 81,8 77,9 69,6
2 Khu máy chải
Tại máy số 1 88,3 48,2 60,7 69,9 75,3 77,5 76,3 69,3 64,2
Tại máy số 3 88,5 49,0 61,3 71,2 75,7 77,3 75,9 68,7 64,7
Tại máy số 5 88,6 48,7 61,0 71,7 75,9 78,1 76,1 69,5 65,3
Tại máy sổ 7 88,3 48,3 61,7 71,3 76,0 75,6 75,9 69,7 64,9
Tại máy số 9 88,1 48,7 60,2 71,0 75,4 76,8 76,5 68,9 63,2
Tại máy số 11 87,9 48,2 60,7 70,7 74,9 76,3 75,7 69,1 64,3
3 Khu vực máy ghép
Khu vực máy số 1 83,2 46,8 59,8 63,5 70,2 78,9 76,5 72,4 60,3
Khu vực máy số 3 82,0 45,3 56,2 65,2 65,9 74,6 75,3 71,7 59,1

nhân gây nhiều bệnh đường hô hấp đặc biệt là bệnh phổi do bụi bông. Ngoài ra bụi
còn gây các bệnh đường hô hấp, viêm mũi, họng, khí – phế quản, các bệnh ngoài da,
các bệnh ở đường tiêu hóa, gây chấn thương mắt.
Cường độ chiếu sáng
- Ánh sáng cần thiết cho mọi quá trình sản xuất, chiếu sáng không tốt sẽ làm giảm năng
suất lao động, hại mắt, nhanh mệt mỏi và dễ gây tai nạn lao động. Chiếu sáng không
đơn thuần ở việc có nhiều đèn mà quan trọng hơn là việc bố trí ánh sáng hợp lý nhất
là ngành may mặc.
- 2 loại nguồn sáng trong sản xuất bao gồm ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
15
+ Ánh sáng tự nhiên rẻ tiền, dễ lấy, có thành phần quang phổ
phù hợp với sinh lý của mắt. Ánh sáng tự nhiên có độ khuyếch
tán lớn do vậy nó toả đều trong không gian sản xuất. Như
nguồn sáng tự nhiên lại thay đổi theo thời gian trong ngày và
trong năm nên nhiều khi không đảm bảo độ rơi cần thiết trên
bề mặt làm việc.
+ Ánh sáng tự nhiên cũng có những nhược điểm, vì vậy trong
sản xuất phải kết hợp sử dụng cả ánh sáng nhân tạo. Ánh sáng
nhân tạo có ưu điểm là: chủ động, con người có thể tạo ra ánh
sáng với độ rọi mong muốn ở bất kỳ đây và vào thời điểm nào.
Nhưng chiếu sáng nhân tạo cũng có nược điểm là đắt tiền,
quang phổ của ánh sáng nhân tạo không tốt bắng ánh sáng tự
nhiên.
- Chiếu sáng trong sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến sức
khỏe và an toàn lao động của công nhân.Các công trình nghiên cứu về chiếu sáng đã
cho thấy những cải tiến về chiếu sáng thường nâng cao năng suất lao động từ 5-10%
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
16
Bảng 2.3: Kết quả đo cường độ chiếu sáng và nồng độ bụi tại nhà máy

Đầu 330 - 340
Giữa 310 - 330 0,08
Cuối 320 - 330 0,86
2 Khu vực máy chải
Khu vực máy số 1 330 - 350
Khu vực máy số 5 320 - 340 0,07
Khu vực máy số 7 310 - 330 0,80
3 Khu vực máy ghép
Khu vực máy số 1 300 - 320
Khu vực máy số 3 310 - 330
4 Khu vực máy thô
Khu vực máy số 1
Đầu 300 - 320 0,06
Cuối 310 - 320
Khu vực máy số 3
Đầu 300 - 320 0,70
Cuối 310 - 330
5 Khu máy sợi con
Giữa dãy máy 2 - 4
Đầu 300 - 320
Cuối 310 - 330 0,07
Giữa dãy máy 7 - 9
Đầu 320 - 340 0,87
Cuối 310 - 330
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
17
Giữa dãy máy 10 - 12
Đầu 320 - 430
Cuối 330 - 350
6 Khu máy ống

- Hoá chất độc gây ra viêm da; kích thích niêm mạc đường hô hấp gây ra ho, hắt hơi,
…; làm viêm dây thần kinh, các hội chứng về tinh thần như : tinh thần sa sút, hưng
phấn tinh thần, bệnh tinh thần phân lập,…; hóa chất độc làm cho viêm đường tiết
niệu, đặc biệt rất dễ viêm thận, viêm bàng quang, một số hóa chất độc còn gây ra ung
thư bàng quan
Bảng 2.4 : Kết quả đo nồng độ các chất hóa học trong nhà máy
Tiêu chuẩn cho phép
3733/2002/QĐ- BYT
Các chỉ tiêu
SO
2
H
2
S NO
2
CO CO
2
≤ 10mg/m3 ≤ 15 mg/m3 ≤ 10 mg/l ≤ 40 mg/m3
≤ 1800 mg/
m3
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
18
TT Vị trí đo
Mẫu
đạt
TCVS
Mẫu
không
đạt
TCVS
Khu vực máy sợi
con 4,69 1015

Khu máy nén khí 1,25 1,14 4,03 990
Nguồn : Kết quả đo các yếu tố trong nhà máy năm 2011
Các giá trị đo nồng độ hơi khí độc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Nồng
độ CO và CO
2
cao nhất là ở khu vực máy sợi con có giá trị là 4,69 mg/m³ và 1015
mg/ m
3
. Tại khu máy nén khí có xuất hiện thêm các khí độc khác như SO
2
và NO
2
nhưng nồng độ vẫn ở trong tiêu chuẩn cho phép và ở mức không đáng ngại. Điều này
chứng tỏ công ty đã có những biện pháp giảm thiểu nồng độ khí độc khá tốt, nồng độ
các khí có hại thấp hơn rất nhiều so với mức nguy hiểm.
Bảng 2.5 : Các chỉ tiêu hóa học khác
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
QCVN 02:
2009/BYT
Phương pháp thử Kết quả
1 pH 6,5 - 8,5 TCVN 6492 - 1999 7,12
2 Màu mg/lPt 15 TCVN 6185 - 1996 0
3 Độ đục NTU 5 TCVN 6184 - 1996 0

2.3.2 Các yếu tố liên quan đến sản xuất
2.3.2.1 Yếu tố kinh tế, xã hội
- Về nguyên liệu sản xuất, theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam, cả nước
hiện có 5,1 triệu cọc sợi và sử dụng khoảng 820.000 tấn nguyên liệu hàng năm, gồm
bông tự nhiên chiếm 420.000 tấn và xơ các loại chiếm 400.000 tấn. Tuy nhiên, năm 2012,
lượng bông nhập khẩu lên tới 415.000 tấn (chiếm 99%). Như vậy, lượng bông trồng trong
nước chỉ đáp ứng được 1% nhu cầu, tương đương 5.000 tấn. Đối với xơ các loại, tổng
nhập khẩu năm 2012 là 220.000 tấn, chiếm 54%. Tương tự, năm 2012, ngành may Việt
Nam có nhu cầu sử dụng khoảng 6,8 tỷ mét vải, trong khi tổng lượng vải sản xuất trong
nước chỉ đạt con số vô cùng “khiêm tốn” với 0,8 tỷ mét, nhập khẩu là chủ yếu với 6 tỷ
mét, tương đương 88%.
-Việc phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu, về lâu dài sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành. Trước mắt, nếu chúng ta vẫn
không có biện pháp chủ động nguồn nguyên liệu, sẽ rất khó khai thác được những
lợi thế từ TPP và FTA mang lại khi công thức “từ sợi trở đi” hoặc yêu cầu cao về
quy tắc xuất xứ được áp dụng, đồng thời sẽ không kích thích được người lao động,
khó cạnh trạnh khi xuất hiện những thị trường mới với lao động giá rẻ hơn và
không tạo ra được sự phát triển bền vững cho ngành dệt may.[1]
-Việc Việt Nam phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu bên
ngoài dẫn đến sự lệ thuộc vào nước ngoài gây cản trở trong quá trình sản xuất.
Nhà máy cần một nguồn cung ổn định để có thể sản xuất liên tục nên việc phụ
thuộc nguồn nguyên liệu nước ngoài sẽ gây cản trở việc sản xuất.
2.3.2.2 Độ dài thời gian làm việc, nghỉ ngơi
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
20
- Theo Luật Lao động, điểu 68, điều 115 khoản 2 3, điều 122, khoản
1, điều 123 và điều 125 , khoản 4 thì thời giờ làm việc trong ngành dệt may là như
sau
Giờ tối đa Ngày Tuần
Lao động thường 8 giờ 48 giờ

khi làm ca về còn phải lo cho gia đình nên áp lực đè nặng lên họ. Việc cải thiện điều
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
21
kiện lao động có ý nghĩa quan trọng giúp họ giảm bớt gánh nặng ở công ty và hoàn
thành tốt cả công việc sản xuất lẫn công việc của một người phụ nữ trong gia đình.

2.3.2.3 Bầu không khí trong tập thể, khen thưởng và kỷ luật
• Bầu không khí trong tập thể
Bảng 2.6 :Tuổi nghề của công nhân nhà máy sợi Hà Nội
Tuổi nghề Nữ Nam
1-5 2 4
6-10 6 11
11-15 38 5
>15 8 4
Tổng 54 24
Nguồn : Phòng lao động tiền lương
- Theo bảng trên, phần lớn công nhân dưới phân xưởng sợi có tuổi nghề đã khá lâu,
tuổi nghề từ 11- 15 năm chiếm tỷ trọng lớn hơn một nửa. Những công nhân ở đây có
sự gắn bó cũng như yêu nghề, điều đó thể hiện sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng
như giám đốc của công ty đến đời sống của công nhân làm cho công nhân muốn gắn
bó lâu dài với công ty.
- Không khí làm việc luôn trong trạng thái tích cực, không có mâu thuẫn nội bộ hay
hiểu nhầm giữa các công nhân với nhau. Điều đó giúp cho tinh thần người lao động
luôn được thoải mái, tập trung hoàn thành mục tiêu gia tăng năng suất lao động
- Ngoài thời gian làm việc, vào lúc ăn cơm hay nghỉ ngơi, các công nhân có thời gian
trao đổi công việc, chuyện trò, trao đổi thông tin với nhau, điều đó không những giúp
cho công nhân có thêm kinh nghiệm làm việc mà còn biết thêm nhiều thông tin. Việc
trò chuyện như thế giúp tăng mối quan hệ giữa các công nhân với nhau, mọi người
đều coi đồng nghiệp như anh em cùng một nhà
• Khen thưởng và kỷ luật

Loại II: Sức khỏe tốt
Loại III: Sức khỏe trung bình
Loại IV: Sức khỏe yếu
Loại V: Sức khỏe kém
Trước khi cải thiện điều kiện lao động là một trong những công tác trọng điểm
trong việc bảo vệ sức khỏe người lao động và tăng năng suất lao động, tình trạng sức
khỏe của người lao động trong Công ty chủ yếu là loại I và II, điều đó chứng tỏ công
tác cải thiện điều kiện lao động đã được quan tâm đúng mức. Với sự quan tâm và
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
23
hành động của Công ty về công tác cải thiện điều kiện lao động thì sức khỏe người
lao động đã được nâng cao rõ rệt, sức khỏe tốt loại I và loại II chiếm số đông ( 85%).
Tuy nhiên vẫn còn những người lao động có sức khỏe trung bình và yếu một phần do
thể trạng của người lao động nhưng điều kiện lao động không thuận lợi như tiếng ồn,
bụi, hóa chất độc cũng đã gây suy giảm sức khỏe của họ.
Bảng 2.8 : Bảng các bệnh công nhân phân xưởng sợi mắc phải
Stt
Giới Nữ Nam
Tên bệnh (n= 54) (n=24)

Số mắc % Số mắc %
1
Viêm phế quản
1 2% 1 4%
2
Viêm da dị ứng
2 4% 0 0%
3
Bướu cổ
3 6% 0 0%

mai”, Công ty đã nâng cao thu nhập của người lao động từ bình quân 2,2 triệu đồng
/người/tháng (năm 2007) lên 5,5 triệu đồng/người/tháng (năm 2012).
- Được đánh giá là một đơn vị mạnh, dẫn đầu khối Doanh nghiệp của Bộ Công an và
Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật, nhiều năm qua, Công ty 19-5 đã vinh dự nhận được
nhiều Bằng khen của các cấp, các ngành. Riêng đối với công tác AT-VSLĐ, PCCN,
năm 2009, Công đoàn cơ sở Công ty được Tổng LĐLĐVN và Bộ Công an tặng Bằng
khen; năm 2011, được Tổng LĐLĐVN tặng Cờ thi đua, được Thủ tướng Chính phủ
tặng Bằng khen.
- Phong trào Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm AT-VSLĐ do Công đoàn phát động nhận
được sự đồng thuận của chuyên môn nên đã tạo được không gian thoáng mát. Diện
tích trồng cây xanh chiếm tới 20% tổng diện tích mặt bằng là giải pháp hữu hiệu để
giảm nhiệt độ cho nhà xưởng.
- Việc quan tâm thực hiện tốt chế độ bồi dưỡng độc hại và bữa ăn ca đủ năng lượng, vệ
sinh cho người lao động được thực hiện khá tốt. Các nội quy an toàn lao động được
xây dựng với từng loại máy, thiết bị, vật tư, nhất là những loại máy, thiết bị có yêu
cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Máy móc, thiết bị, vật tư tại các nhà xưởng
được bố trí khoa học, gọn gàng, ngăn nắp. người lao động được tập huấn sơ cấp cứu
ban đầu khi có tai nạn lao động; 100% công nhân được huấn luyện an toàn vệ sinh lao
động và trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân; được khám sức khỏe định kỳ,
khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Công ty còn mua bảo hiểm tai nạn lao động cho 80
công nhân làm việc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Nhờ các giải pháp kể trên nên
tỷ lệ công nhân bị tai nạn lao động của nhà máy rất thấp [4]
2.5 Một số hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế
2.5.1 Hạn chế
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B
25
- Lượng tiếng ồn trong nhà máy khá cao, chỉ có một số khu vực máy móc đạt tiêu
chuẩn tiếng ồn dưới mức cho phép
- Nồng độ bụi trọng lượng trong nhà máy còn khá cao, tuy chưa vượt quá mức quy định
nhưng cũng gần đến mức nguy hiểm

trách nhiệm trong quá trình, biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh, nâng cao khả năng
phát hiện nguy cơ gây tai nạn thương tích. Đồng thời cũng phải có biện pháp, chế tài
Nguyễn Nhật Long Lớp Kinh tế lao động 52B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status