MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH Ở NINH BÌNH - Pdf 26

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA: THƯƠNG MẠI – DU LỊCH

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
Đ Ề TÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM THU HÚT
KHÁCH DU LỊCH Ở NINH BÌNH
SVTH : Nguyễn Ngọc Quý
LỚP : NCKD2B
MSSV : 0819561
GVHD : Thầy Trần Văn Tâm

SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 1
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
TP.HCM, NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2010
NIÊN HỌC: 2008 - 2011
LỜI CẢM ƠN
Kính gửi :
- TS. Nguyễn Văn Hóa Trưởng khoa – Thương Mại Du Lịch trường Đại Học
Công Nghiệp. TPHCM
- Thầy Trần Văn Tâm Giảng viên hướng dẫn môn – Phương pháp hướng dẫn
du lịch và chuyên đề môn học
- Toàn thể thầy cô giảng viên khoa Thương Mại Du Lịch trường Đại Học
Công Nghiệp. TPHCM
- Trong thời gian làm chuyên đề môn học, nhờ có sự giúp đỡ, hướng dẫn của
thầy cùng với những tài liệu tham khảo thiết thực, đã giúp tôi có những kiến
thức và kinh nghiệm cũng như sự hiểu biết sâu sắc về vùng đất
Ninh Bình đầy tiềm năng phát triển du lịch
- Thầy Nguyễn Văn Hóa đã có những buổi thảo luận giải đáp các vấn đề thắc
mắc chưa hiểu, giúp tôi biết cách chọn và làm chuyên đề. Trong thời gian học

..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
..........................................................................................................
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 3
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
..........................................................................................................
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương I: KHÁI QUÁT VÀI NÉT VỀ DU LỊCH CUỐI TUẦN VÀ CÁC
YẾU TỐ MARKETING - MIX
1.1 Khái quát về tài nguyên du lịch...........................................................................6
1.1.1 Khái niệm.........................................................................................................6
1.1.2 Phân tích tài nguyên du lịch .............................................................................6
1.2 Du lịch cuối tuần..................................................................................................7
1.2.1 Khái niệm.........................................................................................................7
1.2.2 Phân loại...........................................................................................................7
1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của du lịch cuối tuần...............................................................7
1.2.4 Đặc điểm của du lịch cuối tuần........................................................................8
1.2.5 Các nhân tố làm nảy sinh nhu cầu du lịch cuối tuần.........................................8
1.2.6 Các loại hình hoạt động....................................................................................9
1.3 Các yếu tố Marketing - Mix nhằm thu hút khách du lịch .................................10
1.3.1 Khái niệm.......................................................................................................10
1.3.2 Các yếu tố Marketing - Mix nhằm thu hút khách ..........................................11
Chương II: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CUỐI TUẦN THỰC
TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING - MIX NHẰM THU HÚT KHÁCH
2.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch ..........................................................16
2.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................................16
2.1.2 Đặc điểm và địa hình......................................................................................16

triển của nền kinh tế.
Hoạt động du lịch Việt Nam ngày càng phát triển nhờ những chính sách đổi mới và
sự quan tâm trợ giúp của quốc tế tạo nên sự phát triển vượt bậc.
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam không ngừng tăng trưởng thúc đẩy sự
phát triển của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Quá trình này một mặt đã
làm cho đời sống của người dân được cải thiện, nhưng mặt khác lại ảnh hưởng
không nhỏ đến điều kiện sống của con người, ô nhiễm môi trường, sức ép từ công
việc, điều kiện sống. Người dân có xu hướng tìm đến những nơi có môi trường tự
nhiên trong lành, có cảnh quan yên tĩnh để nghỉ ngơi, vui chơi giải trí vào những
ngày nghỉ, lễ, tết, nhất là những ngày nghỉ cuối tuần.
Khu vực Ninh Bình là khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên và nguồn
khách để phát triển du lịch cuối tuần của người dân Hà Nội và các khu lân cận. Các
khu du lịch tiêu biểu là: Vườn Quốc gia Cúc Phương, khu du lịch Tràng An, động
Tam Cốc… nơi có sự kết hợp của khí hậu trong lành, mát mẻ, cảnh quan thiên
nhiên tươi đẹp, thảm động thực vật phong phú và các yếu tố nhân văn khác tạo
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các hoạt động nghỉ ngơi du lịch cuối tuần.
Tuy nhiên, trong thời gian qua lượng khách đến Ninh Bình còn hạn chế, chưa xứng
với tiềm năng du lịch của vùng. Chất lượng phục vụ còn thấp, sản phẩm du lịch
còn nghèo nàn, chưa phong phú. Đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn Tỉnh còn
dàn trải và thiếu tập trung Để có thể tăng cường thu hút khách tới Ninh Bình, đề tài
đã tập trung vào nghiên cứu một số giải pháp Marketing - Mix.
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 6
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
Chương I
KHÁI QUÁT VÀI NÉT VỀ DU LỊCH CUỐI TUẦN VÀ CÁC
YẾU TỐ MARKETING - MIX
1.1 Khái quát về tài nguyên du lịch
1.1.1 Khái niệm
- Khái niệm về tài nguyên du lịch: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và
văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển

-Du lịch cuối tuần là một dạng hoạt động của dân cư các đô thị thành phố, khu
công nghiệp hoặc nơi tập trung dân cư, vào những ngày nghỉ cuối tuần, di chuyển
từ thành phố đến các vùng ngoại ô hoặc phụ cận, có điều kiện dễ hoà nhập nhất với
thiên nhiên, nhằm nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khoẻ trong một thời gian ngắn,
kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.
1.2.2 Phân loại
Phân loại du lịch cuối tuần theo tiêu chí:
- Mục đích du lịch
- Phương tiện đi du lịch
- Vị trí địa lý của nơi du lịch
- Thời gian đi du lịch
- Hình thức tổ chức chuyến đi
1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của du lịch cuối tuần
-Cũng như nhiều loại hình du lịch khác, du lịch cuối tuần cũng đóng một vai
trò quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội của từng cá nhân, từng địa phương
hay của toàn xã hội.
-Đối với cá nhân, du lịch có những lợi ích như: thư giãn sau những tháng ngày
lao động, học tập; nâng cao hiểu biết về bản sắc văn hóa vật thể và phi vật thể đặc
sắc của vùng đất đến du lịch; giao lưu với nhiều thành viên khác cùng đi du lịch
cũng như giao lưu với cư dân địa phương, với những người tổ chức đi du lịch; thụ
hưởng các dịch vụ cao cấp mà nhà tổ chức du lịch cung cấp..
-Du lịch tạo điều kiện cho những nhóm người khác nhau được tiếp xúc gần
gũi hiểu biết lẫn nhau, hình thành nên những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, tạo nên
sự phát triển hài hòa của con người.
-Du lịch là cơ hội thư giãn và giảm stress. Du lịch giảm được lượng calo. Du
lịch giúp thoát khỏi những quy tắc, và ở một mình, tăng thêm năng lượng. Đây là
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 8
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
một cách chữa bệnh, tạo nên sự thay đổi, thoát khỏi quy trình hàng ngày – làm như
vậy, tâm trí và cơ thể không bị đình trệ. Du lịch giúp chúng ta được

CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
- Một trong các tiêu chí được xác định trong định nghĩa du lịch là chuyến đi
thực hiện trong thời gian rảnh rỗi của con người (ngày nghỉ cuối tuần, kỳ nghỉ
phép, thời gian rỗi có được trong chuyến công tác...) không trong thời gian rỗi,
chuyến đi của con người không thể được gọi là du lịch.
- Có thể nói thời gian rỗi là điều kiện cần thiết để con người tham gia vào các
hoạt động du lịch. Hoạt động du lịch định hướng con người sử dụng rảnh rỗi vào
các hoạt động mang lại lợi ích, nâng cao hiểu biết hoặc nâng cao thể lực.

*
Sự phát triển của nền kinh tế
- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu làm xuất
hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con người thành hiện thực. Không thể nói
tới nhu cầu hoặc hoạt động du lịch của xã hội nếu như lực lượng sản xuất xã hội
còn ở trong tình trạng thấp kém.
- Điều kiện sống của nhân dân là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch. Nó
được hình thành nhờ việc tăng thu nhập thực tế và cải thiện điều kiện sinh hoạt,
nâng cao khẩu phần ăn uống, phát triển đầy đủ mạng lưới y tế, văn hóa, giáo dục.
- Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa và sức ép từ môi trường sống. Đây
cũng là yếu tố làm tăng nhu cầu du lịch, đặc biệt là du lịch cuối tuần. Quá trình
công nghiệp hoá - hiện đại hóa đã góp phần cải thiện đời sống cho người dân cả về
phương diện vật chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên công nghiệp hóa và hiện đại hóa
cũng dẫn tới sự thay đổi về điều kiện tự nhiên, khí hậu, bầu khí quyển... Tất cả
những điều đó đã ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. Từ những mặt trái
nêu trên, ta có thể nhận thấy rằng nhu cầu vui chơi giải trí là một nhu cầu không
thể thiếu của người dân ở các thành phố và những nơi tập trung đông dân cư.
1.2.6 Các loại hình hoạt động
- Nghỉ dưỡng: Công việc đang cuốn con người theo dòng chảy tất bật, ồn ào
mà không có giới hạn rõ ràng cho việc nghỉ ngơi, thư giãn. Đặc biệt, giới doanh
nhân,lao động,học sinh sinh viên. “ăn công việc, ngủ công việc” thì cần phải có

doanh nghiệp du lịch sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị đến khách hàng trong
thị trường mục tiêu.
-Mô hình 4P của McCarthy đó là sản phẩm, giá cả, chiêu thị, phân phối và
trung tâm là C (người tiêu dùng). Trong đó sản phẩm mà doanh nghiệp du lịch
cống hiến cho thị trường mục tiêu được đánh giá cao theo các đặc trưng về phẩm
chất, hình thức, dịch vụ... Giá cả là số tiền hoặc những vật gì khác mà khách hàng
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 11
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
phải bỏ ra để có được sản phẩm, nó tương xứng với giá trị được cảm nhận của sản
phẩm .Phân phối là những hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tận tay khách hàng
mục tiêu, như chọn kênh phân phối, các trung gian đại lý du lịch, vận chuyển...
chiêu thị là những hoạt động đạt giá trị của sản phẩm du lịch và thuyết phục khách
hàng mục tiêu sản phẩm đó gồm có các công cụ, cụ thể như: tuyên truyền, quảng
cáo, bán hàng trực tiếp.
1.3.2. Các yếu tố Marketing - Mix nhằm thu hút khách

*
Sản phẩm
+ Khái niệm sản phẩm:
- Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong
muốn và được chào bán trên thị trường, với mục đích thu hút sự chú ý ,mua sử
dụng hay tiêu dùng . Sản phẩm có thể là những vật thể là những hàng hóa hữu hình
hay dịch vụ , ý tưởng. Sản phẩm du lịch là toàn bộ những hàng hóa và dịch vụ cung
ứng cho khách du lịch trong quá trình du lịch nằm thoả mãn nhu cầu của họ. Đối
với người làm Marketing thì giá trị sản phẩm là giá trị những nhân tố đầu vào cho
việc sản xuất sản phẩm. Nhưng đối với khách hàng thì giá trị sản phẩm là sự cảm
nhận của khách sau khi tiêu dùng.
+ Nội dung của sản phẩm:
- Trước tiên, cần phải xác định rằng mặc dù dùng từ "sản phẩm" nhưng
cần hiểu là cũng áp dụng cho cả dịch vụ, giải pháp. Sản phẩm trong môi

+ Mục tiêu của chính sách giá:
- Có 5 mục tiêu chính là:
- Mục tiêu tồn tại: Giá cả là điều kiện duy trì sự tồn tại và đem lại mức lợi
nhuận trong tương lai.
- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: Việc định giá đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận
trong một thời kỳ nhất định.
- Tối đa doanh số: Tạo ra phần xuất thị phần (giá thấp) với hy vọng doanh
số tương lai sẽ tăng và dần đạt đến doanh số mong muốn.
- Tạo uy tín: Sử dụng giá về tự định vị như một sự độc quyền.
Mục tiêu thu hồi vốn đầu tư: Đặt ra trên cơ sở thu hồi vốn nhanh (chậm) như thế
nào.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giá:
- Quyết định về chính sách giá của Công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố
nội tại của Công ty bao gồm: Các mục tiêu Marketing bao gồm: Mục tiêu nội tại,
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 13
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, mục tiêu thị trường, mục tiêu về chất lượng, các
mục tiêu khác.
*
Chính sách phân phối
+ Định nghĩa: Bất kỳ một nhà sản xuất nào cũng cố gắng hình thành cho
mình một mang lưới phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng một cách trực
tiếp hay gián tiếp qua các tư nhân hay công ty. Kênh phân phối là một tập hợp các
công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hoặc
dịch vụ (tiêu dùng hay công nghiệp) từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
+ Vai trò của chiến lược phân phối:
- Góp phần trong việc thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, làm cho
sản phẩm sãn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng
Giúp doanh nghiệp lên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, trung
gian và triển khai tiếp các hoạt động khác của marketing như: Giới thiệu sản phẩm

-Kênh 5: Đây là kênh dài, nhưng trong hệ thống không có sự tham gia của
một Công ty lữ hành nào khác. Các đại diện du lịch bán buôn đôi khi còn là người.
*Chính sách chiêu thị:
+ Vị trí: Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người
bán hàng phải đon đả mời chào, còn người mua có quyền đòi hỏi người bán thoả
mãn những mặt hàng mà họ cần chứ không tự động tiêu dùng cái mà người sản
xuất làm ra. Và người sản xuất chính là phải sản xuất cái mà thị trường cần chứ
không phải sản xuất ra cái mà mình muốn có. Xúc tiến bán hàng là nhằm tác động
vào tâm lý của người mua, nó có tác dụng lớn đối với doanh nghiệp để doanh
nghiệp có thể nắm bắt nhu cầu của khách hàng cụ thể hơn. Xúc tiến bán hàng trước
hết phải đạt được mục tiêu liên hệ với khách hàng làm cho họ có lòng tin đối với
sản phẩm của doanh nghiệp, tranh thủ sự ủng hộ và tạo ra bằng sự ràng buộc của
họ với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
+ Mục tiêu: Quảng cáo không chỉ cung cấp một cách đơn giản những thông
tin về sản phẩm, dịch vụ mà còn tác động tích cực tìm cách gây ảnh hưởng đến
hành động mọi người bằng cách trưng bày hình ảnh gợi cảm làm kích thích nhu
cầu tiêu dùng của khách hàng.
- Mục tiêu của quảng cáo bao gồm:
-Tăng sự nhận biết về mẫu nhìn sản phẩm
-Tăng sự hồi tưởng về nhãn hàng sản phẩm
-Tăng sự ưa thích sản phẩm dịch vụ
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 15
CHUYấN MễN HC GVHD: TRN VN TM
-Mt im quan trng l mc tiờu qung cỏo phi mang tớnh c bit, cú th
o lng c v cú kh nng thc hin.
Chng II
TIM NNG PHT TRIN DU LCH CUI TUN V
THC TRNG CHNH SCH MARKETING - MIX NHM
THU HT KHCH N NINH BèNH
2.1. iu kin t nhiờn v ti nguyờn du lch

),
còn vùng đồi núi chỉ chiếm gần 20% diện tích toàn tỉnh.
- Sự đa dạng của địa hình Ninh Bình đơc thể hiện ở một số dạng tiêu biểu:
Đồng bằng với 4 kiểu: đồng bằng gợn sóng nhẹ cấu tạo bới bậc thềm phù sa cổ;
đồng bằng lòng chảo do phù sa cha lấp đầy vũng, vịnh cữ; đồng bằng mấp mô gợn
sóng và đồng bằng thấp ven biển.
Địa hình đồi gò đá phiến với trắc diện hình thái đơn điệu dạng bát úp, có độ cao
không lớn và độ dốc nhỏ, sờn lồi.
Địa hình núi đá vôi hiểm trở với rất nhiều kiểu carxtơ phong phú: carxtơ dạng
vòm, carxtơ dạng nón và dạng tháp; carxtơ trọc, carxtơ phủ, carxtơ kín, hang động
carxtơ, thung carxtơ, phễu carxtơ, cánh đồng carxtơ ).
2.1.3. Mt s im v khu vc ti nguyờn tiờu biu
*
Khu vc vn quc gia Cỳc Phng:
- Vn quc gia Cỳc Phng l mt a im du lch ni ting, thu hỳt
khong vi trm nghỡn lt khỏch hng nm. Du khỏch n õy khỏm phỏ h
ng thc vt phong phỳ, chiờm ngng cnh quan thiờn nhiờn p, tham gia cỏc
chng trỡnh du lch sinh thỏi, ngh dng, la tri, mo him, nghiờn cu v vn
húa lch s. Trong khuụn viờn rng cú mt s im du lch sau:
- Vn thc vt Cỳc Phng: l khu vc c xõy dng nhm su tp gõy
trng cỏc loi cõy quý him ca Cỳc Phng, Vit Nam v Th gii. õy l mt
trong ba vn thc vt tm c ca th gii theo danh sỏch c cụng b nm 1997.
[11]
Tuyn ng thm vn d dng, vi quóng ng i b l 3 km.
- Trung tõm cu h thỳ Linh Trng Cỳc Phng: cú nhim v cu h
tng cỏ th cỏc loi thỳ Linh Trng quý him (Voc mụng trng, Voc H Tỡnh,
Voc en tuyn, Voc Lo, Voc Cỏt B, Voc Ch vỏ chõn xỏm) t tch thu
bt gi; th ng vt v vi t nhiờn; nghiờn cu v thỳ Linh Trng nh vic tỡm
kim thc n, tp tớnh sinh hot, mụi trng, khụng gian sng.
SVTH: NGUYN NGC QUí 17

là một điểm du lịch được mệnh danh “Nam thiên đệ nhị động” (tức là Động đẹp
nhì trời Nam). Nơi đây vẫn còn giữ được nét nguyên sơ, thiên tạo với nhiều hang
động, di tích lịch sử, văn hóa. Để có thể tham quan Tam Cốc, du khách chỉ có một
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 18
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
cách duy nhất là đi thuyền. Trong hơn 2 tiếng đồng hồ, chiếc thuyền nan sẽ đưa du
khách lần lượt đi thăm Hang Cả, Hang Hai và Hang Ba. Càng đi sâu
vào trong lòng hang du khách lại càng cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm tạo
hình kỳ ảo với hàng trăm, hàng ngàn nhũ đá rủ từ trên trần xuống. Đây thực sự là
một bức tranh thuỷ mặc nhiều màu sắc, sống động và ấn tượng.
- Một điểm tham quan nữa ở Tam Cốc - Bích Động đó là Hang Múa. Trước
kia, đây là nơi biểu diễn văn nghệ, múa hát của các cung nữ thời nhà Trần. Trên
đỉnh hang có thể ngắm nhìn toàn cảnh non nước hưu tình ở Tam Cốc. Cuối cùng,
một nơi có thể làm ngạc nhiên những du khách yêu động vật là vườn chim. Nơi có
hàng trăm con cò và vạc đang sinh sống. Sự tô điểm của rất nhiều loại cây quý
ngập nước càng làm cho khu vườn chim trở nên sinh động hơn.
* Khu du lịch sinh thái Tràng An:
- Khu du lịch sinh thái Tràng An thuộc địa phận các xã Trường Yên, Ninh
Vân, Ninh Hải (huyện Hoa Lư), Gia Sinh (huyện Gia Viễn), xã Ninh Nhất, phường
Tân Thành (Tp. Ninh Bình) cách Hà Nội hơn 90km về phía nam. Với tiềm năng du
lịch lịch sử, sinh thái, văn hoá tâm linh, Tràng An là một điểm du lịch thu hút nhiều
du khách trong và ngoài nước.
- Không giống như ở Tam Cốc, Tràng An có thể tạo thành hành trình xuyên
thủy khép kín mà không phải quay ngược lại. Các hang động ở đây lớn, dài và
được những tác động của tự nhiên không ngừng biến đổi rất kỳ ảo.
Các dãy núi, thung nước và hang động tạo thành một thế trận liên hoàn vào được
mà không ra được nếu không phải là người am hiểu địa hình sở tại. Mỗi thung là
một bức tranh thủy mặc khác nhau về thế núi, dáng núi và hồ nước. Mây trời, non
xanh, núi biếc hòa quyện với nhau, thoắt ẩn, thoắt hiện.
- Hang động Tràng An xưa chính là hệ thống phòng thủ phía Nam của kinh

ngõ phía tây vào cố đô Hoa Lư nên nó được xem là một phần của Cố đô. Kiến trúc
hoành tráng, đồ sộ nhưng mang đậm bản sắc truyền thống.
- Chùa Bái Đính cổ: nằm cách điện Tam Thế của khu chùa mới khoảng 800
m về phía đông nam. Khu chùa này nằm gần trên đỉnh của một vùng rừng núi, nơi
đây nằm ở vùng đất hội tụ đầy đủ yếu tố nhân kiệt, đó là đất sinh Vua, sinh Thánh,
sinh Thần.
- Chùa Bái Đính mới: có diện tích rộng 80 ha, nằm phía bên kia núi so với
chùa cổ và ở phía tây cố đô Hoa Lư . Đây là một công trình lớn gồm nhiều hạng
mục, kiến trúc chính: điện Tam Thế, điện Pháp Chủ, điện Quan Âm, Bảo Tháp,
Tháp Chuông. Kiến trúc chùa nổi bật với những hình khối lớn, hoành tráng (giống
chùa Nhật Bản hay Trung quốc) nhưng mang đậm dấu ấn kiến trúc Việt Nam như
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 20
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
sử dụng nguyên vật liệu chính ở địa phương (đá xanh Ninh Bình, gỗ tứ thiết), ngói
men Bát Tràng màu nâu sẫm...
*
Nhà Phát Diệm:
- Nhà thờ Phát Diệm (Nhà thờ đá Phát Diệm) là một quần thể các nhà thờ
Công giáo rộng khoảng 22 ha, nằm tại thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh
Ninh Bình, cách Hà Nội khoảng 120 km về hướng Nam. Nhà thờ được xây dựng
toàn bằng đá và gỗ
[2]
. Nhà thờ Phát Diệm được khởi công vào năm 1875 và đến
năm 1898 thì cơ bản hoàn thành. Nét độc đáo của công trình này ở chỗ: mặc dù là
nhà thờ Công giáo nhưng được mô phỏng theo những nét kiến trúc đ ình chùa
truyền thống của Việt Nam. Quần thể nhà thờ Phát Diệm gồm 1 nhà thờ lớn và 5
nhà thờ nhỏ (trong đó có một nhà thờ được xây dựng bằng đá tự nhiên, được gọi là
nhà thờ đá). Trải qua hơn 100 năm, các hạng mục vẫn còn gần như nguyên vẹn.
Ngay trước khuôn viên nhà thờ là hồ nước hình chữ nhật, Giữa hồ có một hòn đảo
nhỏ xanh mát bóng cây và bức tượng Chúa Giêsu bằng đá trắng dang hai tay, mắt

suy tôn công lao các anh
hùng dân tộc đã xây
dựng kinh đô Hoa Lư,
lập ra nhà nước Đ ại Cồ
Việt
2
Lễ hội
Đền Thái Vi
Các ngày 14-
17/3 (âm lịch)
Huyện Hoa Lư
Nhằm tưởng nhớ công
lao các vua đời đầu nhà
Trần
3
Lễ hội Chùa
Bái Đính
HuyệnGiaViễn
,Ninh Bình
Khởi đầu cho những lễ
hội hành hương về vùng
đất cố đô Hoa Lư tỉnh
Ninh Bình. Mang đậm
chất tín ngưỡng tôn giáo
của người việt nam.
4
Lễhội nguyễn
Công Trứ Các
ngày14-
16/11(âm

- Hiện nay toàn tỉnh có 108 cơ sở lưu trú với trên 1.680 phòng nghỉ, 2.800
giường. Cụ thể, thành phố Ninh Bình có 52 cơ sở, thị xã Tam Điệp 16 cơ sở, huyện
Yên Mô 6 cơ sở, huyện Gia Viễn 6 cơ sở, huyện Hoa Lư 20 cơ sở, huyện Nho
Quan 5 cơ sở, huyện Kim Sơn 3 cơ sở. Trong đó 22 cơ sở lưu trú trong tỉnh được
công nhận đạt hạng từ 1 - 2 sao, chiếm 20,37% tổng số cơ sở hiện có.
- Cơ sở lưu trú của vùng, ngoài các nhà hàng và nhà nghỉ mới xây dựng có
kiến trúc đẹp, phù hợp với cảnh quan, số còn lại xây dựng đã lâu phòng cũ cần cải
tạo lại. Các cơ sở lưu trú có quy mô nhỏ còn thiếu tính chuyên nghiệp, không nâng
cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên phục vụ. Bên cạnh đó các cơ sở lưu
trú du lịch có thứ hạng cao, đặc biệt là 4-5 sao còn ít và hầu hết tập trung ở các
tỉnh, thành phố lớn, dẫn đến tình trạng thiếu buồng, phòng có chất lượng cao ở các
tỉnh, thành phố trung tâm du lịch lớn vào mùa du lịch cao điểm
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 23
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC GVHD: TRẦN VĂN TÂM
Bảng 2. Cơ cấu cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2005-2009

Đơn
vị 2005 2006 2007 2008 2009
C
ơ
sở

u
tr
ú Cơ sở 76 222 244 290 315
-
S


l

h
â
n

t
h
e
o

l
o

i

h
ì
n
h Cơ sở
SVTH: NGUYỄN NGỌC QUÝ 25

Trích đoạn Cơ sở hạ tầng Định hướng tổ chức khụng gian du lịch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status