kinh nghiệm
dạy cho học sinh
cách giải toán có lời văn ở lớp 5
Phần I: Đặt vấn đề
1. ý nghĩa tầm quan trọng:
- Bớc sang thế kỷ XXI thế kỷ của văn minh khoa học, của kinh tế tri thức
bởi thế cần đầu t và trang bị tri thức ban đầu thật vững chắc. Trong môn Toán lớp
5 nội dung và phơng pháp giảng dạy các bài toán có lời văn ngày đợc quan tâm
đúng mức. Đặc biệt lớp 5 là lớp cuối cấp ở bậc Tiểu học giúp học sinh củng cố,
vận dụng các kiến thức và thao tác thực hành của môn Toán để giải các bài toán
có lời văn đợc tốt hơn. Ngoài ra còn giúp các em tự mình có thể giải đợc các bài
toán có lời văn ở các dạng khác nhau từ đó rèn luyện phát triển t duy độc lập,
sáng tạo của mình hình thành phong cách mới của con ngời Việt Nam.
2, Lý do chọn đề tài:
Để góp phần chuẩn bị cho đào tạo lớp ngời lao động phát triển toàn diện,
phục vụ công nghiệp hoá, hiện đất nớc và hội nhập quốc tế. Tôi thấy việc dạy
các bài toán có lời văn lớp 5 nói riêng, bậc Tiểu học nói chung quả là một công
phu lớn. Việc giải các bài toán có lời văn chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng
không chỉ trong mỗi đợt thi định kỳ và thi cuối bậc Tiểu học mà còn tạo đà cho
các em học tốt môn Toán ở các lớp trên. Các em sẽ phát hiện đợc cái hay, cái
độc đáo của phơng pháp giải các bài toán có lời văn.
3, Mục tiêu và nhiệm vụ:
Giúp cho học sinh biết vận dụng những kiến thức đợc học một cách linh
hoạt và sáng tạo. Học sinh biết trình bày bài giải một cách logic, khoa học, hợp
lý tạo niềm say mê hứng thú học môn Toán đạt kết quả tốt hơn.
Phần II: Nội dung, biện pháp thực hiện
1, Ngay từ đầu năm học tôi đã phân loại đối tợng học sinh đều chia theo 4
tổ trong lớp. Việc học ở lớp là phần quan trọng số 1 để giúp các em làm bài tốt
tôi đã xếp chỗ ngồi cho hợp lý vào ngay tuần 1 của tháng 9 đối với những em
học yếu sẽ đợc ngồi phía trên để tiện cho việc theo dõi của giáo viên. Cứ một bạn
1
= a x 4 => a = P : 4
e, S
= a x h : 2
=> a = S x 2 : h
h = S x 2 : a
g, S = (a + b) x h : 2
=> a + b = S x 2 : h
h = S x 2 : (a+b)
4, Cho học sinh nắm chắc các đơn vị đo độ dài, khối lợng, diện tích, đặc
biệt mối quan hệ giữa các đơn vị đo, cách chuyển đổi đơn vị đo từ đơn vị nhỏ ra
đơn vị lớn, từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ. Các phần đổi hay gặp ở các bài toán đó
là: m
2
ra ha; km ra m, m đổi ra cm, dm ; kg đổi ra tạ
2
5, Trong giảng dạy giáo viên cần vận dụng đổi mới phơng pháp cho phù hợp
với nội dung đơn vị kiến thức cần truyền thụ. Ban đầu ngời thầy có thể dẫn dắt
học sinh giải quyết vấn đề. Sau đó giáo viên phải để tự học sinh phát hiện và tự
giải quyết vấn đề.
*Ví dụ 1: Khi rèn giải toán ở chơng I sách Toán bài 4 (trang 30).
Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200 m, chiều rộng bằng 3/4 chiều
dài. Hỏi diện tích khu đất đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bằng bao nhiêu hec-ta?
ở bài này tôi đã tiến hành nh sau:
Bớc 1: Cho học sinh đọc kỹ đề 3-5 lần
Bớc 2: Phân tích các dữ kiện, cái đã biết, cái phải tìm để học sinh tự tóm tắt
bài.
ở bài này là dạng toán đơn giản học sinh trình bày vào vở nháp cho các bạn
cùng bản kiểm tra chéo xem đã đạt yêu cầu cha. Giáo viên cần lu ý học sinh khi
ở bài này tôi đã tiến hành nh sau:
Bớc 1: Cho học sinh đọc kỹ đề 3-5 lần
Bớc 2: Phân tích các dữ kiện đề bài, tự tóm tắt
Bớc 3: Lập kế hoạch giải rồi làm vở nháp.
Giáo viên có thể dùng sơ đồ để học sinh định hớng rõ cách giải.
Chiều dài Chiều rộng
Diện tích
Sản lợng
- Bài yêu cầu ta tìm gì? (sản lợng)
- Để tìm sản lợng ta phải biết gì? (diện tích)
- Muốn tính diện tích ta phải biết gì? (chiều dài, chiều rộng)
- Bài đã cho ta biết những gì? Trớc hết ta phải tìm đợc yếu tố nào? (chiều
rộng, diện tích).
* Chú ý: Những ý này ta chỉ gợi ý với các đối tợng yếu, trung bình yếu còn
học sinh trung bình, khá và giỏi tự tóm tắt và tự giải dễ dàng. ở bớc này đòi hỏi
học sinh phải làm nháp thật chính xác và kiểm tra lại cho đúng mới trình bày vào
vở cần lu ý học sinh kiểm tra chéo lẫn nhau trong bàn hoặc trong tổ xem đã đạt
yêu cầu của bài cha.
+ Nhân, chia, cộng, trừ đã đúng cha?
+ Tên đơn vị đo diện tích, cách đổi đơn vị đã đúng cha?
+ Câu trả lời đã đúng với phép tính cha.
Bớc 4: Học sinh trình bày bài giải
a, Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật
)(45
4
3
60 mx =
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật
60 x 45 = 2700 (m
- Một số gợi ý cho đối tợng là học sinh kém.
+ Đề bài đã cho biết những gì rồi? Cần tìm gì trớc tiên? (đáy bé, chiều cao)
+ Để tính đợc sản lợng (số thóc) ta phải tìm điều kiện gì trớc (diện tích)
Bài tập này đợc trình bày bằng lời giải nh sau:
Đáy bé thửa ruộng hình thang:
)(80
3
2
120 mx =
Chiều cao thửa ruộng hình thang:
80 5 = 75 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thang:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m
2
)
7500 m
2
thì gấp 100 m
2
số lần là:
7500 : 100 = 75 (lần)
5
Số thóc thu đợc trên cả thửa ruộng đó là:
64,5 x 75 = 4837,5 (kg)
Đáp số : 4837,5 kg
Với các bài toán về tỷ số phần trăm là dạng toán khó, dễ nhầm lẫn cho học
sinh, giáo viên cần khắc sâu, làm rõ ba dạng bài đã học bằng cách cung cấp
thuật ngữ dễ nhớ để học sinh định hớng đúng khi làm bài.
- Dạng bài thứ nhất: Tìm tỷ số phần trăm của hai số
- Dạng bài thứ hai: Cho biết 100%
- Nếu 2 chuyển động cùng chiều, cách nhau quãng đờng s, cùng xuất phát
một lúc thì thời gian để chúng đuổi kịp nhau là:
t = s : (v
1
- v
2
); v
1
> v
2
- Nếu 2 chuyển động ngợc chiều, cùng thời điểm xuất phát và cách nhau
quãng đờng S thì thời gian để chúng gặp nhau là:
t = s : (v
1
+ v
2
)
Còn nếu chuyển động trên dòng nớc thì giáo viên cần tổng hợp nhiều kiến
thức cơ bản cần lu ý sau đây:
+ Vận tốc xuôi dòng = vận tốc của vật + vận tốc dòng
+ Vận tốc ngợc dòng = vận tốc của vật - vận tốc dòng
+ Vận tốc dòng = (Vận tốc xuôi dòng - vận tốc ngợc dòng) : 2
+ Vận tốc của vật = (Vận tốc xuôi dòng + vận tốc ngợc dòng) : 2
Sau khi hớng dẫn học sinh lập luận và hình thành đợc công thức thì việc vận
dụng vào làm bài toán sẽ rất đơn giản.
*Ví dụ 5:
Hai thành phố A và B cách nhau 186 km. Lúc 6 giờ một ngời đi xe máy từ
A với vận tốc 30km/h. Lúc 7h một ngời khác đi xe máy từ B với vận tốc 35 km/h
về A. Hỏi lúc mấy giờ thì 2 ngời gặp nhau và chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu
km?
tập giúp các em rèn kỹ năng giải toán và nắm chắc kiến thức.
5, trong giờ học trên lớp riêng môn Toán số bài chấm tôi thực hiện đợc trên
90%. Khi các em làm bài xong tôi đã thu chấm tay đôi với những đối tợng yếu,
trung bình tìm ngay ra chỗ sai và sửa kịp thời, cho các em xem ngay bài của các
bạn làm đúng, trình bày đẹp, khoa học đợc điểm 10 để học tập các bạn nh bài
của em: Lê thị Giang, Vũ Thị Hiền, Phạm Ngọc Hoàng, Hoàng Thanh Oai, Vũ
Thị Uyên Thực hiện theo ph ơng châm Học thầy không tày học bạn. Khuyến
khích các em tiến bộ dần, động viên khen ngợi sự tiến bộ kịp thời. Phát động
phong trào Đôi bạn vợt khó vào cuối những buổi học để tuyên dơng.
6, Đặc biệt tôi đã giúp các em có niềm say mê học toán bằng hình thức giáo
viên và cán sự lớp (lớp phó học tập) thờng xuyên tổ chức các trò chơi học tập vào
lúc đầu giờ (giờ truy bài) hay giờ sinh hoạt lớp cho các em lên bảng viết: Thi viết
nhanh, đúng, đẹp các công thức tính diện tích, thể tích các hình thức đã học.
7, Ngoài những bài làm ở sách giáo khoa tôi đã su tầm và giữ lại các bài tập
ở mỗi đợt thi qua các năm cho học sinh chép riêng ra một quyển vở để làm vào
buổi hai để học sinh làm và chấm, chữa kịp thời.
8, Tôi đã phát động phong trào học tập hớng về ngày lễ lớn trong năm nh
đón th Bác 15-10, ngày Nhà giáo Việt Nam 20-10, thành lập Quân đội nhân dân
Việt Nam 22-12 Đối với các em có sự tiến bộ tôi đã kết hợp với bạn giữ quỹ
lớp mua vở, bút để th ởng, động viên kịp thời sau mỗi kỳ thi tiêu biểu là: Cao
Duy Đan, Vũ Hữu Bách, Lê Ngọc Tùng từ điểm trung bình đã vợt lên khá, giỏi
8
qua đợt thi định kỳ lần 3 vừa qua. Từ đó các em phấn khởi dấy lên phong trào
học tập tạo ra sự say mê học tập trong cả lớp.
9, Cuối mỗi tháng giáo viên bình chọn theo tổ, bình cá nhân xuất sắc ghi
bảng danh dự. Đối với những em có sự tiến bộ tôi viết giấy gửi về gia đình cùng
động viên khích lệ việc học tập tiến bộ của con em mình.
Phần III: Kết luận chung
I. Kết quả đạt đợc:
Qua quá trình rèn luyện của các em cùng với sự giúp đỡ của bạn bè và đặc
Xin chân thành cảm ơn!
Thọ Nghiệp , ngày 15 tháng 3 năm 2009
Ngời thực hiện
Đinh Thị Nhàn
10