sáng kiến kinh nghiệm Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh tiểu học - Pdf 26

A. Đặt vấn đề:
Một trong những nội dung quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng sử
dụng tiếng Việt ở bậc tiểu học là giúp cho học sinh biết dùng dấu câu một
cách phù hợp trong các bài viết, đặc biệt trong bài tập làm văn. Dùng dấu
câu đúng, phù hợp với nội dung, một mặt giúp các em thể hiện đợc ý sáng
sủa, rõ ràng; mặt khác giúp ngời dọc theo dõi đợc nội dung bài văn, câu văn
một cách dễ dàng, chính xác. Hiện nay trong khá nhiều bài viết, các em còn
tỏ ra lúng túng trong việc sử dụng dấu câu. Bên cạnh một số bài viết còn
dày đặc những dòng chữ không dùng một dấu câu nào lại có những bài viết
dùng dấu câu bất chấp đúng sai, phù hợp hay không phù hợp với nội dung
diễn đạt. Bởi việc dùng tuỳ tiện, dùng sai dấu câu mà nội dung bài viết của
các em trở nên khó hiểu.
Chính vì tầm quan trọng của dấu câu trong việc thể hiện nội dung
cũng nh tìm hiểu trong thực tế những lỗi về dấu câu học sinh tiểu học thờng
mắc cho nên trong quá trình giảng dạy tôi luôn chú trọng: "Rèn kỹ năng sử
dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh tiểu học" nhằm giúp các em có điều
kiện luyện tập và dùng đúng, tiến tới dùng hay dấu câu trong các bài viết
của mình.
B. Giải quyết vấn đề
I. Thực trạng:
Trong chơng trình tiểu học, dấu câu bắt đầu đợc giới thiệu từ lớp 3:
dấu chấm (tiết 10), dấu chấm xuống dòng (tiết 11), dấu phẩy (tiết 15, 16),
dấu chấm hỏi (tiết 18,19), dấu chấm cảm (tiết 21,22). ở lớp 5 dấu câu đợc
học và ôn tập một cách khá kỹ lỡng và có hệ thống hơn trong các tiết 22,
23, 24, 25, 26, 27 và 33. Ngoài ra, dấu câu còn đợc học trong các bài câu
chia theo mục đích nói ở lớp 4.
Thực tế có rất nhiều học sinh dùng sai dấu câu. Lỗi dấu câu có thể
chia làm hai loại: lỗi không dùng dấu câu và lỗi dùng dấu câu sai.
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
1

- Anh trai cày tởng lão nói thật. Làm việc quần quật cho lão.
- Quê hơng em, có rất nhiều dừa
- mẹ của em, là ngời mẹ rất thơng con
- Em khoe mẹ, một điểm mời đỏ rực
- Trăng đã lên; em thấy hôm đó trăng rất sáng.
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
2
- Tôi cũng không biết là thế nào? Dê trắng tìm mãi không thấy bạn ở đâu ?
Việc học sinh không sử dụng câuvà sử dụng sai dấu câu nhiều chứng
tỏ các em cha thấy đợc tác dụng của dấu câu trong việc diễn đạt nội dung
và cha nắm bắt chắc cách sử dụng chúng.
Để các em có kĩ năng dùng đúng dấu câu tiếng Việt, trong quá trình
giảng dạy trớc hết tôi tổ chức cho các em chiếm lĩnh hệ thống trí thức về
dấu câu tiếng Việt một cách chắc chắn.
II. Kiến thức cần nhớ về dấu câu tiếng Việt
Dấu câu là kí hiệu chữ viết để biểu thị ngữ điệu khác nhau. Những
ngữ điệu này lại biểu thị những quan hệ ngữ pháp khác nhau và những mục
đích nói khác nhau.
ở tiểu học, học sinh đợc học những dấu câu sau:
Dấu
chấm
Dấu
chấm
hỏi
Dấu
chấm
cảm
Dấu
phẩy

Dấu thờng dùng ở cuói
câu
Dấu câu tiếng Việt
Dấu th ờng dùng ở giữa
câu
Dáu có thể dùng ở
nhiều vị trí khác nhau
- Dấu chấm đồng thời có khả năng đánh dấu sự kết thúc một đoạn văn. Lúc
này dấu chấm đợc gọi là dấu chấm xuống dòng.
1.2. Dấu chấm hỏi (?)
Dấu chấm hỏi thờng đợc dùng:
- Đặt cuối câu hỏi bày tỏ những điều cha biết, cha rõ muốn đợc trả lời.
VD: Mấy ngày nữa thì mẹ về hả chị ?
- Đặt cuối câu hỏi đợc dùng với mục đích khẳng định
VD: Trong nỗi đau, có ai hơn ai ?
1.3. Dấu chấm cảm (!)
Dấu chấm cảm còn đợc gọi là dấu chấm than. là dấu câu đặt cuối câu cảm
hoặc câu cầu khiến:
- Bộc lộ trạng thái cảm xúc:
VD: Ôi chao ! Chú chuồn chuồn nớc mới đẹp là sao !
- Biểu thị lời hô, lời gọi:
VD: Lan ơi ! Ngủ cha, Lan ?
- Nêu đề nghị, yêu cầu, khuyên bảo
VD: Dế choắt, hãy giơng mắt ra xem tao trêu con mụ Cốc đây này!
1.4. Dấu phẩy (,)
Dấu phẩy là dấu đặt ở giữa câu để:
- Ngăn cách các thành phần cấu tạo ngữ pháp đẳng lập.
VD: Mai tứ quý, mai vàng miền Nam, song mai Đông Mĩ của thủ đô Hà
Nội điểm xuyết những nụ tơi.
- Tách biệt trạng ngữ với nòng cốt câu:

+ Truyện thơ
+ Truyện thần thoại
1.7. Dấu ngoặc đơn [( )]
Dấu ngoặc đơn có thể đặt nhiều vị trí khác nhau trong câu dùng để:
- Chỉ ra nguồn gốc trích dẫn
VD: Không có gì quý hơn độc lập tự do.
(Hồ Chí Minh)
- Chỉ ra lời giải thích
VD: Quê nội Bác Hồ ở xã Kim Liên (Nam Đàn, Nghệ An)
1.8. Dấu ngoặc kép (''")
Dấu ngoặc kép có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu và dùng để:
- Báo hiệu lời trích dẫn trực tiếp
VD: Ngời con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca nh một kie niệm
rng rng "Mùa hoa le-ki-ma nở, quê ta miền đất đỏ "
- Đánh dấu tiên gọi của một tác phẩm
VD: Trích "Ngời con của đất " của Anh Đức.
- Báo hiệu những từ trong ngoặc kép phải hiểu theo nghĩa khác với nghĩa
vốn của nó hoặc hiểu theo nghĩa ngợc lại, mỉa mai.
VD: Anh ta "tốt"qua nhỉ !
1.9. Dấu gạch ngang (-)
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
5
Dấu gạch ngang có thể đặt ở những vị trí khác nhau trong câu để tách biệt.
- Lời nói trực tiếp của nhân vật
VD: Một hôm. Bác Hồ hỏi bác Lê
- Anh Lê có yêu nớc không?
Bác Lê ngạc nhiên, lúng túng trong giây lát rồi trả lời:
- Có chứ!
- Tách biệt phần chú thích

6
Sau khi học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản về dấu câu tiếng
Việt, để ôn luyện, kiểm tra, thử thách kiến thức và kĩ năng sử dụng dấu câu
tôi đã cho học sinh thực hành qua hệ thống bài tập sau:
1. Bài tập luyện tập cách dùng dấu chấm
Bài tập 1. Đặt dấu chấm kết thúc câu thích hợp cho các câu dới đây:
a. - Hoa có nhiều bài tập không
- Hoa là ngời làm rất nhiều bài tập
- Hoa cần phải làm nhiều bài tập hơn nữa nhé
b. - Đà Lạt là một thành phố có đủ các thứ hoa
- Đà Lạt là một thành phố có đủ các thứ hoa à
- Hãy làm cho Đà Lạt trở thành một thành phố có đủ thứ hoa
Bài tập 2. Đánh dấu x vào ô trống ở cuối câu có dùng dấu chấm đúng trong
các câu sau:
Một ngày mới bắt đầu. Màn đêm mờ ảo đang lắng dần. Thành
phố bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sơng. ánh đèn từ muôn ngàn ô
vuông cửa sổ loãng đi rất nhanh. Mặt trời chầm chậm, lơ lững nh một
qủa bóng bay mềm mại. Ôi, thành phố mình đẹp quá. đẹp quá đi.
Bài tập 3: Vì không biết dùng dấu chấm nên một bạn đã đặt sai dấu chấm
trong đoạn viết dới đây. Em hãy giúp bạn đặt lại dấu chấm đó cho đúng rồi
chép lại đoạn văn đã sửa đó:
Có một anh chàng đi chợ mua đợc một đàn bò. Sáu con anh ta ngồi
trên lng. Con bò đầu đàn dắt cả đàn về. Đi đến giữa đờng, anh ngoái cổ
nhìn. Đàn bò đếm:
- Một, hai, ba, bốn, năm !
Đếm đi đếm lại vẫn chỉ có năm. Con anh cuống lên, sợ hãi.
Bài tập 4: Em hãy đặt dấu chấm vào những vị trí thích hợp cho bài tập từ
ngữ dới đây, sau đó chép lại cho đúng:
Cái An có một chú mèo Đô-rê-mon thật đẹp đây là một chú mèo
bằng đất mẹ vừa mua cho ở phiên chợ huyện chú mèo mới về nhà đợc một

- Giải bài tập nhanh lên, bạn
- Bạn giải bài tập đi
- Bạn phải giải bài tập đấy nhé
- Có phải bạn giải bài tập không
- Bạn không giải bài tập đâu
- Có bài tập đâu mà bạn giải
Bài tập 10. Đặt dấu chấm cảm thích hợp vào ô trống dới đây:
Ai đang nói đấy?
Dũng muốn nghỉ học, em liền gọi điện thoại cho thầy giáo và cố bắt chớc
giọng bố .
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
8
- Tha thầy cháu Dũng bị ốm Hôm nay cháu không đến trờng đợc đâu ạ

Thầy giáo trả lời
- Vâng vâng Tôi rất buồn khi nghe tin này Ai đang nói với tôi đấy
Dũng vội vàng
- Tha thầy Bố em đấy ạ
Bài tập 11. Sửa lại những dấu chấm cảm dùng sai trong đoạn trích dới đây
sau đó chép lại đoạn trích đã sửa:
Trời túng thế, đành mời Cóc vào! Cóc tâu!
- Muôn tâu thợng đế ! Đã mấy năm rồi, trần gian không đợc một giọt ma!
Thợng đế cần làm ma ngay để cứu muôn loài!
Trời sợ trần gian nổi loạn, dịu giọng nói!
- Thôi cậu hãy về đi! Ta sẽ cho ma xuống ngay!
4. Bài tập luyện cách dùng dấu phẩy.
Bài tập 12. Điền dấu phẩy thích hợp vào các câu sau:
- Lá đào lá na lá sói run rẩy.
- Tre giữ làng giữ nớc giữ mái nhà tranh giữ đồng lúa chín.

- chấm dứt những ngày tng bừng
- cây gạo làng tôi
- đứng làm tiêu cho những con đò cập bến)
(Hết mùa hoa, cây gạo làng tôi chấm dứt những ngày tng bừng, trở lại với
dáng vẻ trầm t, đứng làm tiêu cho những con đò cập bến)
Bài tập 14. Em hãy dặt 7 câu, nội dung tự chọn, trong đó mỗi câu đều dùng
dấu phẩy để tách biệt:
- Bộ phận chủ ngữ đẳng lập
- Bộ phận vị ngữ đẳng lập
- Những bổ ngữ đẳng lập
- Những định ngữ đẳng lập
- Các cụm chủ vị đẳng lập
- Những trạng ngữ đẳng lập
- Phần chuyển tiếp, hô ngữ với các bộ phận khác trong câu.
5. Bài tập luyện cách dùng dấu chấm phẩy.
Bài tập 15. Em hãy giải thích vì sao những câu dới đây ngời viết lại dùng
dấu chấm phẩy mà không dùng dấu phẩy?
- Hoa phơng tơi, tơi nhng mà tơi quá quắt; hoa phợng đẹp, nhng mà đẹp não
nùng.
- Những luống hoa từ làng hoa Ngọc Hà hút no đủ sơng đêm nay trả lại cho
đời mùi hơng thơm ngát; những chú chim yến, chim vẹt đủ màu sắc từ các
lồng chim cảnh trên phố Bởi reo vui chapò mừng ngày mới; cả những cô,
câu cá vàng Quảng Bá sau một đêm ngủ yên giấc cũng bắt đầu nhảy múa
trong sóng nớc đón ánh nắng thu chan hoà.
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
10
Bài tập 16. Đoạn trích dới đây đều có những dấu chấm phẩy dùng cha thật
phù hợp. Em hãy thay các dấu phẩy đó bằng dấu chấm phẩy để nội dung
diễn đạt rõ ràng hơn:

có dẫn chứng nh lời nói đó theo mẫu:
Lời trích dẫn:
Sao không về Vàng ơi, Tao nhớ mày lắm đó.
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
11
(Trần Đăng Khoa)
Mẫu: Trần Đăng Khoa đã từng viết về con chó Vàng nhà mình nh sau:
" Sao không về Vàng ơi, Tao nhớ mày lắm đó".
Lời cần trích dẫn:
- Chúng ta yêu tiếng Việt, chúng ta vô vàn yêu quý tiếng nói Việt
Nam của chúng ta.
(Xuân Diệu)
- Quê hơng là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
(Đỗ Trung Quân)
c) Em hãy viết thêm phần đợc giải thích để tạo thành câu hoàn chỉnh cho
một số lời giải thích sau:
Lời giải thích:
mận tím, mận đỏ, mận vàng
Mẫu: Mận ở vùng Sa Pa này cũng đủ loại: mận tím, mận đỏ, mận vàng.
Lời giải thích:
- voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng
- em vừa đợc điểm 10 môn toán
Bài tập 21. Em hãy đặt 3 câu với nội dung tự chọn, trong đó câu nào cũng
sử dụng dấu hai chấm để:
- Dẫn lời đối thoại của nhân vật
- Trích lời từ bài nói, bài viết của ngời khác
- Tách biệt lời giải thích với bộ phận đứng trớc.
7. Bài tập luyện cách dùng dấu ngoặc đơn.

Quả dừa- đàn lợn con nằm trên cao.
(.)
Bài tập 25. Thay dấu phẩy tách biệt phần chủ thích trong câu sau bằng dấu
ngoặc đơn:
Đêm hôm ấy trời ma to, trận ma cuối cùng để bắt đầu chuyển sang
mùa khô. Suốt mất tuần tiếp theo, trời trong veo, không một gợn mây.
Bài tập 26. Đặt một câu có sử dụng dấu ngoặc đơn theo các yêu cầu dới
đây:
- Câu có bộ phận chú thích về địa điểm
- Câu có bộ phận chú thích về thời gian
- Câu có bộ phận chú thích về tên tác giả
- Câu có bộ phận chú thích về tên tác phẩm
L u ý: Để làm các bài tập này các em cần:
- Vị trí của bộ phận chú thích: Luôn đi sau bộ phận đợc chú thích vì
vậy dấu ngoặc đơn đặt ở vị trí nào trong câu là tuỳ thuộc vào vị trí của bộ
phận đợc chú thích.
- Cấu tạo của bộ phận chú thích có thể là: Một từ, một tập hợp từ,
một câu hoặc nhiều câu.
- ý nghĩa của bộ phận chú thích: Nêu rõ thêm về tình cảm, thái độ,
hành động, thời gian, địa điểm, tên tác giả, tác phẩm, .
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
13
- Trong một số từ, em có thể dùng dấu phẩy (hoặc dấu gạch ngang)
thay cho dấu ngoặc đơn.
8. Bài tập luyện cách sử dụng dấu ngoặc kép.
Bài tập 27. Các câu dới đây có dùng dấu ngoặc kép em hãy giải thích tại
sao lại nh vậy?
- Rùa vàng không sợ ngời, nhô đầu lên cao nữa và tiến về phía thuyền
vua. Nó đứng nổi trên mặt nớc và nói: "Xin bệ hạ hoàn gơm lại cho Long

tiểu học
14
Câu có dùng dấu gạch ngang tách biệt phần chú thích:
Sa Pa- một nơi nghỉ mát kỳ thú thuộc Hoàng Liên Sơn- là vờn hoa và trái ôn
đới giữa thiên nhiên Việt Nam nhiệt đới, là đất của rừng thông, rừng già và
chim thú, lắm thác, nhiều mây.
- Phần chú thích: Sự tích Bể Lầm, sự tích Bể Lù, sự tích Bể Lèng.
Câu: ở hồ Ba Bể, mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim cho đến từng
loài thuỷ tộc đều gắn với một sự tích, một huyền thoại.
- Phần chú thích: Thầy Công ngừng lại nh có ý nhấn mạnh phần sắp nói
tiếp.
Câu: Chiều hôm qua, cha hết giờ học, em đã bỏ đi đánh bóng bàn. Đánh
bóng bàn là tốt, nhng phải có giờ giấc.
Bài tập 31. Có bạn trong bài chép dới đây đã quên không dùng dấu gạch
ngang ở một số vị trí. Em hãy sửa lại giúp bạn, rồi sau đó chép lại:
Tan học, thầy Hải giáo viên toán nhẹ nhàng đến bên Thuỷ nói với
giọng trầm trầm nhng rất rõ:
Sáng nay, em không làm đợc bài thầy rất buồn.
Im lặng một lát, thầy nói tiếp:
Nhng thôi em ạ. Đó là chuyện đã qua. Bây giờ em phải làm thế nào
để không lặp lại chuyện ấy nữa!
Thuỷ lắng nghe, rơm rớm nớc mắt rồi khẽ nói:
Tha thầy, em có lỗi. Em hứa nhất định sẽ sửa chữa ạ!
Bài tập 32. Phần in đậm trong những câu dới đây là phần chú thích. Em hãy
lần lợt đặt câu với dấu phẩy, dấu ngoặc đơn và dấu gạch ngang để tách biệt
phần chú thích đó.
- Thí sinh cuối cùng một em bé có dáng chắc nịch với nớc da rám
nắng vào phòng thi và bớc tới gần bàn của Ban giám khảo
- Chiều ngày mai Lan nói với các bạn 2 giờ, chúng mình lại tập trung
học nhóm nhé!

Sau khi học sinh làm thành thạo các bài tập trên, để các em thấy đợc
cái hay, cái đẹp và nhằm giúp các em tự nâng cao trình độ sử dụng dấu câu
của mình, từ dùng đúng đến dùng hay, để có thể vơn tới biết dùng sáng tạo
các dấu câu tiếng Việt, tôi cho học sinh làm một số bài tập sau:
Bài tập 37. Ngời có trách nhiệm đã ghi trong đơn xin mổ bò của anh hàng
thịt một câu nh sau:
Bò cày không đợc thịt.
Vì có sơ suất trong việc dùng dấu câu nên câu này đã khiến cho ngời
đọc hiểu theo nhiều cách khác nhau. Vậy, em sẽ đặt dấu câu nh thế nào để
giúp ngời đọc hiểu câu ghi trên:
1. Cho phép anh hàng thịt đợc mổ bò.
2. Không cho phép anh hàng thịt mổ bò.
Gợi ý: Em có thể tách câu trên thành hai câu riêng biệt, hoặc thành hai về
cuả một câu để mối quan hệ giữa các ý đợc rõ ràng.
Bài tập 38. Em hiểu thế nào về nội dung các câu sau:
a) - Bố mẹ con đi chợ chiều mới về!
- Bố, mẹ con đi chợ chiều mới về!
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
16
- Bố mẹ, con đi chợ chiều mới về!
b) - Bố mẹ con đi chợ, chiều mới về!
- Bố, mẹ con đi chợ, chiều mới về!
- Bố mẹ, con đi chợ, chiều mới về!
Gợi ý: Em có thể đặt câu hỏi để thấy đợc sự khác nhau của nội dung mỗi
câu.
Bài 39. Đoạn văn dới đây có dùng một số thành ngữ nhng ngời viết quên
không dùng dấu câu để tách biệt cho ngời đọc biết đó là những lời có sẵn.
Em sẽ dùng dấu gì để tách biệt những thành ngữ này và viết lại đoạn văn
đó:

vận dụng một cách khéo léo các kiến thức đã học về dấu câu trong từng văn
cảnh cụ thể.
Kết quả khảo sát về kỹ năng sử dụng dấu câu ở lớp 5B tôi phụ trách
nh sau:
TSHS Giỏi Khá Trung bình Yếu
Em % Em % Em % Em %
29 em 15 51,7 7 24,1 7 24,1 0 0
c. Kết luận.
Trong hoạt động giao tiếp bằng chữ viết, dấu câu có vai trò rất lớn,
việc nắm vững công dụng, chức năng và quy tắc dùng dấu câu có thể giúp
cho ngời viết diễn đạt t tởng, tình cảm của mình một cách đầy đủ, rõ ràng,
chính xác cũng nh có thể giúp ngời đọc hiểu đầy đủ và chính xác t tơng,
tình cảm của ngời viết.
Trong những năm gần đây, nhà trờng của chúng ta đã có nhiều cố
gắng, trong việc dạy cho học sinh nói và viết đúng ngữ pháp tiếng Việt.
Song việc giảng dạy dấu câu cha đợc quan tâm đúng mức. Việc rèn kỹ năng
sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh tiểu học là bức thiết và quan trọng,
nó góp phần vào việc rèn luyện các chức năng cơ bản cho học sinh. Mặc dù
số tiết dạy về dấu câu tiếng Việt ở sánh giáo khoa còn ít, bài tập cha phong
phú, nhng tôi đã hệ thống kiến thức và bài tập một cách đa dạng để học sinh
tiếp thu một cách có hiệu quả.
Với tuổi nghề còn ít, kinh nghiẹm cha nhiều nhng với tâm huyết của
mình tôi đã thử làm và có hiệu quả. Chắc rằng kinh nghiệm này còn có
nhiều thiếu sót, rất mong đợc sự góp ý chân thành của Hội đồng khoa học
các cấp.
Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu tiếng Việt cho học sinh
tiểu học
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status