Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
LỜI MỞ ĐẦU
Bêtông cốt thép được đưa vào sử dụng vào các công trình xây dựng những năm
70÷80 của thế kỷ 19. Chỉ sau một thời gian tương đối ngắn, loại vật liệu ưu việt này đã
phát triển nhanh chóng chiếm vị trí quan trọng trong các loại vật liệu xây dựng. Không
bao lâu sau khi xuất hiện bêtông cốt thép, đồng thời với việc sử dụng bêtông và bêtông
cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, cấu kiện bêtông đúc sẵn ra đời. Trong quá trình sử dụng ng-
ười ta càng hoàn thiện phương pháp tính toán kết cấu, càng phát huy được tính năng ưu
việt và hiệu quả sử dụng của chúng, do đó càng mở rộng phạm vi sử dụng của loại vật
liệu này. Thời gian đầu các cấu kiện bê tông thường được chế tạo bằng phương pháp thủ
công, việc lắp ghép các cấu kiện cũng chủ yếu bằng thủ công do đó các cấu kiện bê tông
đúc sẵn còn sử dụng bị hạn chế. Với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại và trình
độ khoa học xây dựng, việc sản xuất cấu kiện bêtông cốt thép bằng thủ công được thay
thế bằng phương pháp cơ giới và việc nghiên cứu thành công dây chuyền công nghệ sản
xuất các cấu kiện bêtông cốt thép được áp dụng đã tạo điều kiện để những nhà máy sản
xuất các cấu kiện bêtông cốt thép đúc sẵn được xây dựng hàng loạt.
Trong nửa đầu thế kỷ 20, những thành tựu nghiên cứu về lý luận cũng như về
phương pháp tính toán bêtông cốt thép trên thế giới càng thúc đẩy ngành công nghiệp sản
xuất cấu kiện bêtông cốt thép phát triển, đặc biệt là thành công của việc nghiên cứu
bêtông ứng suất trước được áp dụng vào sản xuất cấu kiện là một thành tựu có ý nghĩa to
lớn, cho phép tận dụng bêtông mác cao, cốt thép cường độ cao, tiết kiệm được bêtông và
cốt thép, nhờ đó có thể thu nhỏ kích thước cấu kiện, giảm nhẹ khối lượng, nâng cao năng
lực chịu tải và khả năng chống nứt của cấu kiện bêtông cốt thép. Ngày nay ở những nước
phát triển, cùng với việc công nghiệp hoá ngành xây dựng, cơ giới hoá thi công với
phương pháp thi công lắp ghép, cấu kiện bằng bêtông cốt thép và bêtông ứng suất trước
ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Thế kỷ 20 công nghệ bêtông đã trải qua một quãng đường phát triển dài, đã mở
rộng lĩnh vực sử dụng bêtông, tăng c1hủng loại, tăng hiệu quả kinh tế và kỹ thuật đạt
được. Đặc biệt một bước tiến đáng kể đạt được ở các thập kỷ gần đây, không những đã
điểu khiển được các tính chất kỹ thuật của bê tông, mà còn tác động tích cực tới sự hình
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. Địa điểm xây dựng nhà máy.
1.Địa điểm xây dựng nhà máy bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn cần
gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm này là các khu đô
thị, các khu công nghiệp đang được quy hoạch xây dựng trong và ngoài tỉnh cũng như là
dân cư sống gần trong vùng đặt nhà máy. Địa điểm xây dựng phải phù hợp với các
nguyên tắc thiết kế công nghiệp, đảm bảo cho chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, vận
chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ thấp. Đó là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm, tạo sự cạnh
tranh lành mạnh. Đồng thời địa điểm nhà máy đặt xa các trung tâm đô thị và các khu dân
cư do giá thành đất xây dựng cao làm tăng chi phí đầu tư, giảm hiệu quả kinh tế và tác
động đến môi trường sống của dân cư.
Sau khi xem xét các địa điểm xây dựng, tìm hiều nhu cầu thực tế xây dựng của các
tỉnh, thành phố lân cận, cũng như nguồn cung cấp nguyên vật liệu, hệ thống giao thông
vận tải em lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại xã Liên Mạc huyện Từ Liêm thành
phố Hà Nội
Hệ thống giao thông vận tải:
Nhà máy được cách quốc lộ32 khoảng 2km và đường Phạm Văn Đồng khỏang 5km
cách thành phố Hà Nội 20 km về hướng tây và gần sông Hồng rất thuận tiện cho việc vận
chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm bằng đường thủy nội địa và đường biển. Quốc lộ 32 và
đường Pham Văn Đồng là các đầu tuyến đường đi lên các tinh phái bắc thành phố.
2, Thị trường tiêu thụ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm là các khu công nghiệp Nam,Bắc Thăng Long và các
tinh lân cận như Bắc Ninh,Vĩnh Phúc,Phú thọ….
3, Nguồn cung cấp nguyên vật liệu:
- Đá: được vận chuyển từ các mỏ đá Lương Sơn Hòa Bình cach nhà máy 60km vận chuyển
băng đường bộ
- Cát: cát vàng sông Lô được vận chuyển về bến bãi bằng đường thủy, sau đó được chuyển
về nhà máy bằng ô tô với khoảng cách gần.3km
- Ximăng: sử dụng xi măng PC40 chinfon Hải Phòng được vận chuyển về nhà máy bằng ô
/năm
Ống cống có đừong kính ∅800,chiều dài 5m với công suất 7500 m
3
/năm
Hình 1.1 ống công thoát nước quay ly tâm
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
I.2.2- Dầm chữ I:công suất 15000m
3
/nămĐược thiết kế và thi công theo phương pháp
dự ứng lực, theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5575-1991.
02 l? 40x80
2UØ10
31a
30a
Ø8A100
Ø8A100
2Ø814
1UØ18
29
31a
28a
9-9
10-10
9
9
9
9
10
10
cÊu t¹o vµ cèt thÐp dÇm DCI
( 34Ø8(3) + 17Ø8(2) ) A250
8Ø8(3A) + 8Ø8(2)
8Ø8(3A) + 8Ø8(2)
l? c?u d80
mãc cÈu
mãc cÈu
3500
400
600
Hình 1.3: Cột một vai (C1V)
Thông số cột: Mác bê tông sử dụng : M35; V
1
= 2.532 m
3
/cấu kiện.
- Cột hai vai: công suất 1000 m
3
/năm
mãc cÈu
mãc cÈu
Hình1.4 : Cột hai vai (C2V)
Thông số cột:Bê tông sử dụng mác M35; V
2
= 3.736 m
3
/cấu kiện
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
I.2.4. Bê tông thương phẩm (công suất 10000m
3
/năm)
- M 30 : 7500m
- 28ngày
±
8h
21
40
2. Thời gian đông kết (min)
- Bắt đầu, không nhỏ hơn 45
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
- Kết thúc, không nhỏ hơn 375
3. Độ nghiền mịn xác định theo
- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0.09mm,(%) không lớn hơn
- Bề mặt riêng , phương pháp Blanie (cm
2
/g), không nhỏ hơn
10
2800
4. Độ ổn định thể tích xác định theo phương pháp LeChatelier
(mm), không lớn hơn
10
5. Hàm lượng anhydric sunphuric (SO
3
), % không lớn hơn 3.5
6. Hàm lượng magie oxit (MgO), % không lớn hơn 5.0
7. Hàm luợng mất khi nung (MKN), % không lớn hơn 3.0
8. Hàm luợng cặn không tan % không lớn hơn 1.5
9. Hàm lượng kiềm quy đổi
(1)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
- Hàm lượng tạp chất trong cát :
Bảng 1.3 : Hàm lượng tạp chất trong cát.
Tạp chất
Hàm lượng tạp chất, %khối lượng, không lớn hơn
Bê tông mác lớn
hơn M40
Bê tông mác nhỏ hơn
và bằng M40
Vữa
Sét cục và các tạp chất dạng cục
Hàm lượng bùn, bụi, sét
Không được có
1.5
0.25
3
0.5
10
Hàm lượng tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu, không
được thẫm hơn màu chuẩn.
- Hàm lượng Clorua trong cát, tính theo ion Cl
-
tan trong axit qui định như sau:
+ Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước hàm lượng ion Cl
-
không lớn hơn 0.01%
+ Bê tông dùng trong kết cấu bê tông, bê tông cốt thép thường, vữa xây dựng, hàm
lượng ion Cl
5 90-100 90-100 90-100 90-100 - - -
Chú thích: có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3mm, theo
thỏa thuận.
- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá tùy theo mác bê tông:
+ Mác bê tông lớn hơn M40, lượng bùn, bụi, sét không lớn hơn 1% khối lượng.
+ Mác bê tông từ M20 đến M40, hàm lượng bùn, bụi, sét không lớn hơn 2% khối
lượng.
+ Mác bê tông nhỏ hơn M20, lượng bùn, bụi, sét không lớn hơn 3% khối lượng.
- Đá phải có cường độc thử trên mẫu nguyên khai hoặc độ nén dập trong xi lanh lớn hơn 2
lần cường độ bê tông khi dùng đá gốc phún xuất, biến chất; lớn hơn 1.5 lần cường độ bê
tông khi dùng đá gốc trầm tích.
- Độ hao mòn khi va đập của đá thí nghiệm trên máy mài mòn va đập Los Angeles không
lớn hơn 50% khối lượng.
- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá không vượt quá 15% với bê tông mác trên M40 và không
vượt quá 35% đối với bê tông mác nhỏ hơn M40.
- Hàm lượng ion Cl- tan trong axit trong đá, không vượt quá 0.01%.
I.3.3, Nước nhào trộn hỗn hợp bê tông.
Để chế tạo hổn hợp bê tông phải sử dụng loại nước sạch được sử dụng trong sinh
hoạt, không nên sử dụng các loại nước ao, hồ, cống rãnh, các loại nước công nghiệp.
Nước không được chứa các loại muối, axít, các chất hữu cơ cao hơn lượng cho phép cụ
thể: Tổng số các loại muối có trong nước không lớn hơn 5000 mg/l. Trong đó các loại
muối sunfats không lớn hơn 2700 mg/l, lượng ngậm axit pH >4. Để đảm bảo chất lượng
như trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng được sự kiểm tra của phòng thí
nghiệm.
I.3.4, Phụ gia
Nhà máy sử dụng phu gia siêu dẻo hay tăng dẻo sikaR4 theo tiêu chuẩn của nhà sản
xuất
I.4. Thiết kế thành phần cấp phối bê tông.
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
x
= 34 KN/cm
2
+ Đá dăm: D
max
= 20 cm; khối lượng thể tích γ
0
đ
= 1.45 g/cm
3
; khối lượng riêng ρ
đ
=
2.7 g/cm
3
; độ rỗng r = 0.46; độ ẩm tự nhiên W
đ
= 1%.
+ Cát: khối lượng thể tích γ
0
c
= 1.48 g/cm
3
, khối lượng riêng ρ
c
= 2.68 g/cm
3
, môđun
độ lớn M = 2.75; độ ẩm tự nhiên W
c
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
Dấu (-) dùng cho bê tông có
N
X
≤
2,5
Dấu (+) dùng cho bê tông có
N
X
> 2,5
Giả sử
N
X
của hỗn hợp bê tông
≤
2,5
Trong đó: R
28
: cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày, ở đây R
28
= 30MPa;
R
x
: mác xi măng, R
x
= 40MPa;
A: hệ số phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu, với cốt liệu trung bình: A = 0,6.
188 = 303 (kg).
Tra bảng hệ số K
d
tại bảng 5.7 [1] trang 99 giáo trình công nghệ bê tông xi măng 1
)300303.(
300350
300350
350303
−
−
−
+=
dd
dd
KK
KK
)300303.(
300350
36,142,1
42,1
303
−
−
−
+=
d
K
=1.36
: Khối lượng riêng ρ
đ
= 2,7 g/cm
3
+ r
đ
: độ rỗng đá r
đ
= 1-
đ
0
d
γ
ρ
=1-
1,45
= 0, 46
2,7
⇒ Đ=
1247
7,2
1
45,1
36,146,0
1000
=
+
×
(kg)
n
ρ
: khối lượng riêng của nước,
n
ρ
= 1 (g/cm
3
);
đ
ρ
: khối lượng riêng của đá,
đ
ρ
= 2,7 (g/cm
3
);
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
c
ρ
: khối lượng riêng của cát,
c
ρ
= 2,6 5(g/cm
3
).
⇒ C = [ 1000 - (
7,2
:
X
Đ
:
X
N
= 1: 2,27 : 4,04 : 0,62
1.5 , Tính cấp phối ở điều kiện tự nhiên với độ ẩm của cát và đá ban đầu
W
c
= 3%; W
đ
= 1%
Lượng cát cần dùng:
C
k =
C
a –
C
a .
W
c
⇒C
k
=
Wc1
Ca
−
=
0,03 -1
Lượng nước trong đá :
N
đ
= 1238×1% = 12 (lít)
Lượng nước thực tế là: N = 188 – (12 + 21) = 155 (lít)
Cấp phối tự nhiên của hỗn hợp bê tông mác 30MPa là:
1:
X
C
:
X
Đ
:
X
N
= 1: 2,34 : 4,08 : 0,51
I.4.2. Thiết kế thành phần cấp phối bê tông cho cột nhà công nghiệp 1 tầng
- Bê tông mác 30MPa
- Xi măng sử dụng là xi măng PCB40
- Đá dăm chất lượng trung bình Dmax = 20mm
2.1, Lượng dùng nước
- Với bê tông SN = 6cm và đá dăm Dmax = 20mm
Theo biểu đồ 5.8.a –[1] ta được
Lượng nước nhào trộn : N= 187 l/m
3
Vì sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nên lượng dùng nước tăng thêm 10 ÷ 15 (l)
Vậy lượng dùng nước cho 1 m
3
bê tông là
N = 187 + 10 = 197(lít)
X
của hỗn hợp bê tông
≤
2,5
Trong đó: R
28
: cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày, ở đây R
28
= 30MPa;
R
x
: mác xi măng, R
x
= 40MPa;
A: hệ số phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu, với cốt liệu trung bình: A = 0,6.
Từ đó công thức trên ta có:
5,0
28
+
×
=
x
RA
R
N
X
Thay số vào ta có:
5,0
456,0
30
KK
KK
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
)300317.(
300350
36,142,1
42,1
317
−
−
−
+=
d
K
=1.38
2.3. Xác định lượng dùng đá
Đ=
d
đ
0
d
1000
1
+
γ
k
d
γ
ρ
=1-
1,45
= 0, 46
2,7
⇒ Đ=
1237
7,2
1
45,1
38,146,0
1000
=
+
×
(kg)
2.4 , Lượng dùng cát
C = [ 1000 - (
dNX
ĐNX
ρρρ
++
)]
×
c
ρ
Trong đó: X: lượng dùng xi măng cho 1 m
3
đ
ρ
: khối lượng riêng của đá,
đ
ρ
= 2,7 (g/cm
3
);
c
ρ
: khối lượng riêng của cát,
c
ρ
= 2,6 5(g/cm
3
).
⇒ C = [ 1000 - (
7,2
1237
1
197
1,3
317
++
)]×2,65 = 643 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
m
c
=
ĐC
= 1%
Lượng cát cần dùng:
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
C
k =
C
a –
C
a .
W
c
C
k
=
Wc1
Ca
−
=
0,03 -1
677
= 698(kg)
Lượng nước trong cát :
N
c
= 698×3% = 21 (lít)
Lượng đá cần dùng:
D
:
X
N
= 1: 2,2 : 3,83: 0,52
I.4.3. Thiết kế thành phần cấp phối bê tông cho dầm cầu chạy ứng suất trứớc
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
- Bê tông mác 40MPa
- Xi măng sử dụng là xi măng PCB40
- Đá dăm chất lượng trung bình Dmax = 20mm
- Sủ dụng phụ gia giảm 15÷20% nước
3.1, Lượng dùng nước
- Với bê tông SN = 4cm và đá dăm Dmax = 20mm
Theo biểu đồ 5.8.a –[1] ta được
Lượng nước nhào trộn : N= 178 l/m
3
Vì sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm nên lượng dùng nước tăng thêm 10 ÷ 15 (l)
Vậy lượng dùng nước cho 1 m
3
bê tông là
N = 178 + 10 = 188(lít)
Vậy sử dụng phụ gia nên nứớc giảm N=188-0,2
3.2. Lượng dùng xi măng và phụ gia:
Theo Bôlômây – Skramtaep có công thức:
x
: mác xi măng, R
x
= 45MPa;
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
A: hệ số phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu, với cốt liệu trung bình: A = 0,6.
Từ đó công thức trên ta có:
5,0
28
+
×
=
x
RA
R
N
X
Thay số vào ta có:
5,0
456,0
40
+
×
=
N
X
= 1,98< 2,5
250300
3,136,1
36,1
297
−
−
−
+=
d
K
=1.35
3.3. Xác định lượng dùng đá
Đ=
d
đ
0
d
1000
1
+
γ
k
ρ
d
r
×
Trong đó :
+ γ
0
đ
⇒ D=
1247
7,2
1
45,1
35,146,0
1000
=
+
×
(kg)
3.4 , Lượng dùng cát
C = [ 1000 - (
dNX
ĐNX
ρρρ
++
)]
×
c
ρ
Trong đó: X: lượng dùng xi măng cho 1 m
3
bê tông (kg);
N: lượng dùng nước cho 1 m
3
bê tông (kg);
C: lượng dùng cát cho 1 m
3
bê tông (kg);
c
ρ
= 2,6 5(g/cm
3
).
⇒ C = [ 1000 - (
7,2
1247
1
150
1,3
297
++
)]×2,65 = 740 (kg)
Mức ngậm cát (tỷ lệ lượng dùng cát trong hỗn hợp cốt liệu) là:
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
m
c
=
ĐC
C
+
=
1247740
740
+
= 0,37
a .
W
c
C
k
=
Wc1
Ca
−
=
0,03 -1
712
= 733(kg)
Lượng nước trong cát :
N
c
= 733×3% = 22 (lít)
Lượng đá cần dùng:
D
k =
D
a –
D
a .
W
đ
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
tính cấp phối làm ảnh hưởng tới tính chất của bê tông, tính công tác của hỗn hợp bê tông,
loại bê tông, việc lựa chọn phương pháp tính cấp phối làm ảnh hưởng tới tính chất của bê
tông ,loại bê tông, việc lựa chọn phương pháp tính cấp phối phụ thuộc vào những đặc tính
của từng loại bê tông, phương pháp thi công, thành phần hạt, và tính chất của hạt cốt liệu
dùng để sản xuất bê tông
Trong giới hạn của đồ án này,chúng em lựa chọn phương pháp tính toán cấp phối theo
“phương pháp thành phần hạt liên tục” vì bê tông thương phẩm thường được vận chuyển
đi xa, cung cấp cho những công trình nhà cao tầng, vì vậy yêu cầu về tính công tác của
hỗn hợp bê tông phải cao mặt khác phải đảm bảo cường độ của mẫu ở tuổi 28 ngày phải
đạt không nhỏ hơn 40Mpa
Trong bài toán cấp phối này em lựa chọn “đường thành phần hạt liên tục là đường chuẩn
số 3 để tính toán cấp phối”, vì yêu cầu mức ngậm cát nằm trong khoảng từ 0,4 đến 0,44
thì mới đảm bảo được tính công tác của hỗn hợp bê tông
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53
Trang 25
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHOA VẬT LIỆU XÂY DƯNG
Trong đồ án này, chúng em lựa chọn sử dụng loại phụ gia siêu dẻo SikaR4
Có đặt tính : 1 lít phụ gia dùng cho 100kg xi măng
Lượng phụ gia cho vào cho phép giảm từ 18 đến 25% lượng nước dùng cho
hỗn hợp bê tông
4.2 , Tính cấp phối cho hỗn hợp bê tông thương phẩm mác 30Mpa theo đường thành
phần hạt liên tục
Xi măng sử dụng là xi măng PCB40 có :
x
ρ
: khối lượng riêng của xi măng,
x
ρ
= 3,1 (g/cm
- Khối lượng thể tích đổ đống của cát
vc
= 1,4 g/cm
3
.
4.2.1 Tính toán tỷ lệ nước/xi măng ( N/X)
Áp dụng công thức :
±×= 5,0
28
N
X
RAR
x
Dấu (-) dùng cho bê tông có
N
X
≤
2,5
Giáo viên hướng dẫn:Pgs ts Nguyễn Như Quý
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Quyết.4074.53