Giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng Kiên GIang - Pdf 26

Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
iTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN
CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH
TỈNH KIÊN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ NGỌC KHUN NGUYỄN THỊ HƯƠNG CHẦM
MSSV: 4031179
Lớp: TC-TD K29



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
iv

MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ............................................................................. .... 01
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 01
1.1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ......................................................... 01
1.1.2 CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN . ......................................... 02
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 03
1.2.1 MỤC TIÊU CHUNG . ....................................................................... 03
1.2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ .......................................................................... 04
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........ 04
1.3.1 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH ................................................ 04
1.3.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................. 04
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 05

2.1.3 CHI PHÍ TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ... 14
2.1.3.1 KHÁI NIỆM ............................................................................ 14
2.1.3.2 CÁC LOẠI CHI PHÍ TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ................................................................................................. 14
2.1.4 LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................... 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 15
2.2.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG NGHIÊN CỨU ............................... 15
2.2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ............................................ 15
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ........................................... 16
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG ................................................................... 18
3.1 KHÁI QT VỀ VIETCOMBANK KIÊN GIANG ................................... 18
3.1.1 Q TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................... 19
3.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETCOMBANK KIÊN GIANG ............ 19
3.1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG KIÊN GIANG ................................................................... 21
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETCOMABNK KIÊN
GIANG TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2006 ......................................................... 22
3.3 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG ...................................................................... 23
3.3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG ..................................................................... 23
3.3.2 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NĂM 2007 CỦA
VIETCOMBANK KIÊN GIANG ...................................................................... 24
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
vi

6.1 KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................. 66
6.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 67
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
vii 6.2.1 ĐỐI VỚI NHÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.................. 67
6.2.2 ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG ........................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………...69
PHỤ LỤC .............................................................................................................71


Bảng 8: : Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006
(Đối với ngoại tệ quy USD) ……………………………………………………...48
Bảng 9: : Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006
(VND và ngoại tệ quy VND) …………………………………………………….49
Bảng 10: Chi phí trả lãi của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006…………….52
Bảng 11: So sánh tốc độ tăng chi phí lãi và tốc độ tăng vốn huy động từ 2004 – 2006
…………………………………………………………………………..54
Bảng 12: Thu nhập lãi của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2996 ……………..55
Bảng 13: So sánh tốc độ tăng tổng dư nợ và tốc độ tăng thu nhập lãi 2004 – 2006
…………………………………………………………………………..57
Bảng 14: Lợi nhuận từ lãi của Vietcombank Kiên Giang 2004 – 2006 ………….57
Bảng 15: Một số chỉ tiêu so sánh …………………………………………………60

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietcombank Kiên Giang ……………………...20
Hình 2: Sơ đồ biểu diễn lãi suất “Tiết kiệm, tiền gửi của cá nhân” của Vietcombank CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Năm 2006 tình hình kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục có những diễn
biến phức tạp, nền kinh tế Mỹ có những dấu hiệu tăng trưởng chậm, lạm phát cơ bản
giảm, tình hình thâm hụt thương mại có dấu hiệu cải thiện. Trong khi đó tăng trưởng
kinh tế của các quốc gia khu vực EU tiếp tục khả quan trở lại. Ở trong nước cũng
xuất hiện một số yếu tố làm tăng chỉ số giá tiêu dùng như: tăng lương, giá lương
thực, vàng, giá xăng dầu đều tăng; do ảnh hưởng của dịch bệnh đối với mùa màng,
cúm gia cầm có nguy cơ xuất hiện trở lại, dịch lở mồm long móng, thiên tai nặng nề
diễn ra ở nhiều địa phương. Giá cả lúa gạo những tháng cuối năm 2006 tăng cao,
tháng 11 năm 2006, chính phủ ra chỉ đạo ngưng xuất khẩu gạo nên ảnh hưởng đến
các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu tiếp tục gặp khó khăn
bởi các rào cản kỹ thuật từ các thị trường Mỹ, EU.
Mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước diễn biến phức tạp như vậy,
tỉnh Kiên Giang vẫn tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế, ưu tiên tập trung đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh các lĩnh vực có lợi thế so sánh với tốc độ cao
và bền vững; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng cơng nghiệp – xây
dựng, thương mại du lịch. Kết quả đạt được năm 2006, kinh tế xã hội tỉnh tiếp tục
phát triển thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như: tổng sản phẩm xã hội tăng 10,04%,
thu nhập bình qn đầu người tăng 18,07%, sản lượng lương thực đạt 2,7 triệu tấn,
sản lượng thủy sản khai thác tăng 1,98%, giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng 12,35%,
kim ngạch xuất khẩu tăng 11,5%,.. so với năm 2005.
Khi nền kinh tế của tỉnh có bước phát triển như vậy thì vấn đề bổ sung vốn

1.1.2 CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Một trong những rủi ro quan trọng của các ngân hàng là rủi ro về lãi suất,
đây là một trong bốn rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Và mặc dù đã có rất nhiều
nghiên cứu về loại rủi ro này nhưng trên thực tế các ngân hàng vẫn gặp phải trong
q trình kinh doanh của mình. Cơ bản là vì thực tế thì lãi suất là một biến số biến
động phức tạp, khó kiểm sốt khi kinh tế vận hành. Đặc biệt trong giai đoạn hiện
nay khi kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhập cùng với nền kinh tế thế
giới. Ngày 1 tháng 4 năm 2007 Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, một tổ chức
kinh tế thế giới, cho các cơng ty có 100% vốn nước ngồi được mở chi nhánh tại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xiiViệt Nam. Như vậy, cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt và quyết liệt lơn, hệ thống
ngân hàng Việt Nam đang đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức, nhất là đối với
khối ngân hàng thương mại quốc doanh. Mặc dù đang tiến hành cổ phần hóa nhưng
vẫn sẽ khơng theo kịp sự vận động của các tổ chức kinh tế nước ngồi.
Theo ơng Lê Xn Nghĩa, Vụ trưởng Vụ chiến lược phát triển Ngân hàng
(Ngân hàng Nhà Nước) thì rủi ro lãi suất là rủi ro cơ bản dễ mắc phải của các ngân
hàng hiện nay. Nó là một loạt các phản ứng dây chuyền, khi lãi suất tăng khiến chi
phí huy động tăng, người đi vay cũng phải chịu chi phí cao hơn, rủi ro thất bại của
dự án đầu tư cũng tăng theo và nếu q ngưỡng sẽ dẫn đến nguy cơ vỡ nợ. Còn nếu
Ngân hàng tăng lãi suất huy động mà khơng tăng lãi suất cho vay thì khoảng cách lãi
suất sẽ co hẹp lại, lợi nhuận giảm, khơng trích đủ dự phòng rủi ro cũng dẫn ngân
hàng đến hậu quả tương tự khi người vay vốn gặp rủi ro.
Như vậy, lãi suất là một trong những vấn đề cơ bản và quan trọng trong các

1.2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ
Trong mục tiêu chung, sinh viên thực hiện đã phân tích ra thành từng mục
tiêu cụ thể, nhằm giải quyết một cách triệt để từng vấn đề:
- Phân tích, đánh giá sự biến động của lãi suất (bao gồm lãi suất cho vay và lãi
suất đi vay) tại Vietcombank Kiên Giang diễn ra từ năm 2004 đến 2006.
- Phân tích, đánh giá sự tác động của lãi suất đến chi phí, doanh thu, lợi nhuận
tại Vietcombank Kiên Giang từ năm 2004 đến 2006.
- Đánh giá tình hình lãi suất hiện tại của Vietcombank Kiên Giang.
- Đề ra một số giải pháp nhằm quản trị tốt hơn vấn đề lãi suất, nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh cho Vietcombank Kiên Giang.
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
- Giả thiết ảnh hưởng của từng nhân tố đến lãi suất được xem xét trong điều
kiện các nhân tố khác khơng đổi.
- Giả thiết ảnh hưởng của từng nhân tố đến chi phí được xem xét trong điều
kiện các nhân tố khác khơng đổi.
- Giả thiết ảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu được xem xét trong điều
kiện các nhân tố khác khơng đổi.
- Giả thiết ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận được xem xét trong điều
kiện các nhân tố khác khơng đổi.
1.3.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Lãi suất đã biến động như thế nào trong khoảng thời gian từ năm 2004 đến
2006? Lãi suất biến động chịu sự ảnh hưởng của những nhân tố nào? Các
nhân tố này đã ảnh hưởng đến lãi suất ra sao?
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xiv

suất cho vay được cố định trong suốt chu kỳ vay vốn nên khơng thể điều chỉnh kịp
thời. Chi trả lãi vay vốn Ngân hàng ngoại thương Trung Ương năm 2005 tăng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xv78,71% , trả lãi tiền gửi vốn huy động tăng 38,28% so với năm 2004”. Như vậy phía
ngân hàng đã đánh giá sự tác động của lãi suất đến chi phí huy động vốn, chi phí trả
lãi, thu nhập từ lãi,… Lãi suất huy động tăng làm cho vốn huy động tăng nhưng
đồng thời cũng làm cho chi phí tăng, đặc biệt là chi phí lãi tăng mạnh, làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Lãi suất cho vay tăng làm doanh số cho vay giảm trong khi đó
tỉ lệ nợ q hạn lại tăng (năm 2006 so với năm 2005)…
Số liệu được lưu trữ tại Phòng Tổng Hợp của của đơn vị, các báo cáo tổng
kết thường niên, các thuyết minh giải trình của người lập báo cáo,… Ngồi ra, sinh
viên thực hiện khi thực tập tại đơn vị được giải đáp một số vấn đề có liên quan đến
số liệu, nhằm bổ sung, hồn chỉnh cho bài nghiên cứu.


tiền khơng thuộc sở hữu của họ và là lợi tức của người cho vay có được đối với việc
trì hỗn chi tiêu.
Có nhiều loại lãi suất như: lãi suất tiền vay, lãi suất tiền gửi, lãi suất tái cấp
vốn, lãi suất liên ngân hàng,…
2.1.1.2 Ý NGHĨA CỦA LÃI SUẤT
Trên tầm vĩ mơ, lãi suất là cơng cụ điều tiết kinh tế vĩ mơ rất hiệu quả của
chính phủ thơng qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất
định. Nhờ đó, chính phủ có thể tác động đến quy mơ và tỷ trọng các loại vốn đầu tư,
từ đó có thể tác động điều chỉnh cơ cấu kinh tế, đến tốc độ phát triển của nền kinh
tế, đến sản lượng, đến tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát trong nước,… Hơn nữa, trong
những điều kiện của nền kinh tế mở chính sách lãi suất còn được sử dụng như một
cơng cụ góp phần điều tiết luồng di chuyển vốn của đất nước với nền kinh tế thế
giới, tác động đến tỷ giá và điều tiết sự ổn định của tỷ giá. Điều này khơng những
tác động đến đầu tư phát triển của nền kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến cán cân
thanh tốn quốc tế của một quốc gia với nước ngồi.
Trên tầm vi mơ, lãi suất là cơ sở để các cá nhân cũng như doanh nghiệp đưa
ra các quyết định kinh tế của mình như chi tiêu hay để dành gửi tiết kiệm, đầu tư hay
mua sắm thiết bị phát triển sản xuất kinh doanh, hay cho vay hoặc gửi tiền vào ngân
hàng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xvii

2.1.1.3 VAI TRỊ CỦA LÃI SUẤT TÍN DỤNG

SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xviii Như vậy cần có một mức lãi suất thích hợp: có tác dụng vừa mở rộng đầu
tư vốn vào sản xuất kinh doanh vừa thu hút được tiết kiệm.
Lãi suất cao hay thấp đều có mặt tác dụng tích cực và tiêu cực của nó. Do đó khơng
nên duy trì tình trạng ấy q lâu.
2.1.1.6 CÁC LOẠI LÃI SUẤT TÍN DỤNG
(1) Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà người cho vay được hưởng khơng tín
đến sự biến động của giá trị tiền tệ.
(2) Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã trừ đi sự biến động của giá trị tiền tệ
cũng như lạm phát.
Trên thực tế, những khoản thu nhập bằng tiền hay thu nhập danh nghĩa
thường khơng phản ánh đúng giá trị thực của chính các khoản thu nhập đó. Tỷ lệ
lạm phát hay tỷ lệ trượt giá của đồng tiền trong một thời gian nhất định ln làm cho
giá trị thực sai lệch với giá trị danh nghĩa. Thơng thường lãi suất thực ln nhỏ hơn
lãi suất danh nghĩa bởi vì tỷ lệ lạm phát thường lớn hơn khơng (0).
(3) Lãi suất cơ bản của ngân hàng bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay
và lãi suất liên ngân hàng.
- Lãi suất tiền gửi thơng thường là lãi suất mà ngân hàng thương mại trả
cho người gửi trên số tiền ở tài khoản tiền gửi, tiết kiệm.
- Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở lãi suất tiền gửi và theo tính
chất của món vay và thời gian vay vốn. Về ngun tắc, trong điều kiện bình thường,
lãi suất cho vay khơng được nhỏ hơn lãi suất đi vay để đảm bảo cho tổ chức kinh
doanh tín dụng có lãi.
- Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng cho
nhau vay nhằm giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn trên các thị trường tiền tệ.
2.1.1.7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT
Với vai trò là người điều tiết vĩ mơ nền kinh tế, sự biến động của lãi suất

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn tới lãi suất, khi lạm phát tăng lên trong một thời
kỳ nào đó thì lãi suất có xu hướng tăng lên. Khi lạm phát tăng, số cung quỹ cho
vay trên thị trường giảm bởi vì người có tiền khi thấy lạm phát tăng và dự đốn
lạm phát tăng sẽ dùng tiết kiệm của mình cho dự trữ hàng hóa, vàng, bạc,…,
hoặc đầu tư ra nước ngồi. Do giảm cung về quỹ cho vay sẽ gây áp lực tăng lãi
suất trên thị trường. Trong khi đó, xét về phía cầu quỹ cho vay khi lạm phát có
xu hướng tăng lên đã kích thích người vay vốn tăng nhu cầu lên. Do tăng cầu về
quỹ cho vay nên gây áp lực tăng lãi suất.
(4) Ảnh hưởng của chính sách vĩ mơ của nhà nước
- Chính sách tài khóa (thuế và chi tiêu chính phủ)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xx Bội chi ngân sách la một bộ phận trong cầu quỹ cho vay nên khi bội chi ngân
sách làm cho cầu quỹ cho vay tăng kéo theo lãi suất có xu hướng tăng.
Thơng thường để bù đắp bội chi ngân sách, chính phủ thường phát hành thêm
trái phiếu. Lượng cung trái phiếu trên thị trường tăng làm cho giá trái phiếu có
xu hướng giảm, lãi suất thị trường vì vậy có xu hướng tăng lên.
Tác động của thuế đến lãi suất cũng giống như tác động của thuế đến giá cả
của các hàng hóa khác.
- Chính sách tiền tệ (dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, nghiệp vụ thị
trường mở)
Chính sách tiền tệ của chính phủ nhằm kiểm sốt lượng cung tiền, kiểm sốt
lạm phát, nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định nên chính sách tiền tệ tác động
rất mạnh mẽ tới lãi suất. Chẳng hạn khi nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ

r là lãi suất tính theo năm
t là thời hạn cho vay tính theo năm
(2) Lãi suất kép: hay còn gọi là lãi nhập vốn, là lãi phát sinh và được tính
tốn trên số vốn gốc cộng với số lãi kỳ trước nhập vào vốn gốc.
Cơng thức tính như sau:

L = V(1+r)
t

Trong đó: L là lãi suất kép
V là giá trị của vốn gốc
r là lãi suất tính theo năm
t là thời gian cho vay tính bằng năm
(3) Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa:
Lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa nói lên mối quan hệ giữa lãi suất và
tỷ lệ lạm phát.
Mối quan hệ giữa lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa còn có liên quan
đến tỷ lệ trượt giá do lạm phát làm tăng giá cả trên thị trường.
Cơng thức tính như sau:

R = r + I + r.I
tr

Trong đó: R là lãi suất danh nghĩa
r là lãi suất thực tế
I là tỷ lệ lạm phát
I
tr
là tỷ lệ trượt giá do lạm phát
Vì tích r.I

đích thanh tốn. Nếu khoản tiền gửi vào Ngân hàng Nhà nước cao hơn quy
định của dự trữ bắt buộc thì ngân hàng thương mại sẽ nhận được một khoản
lãi từ số tiền dơi ra này, hoặc ngân hàng thương mại có thể gửi số vốn tạm
thời nhàn rỗi tại các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi. Nếu khoản tiền này
q cao các ngân hàng cần xem lại vì có thể ngân hàng sử dụng vốn khơng
hiệu quả, vốn thường xun bị nhàn rỗi.
- Thu nhập ngồi lãi là những thu nhập ngồi hoạt động tín dụng và tiền
gửi, như thu về đầu tư, mua cổ phần, kinh doanh vàng, ngoại tệ, dịch vụ thanh
tốn,…
• Thu lãi đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, mua cổ phần: gồm các khoản thu
lãi từ việc ngân hàng đầu tư chứng khốn, góp vốn, mua cổ phần với các tổ
chức tín dụng và các tổ chức kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang
xxiii• Thu về kinh doanh vàng bạc đá q, ngoại tệ: là các khoản thu được từ việc
ngân hàng mua bán vàng bạc, ngoại tệ. Đây là khoản chênh lệch giữa giá mua
và giá bán của vàng bạc đá q và ngoại tệ.
• Thu về phí hoa hồng, các dịch vụ ngân hàng: là các khoản thu phí khi ngân
hàng thương mại đứng ra làm trung gian thanh tốn, thu chi hộ, ủy thác, tư
vấn, bảo lãnh, cho th các phương tiện cất trữ,… cho các doanh nghiệp và
cá nhân.
• Thu khác: ngồi các khoản thu trên ngân hàng còn thu tiền thừa quỹ, thừa tài
sản hoặc thu nợ vay của khách hàng sau khi đã được xóa nợ.
2.1.3 CHI PHÍ TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

hàng cũng phải nộp các khoản thuế cho ngân sách theo hoạt động của mình.
• Chi hoạt động dịch vụ: là các khoản chi mà ngân hàng bỏ ra khi làm trung
gian thanh tốn và chi cho các hoạt động dịch vụ khác.
• Chi phí nhân viên: là chi phí ngân hàng chi trả lương cho nhân viên và các
khoản phụ cấp cho nhân viên.
• Chi hoạt động quản lý, cơng cụ: bao gồm chi vật liệu văn phòng phẩm,chi
bưu điện, phí bảo dưỡng, trích khấu hao tài sản, mua sắm cơng cụ lao động
để phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
• Chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi: đây là khoản chi cho việc trích lập
quỹ dự phòng rủi ro và chi bảo hiểm tiền gửi nhằm bù đắp tổn thất trong hoạt
động kinh doanh và bảo vệ người gửi tiền.
• Chi phí khác: ngồi những khoản chi phí nêu trên ngân hàng còn phát sinh
nhiều khoản chi phí trong q trình hoạt động của mình.
2.1.4 LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Lợi nhuận của ngân hàng thương mại là khoản chênh lệch giữa các khoản
thu nhập và chi phí. Vào cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm, sau khi đã tổng hợp tồn
bộ thu nhập và chi phí trong năm các ngân hàng thương mại sẽ tính ra được lợi
nhuận trước thuế. Đây chính là cơ sở để ngân hàng thương mại trích nộp thuế thu
nhập, trích lập các quỹ của ngân hàng.
Lợi nhuận bao gồm hai chỉ tiêu:
Lợi nhuận gộp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế lợi tức phải nộp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sinh viên thực hiện đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu và
cơ bản như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Luận Văn Tốt Nghiệp GVHD: Phan Thò Ngọc Khuyên SVTH: Nguyễn Thò Hương Chầm Trang

Tổng thu nhập
Đây là tỷ lệ phần trăm thu nhập ròng trong tổng thu nhập. Tỷ lệ này càng
cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp giảm chi phí và làm tăng thu nhập.
 Chỉ tiêu tỉ lệ hiệu quả
Chi ngồi lãi
Tỉ lệ hiệu quả =
____________________
Tổng thu nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn VỀ MẶT TÍCH CỰC KẾT LUẬN CHUNG IV ỚI CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status