TIỂU LUẬN CUỐI KHOÁ NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA ĐẢNG BỘ THỊ TRẤN MINH TÂN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NHIỆM VỤ CÁCH MẠNG HIỆN NAY - Pdf 26

Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
Phần mở đầu
1- Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử đấu tranh cách mạng của nớc ta đã khẳng định: Đảng cộng sản
Việt Nam - Đảng do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và lãnh đạo, là lực lợng
chính trị duy nhất lãnh đạo, đa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến
thắng lợi khác.
Qua 79 năm chiến đấu xây dựng và trởng thành, Đảng cộng sản Việt Nam
đã xây dựng đợc 1 hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh từ Trung ơng đến cơ sở,
thực hiện thắng lợi nhiệm vụ và khẳng định vai trò là Đảng duy nhất cầm quyền,
lãnh đạo đa đất nớc từng bớc quá độ lên CNXH, bảo vệ vững chắc độc lập dân
tộc và các thành quả cách mạng đã giành đợc. Một trong những đóng góp hết sức
quan trọng vào những thành công của cách mạng đó chính là hệ thống tổ chức
Đảng cơ sở. Trong suốt quá trình cách mạng, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân đến cách mạng XHCN, đặc biệt ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nớc,
tổ chức Đảng ở cơ sở đã luôn làm tốt vai trò, nhiệm vụ của mình, là nền tảng của
Đảng, là hạt nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
đã ghi rõ "Những thành tựu đã đạt đợc, những tiềm năng đã khai thác, những
kinh nghiệm có giá trị đều bắt nguồn từ sự nỗ lực phấn đấu của quần chúng ở cơ
sở mà hạt nhân là tổ chức Đảng".
Bớc vào thế kỷ XXI, Đảng ta, nhân dân ta đang thực hiện công cuộc đẩy
mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc. Đây là nhiệm vụ to lớn, khó khăn
và trong điều kiện tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nớc cũng nh thế giới
có nhiều biến động khó khăn. Để hoàn thành đợc sự nghiệp cách mạng, đòi hỏi
sự nỗ lực phấn đấu của toàn đảng, toàn dân. Hội nghị lần thứ 7 - BCH Trung ơng
Đảng, khoá X, Đảng đã đề ra nghị quyết "Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lợng đội ngũ cán bộ, Đảng viên",
nhằm đa các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở lên tầm cao mới, đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn hiện nay.
Trớc yêu cầu của công cuộc đổi mới, đòi hỏi Đảng ta, các tổ chức cơ sở
Đảng phải đổi mới chính mình, củng cố xây dựng đội ngũ để nâng cao năng lực

đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng hiện nay.
5- Kết cấu của đề tài:
Tiểu luận đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức
cơ sở Đảng.
Chơng 2: Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ
trong những năm qua.
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức
chiến đấu của Đảng bộ . trong thời gian tới.
Chơng 1
2
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
Cơ sở lý luận về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu
của tổ chức cơ sở Đảng ở nớc ta hiện nay
1- Khái niệm tổ chức cơ sở Đảng:
Điều 21, Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam đợc thông qua tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định rõ về tổ chức cơ sở Đảng là: "ở xã,
phờng, thị trấn, cơ quan, hợp tác xã, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị cơ
sở trong quân đội, công an và các đơn vị cơ sở khác có từ 30 Đảng viên chính
thức trở lên, lập tổ chức cơ sở Đảng " "Tổ chức cơ sở Đảng dới 3 Đảng viên,
lập chi bộ cơ sở, có các tổ Đảng trực thuộc. Tổ chức cơ sở có từ 30 Đảng viên
trở lên lập Đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc Đảng uỷ"
Điều 10 điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ "Tổ chức cơ sở Đảng đợc
lập tại đơn vị hành chính, sự nghiệp, kinh tế hoặc công tác, đặt dới sự lãnh đạo
của cấp uỷ huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc". Điều lệ Đảng cũng có
quy định riêng cho tổ chức Đảng trong quân đội nhân dân Việt Nam và công an
nhân dân Việt Nam.
Nh vậy, tổ chức cơ sở Đảng của Đảng cộng sản Việt Nam gồm chi bộ cơ
sở, Đảng bộ cơ sở. Đảng bộ cơ sở có 2 loại: Đảng bộ cơ sở có các chi bộ trực
thuộc; Đảng bộ cơ sở có Đảng bộ bộ phận và chi bộ trực thuộc. Các tổ chức cơ

muôn hình muôn vẻ và rèn luyện mình, rèn luyện Đảng, giai cấp, quần chúng
một cách có hệ thống.
Ngời yêu cầu Đảng cộng sản phải bằng nhiều biện pháp nâng cao vai trò
tổ chức cơ sở Đảng, phát huy tình chủ động, sáng tạo của cơ sở thì những mục
tiêu của chính sách kinh tế của nhà nớc Xô Viết mới thành hiện thực.
2.2. T tởng Hồ Chí Minh:
Chủ tịch Hồ Chí Minh có cùng quan điểm tổ chức cơ sở Đảng là nền tảng
của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở, Ngời đã kế thừa và phát triển sáng tạo
quan điểm này phù hợp với điều kiện ở nớc ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng các chi bộ Đảng bộ cơ sở là "tổ chức cơ
bản của Đảng", là "nền tảng, nền móng" của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở,
là dây chuyền" để Đảng liên hệ với quần chúng nhân dân. Chất lợng của chi bộ,
Đảng bộ cơ sở là một trong những yếu tố quyết định năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của Đảng ở cơ sở để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở cơ sở.
Chủ tịch Hồ CHí Minh viết "Để lãnh đạo cách mạng thì Đảng phải mạnh, là do
chi bộ tố
1
; Muốn làm nhà cho tốt thì phải xây dựng nền móng cho vững, muốn
thực hiện kế hoạch tốt phải chăm lo củng cố chi bộ"
2
.
1
Hồ Chí Minh toàn tập, H 1996, Tr 12,92

2
Hồ Chí Minh toàn tập, H 1996, T 10, 266
2.3. Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam.
4
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
Đảng cộng sản Việt Nam do chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, giáo dục, rèn

tổ chức cơ sở đảng đợc thành lập) qui định. Tuy nhiên các tổ chức cơ sở đảng
đều có hai chức năng chung, chủ yếu sau:
5
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
- Là hạt nhân lãnh đạo của Đảng, chính trị ở cơ sở:
Đó là việc thực hiện đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà n-
ớc, Nghị quyết, chủ trơng của cấp trên tại đơn vị cơ sở, lãnh đạo đơn vị cơ sở
trong sạch vững mạnh, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, động
viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Là nơi tiến hành các hoạt động xây dựng Đảng: Đó là giáo dục rèn luyện
đảng viên, phân công công việc cho đảng viên, kết nạp đảng viên, xét kỷ luật
đảng viên, đa ngời không đủ t cách ra khỏi đảng. Là nơi đào tạo rèn luyện cán bộ
cho Đảng, chi bộ, Đảng bộ cơ sở, là nơi trực tiếp nắm bắt tâm t nguyện vọng của
nhân dân, phản ánh với Đảng, để Đảng đề ra đờng lối đúng đắn hợp lòng dân,
định hớng hoạt động và uốn nắn những lệch lạc của các tổ chức, các đoàn thể cơ
sở.
3.2. Nhiệm vụ:
Một là: Chấp hành đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc;
đề ra chủ trơng, nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có
hiệu quả.
Hai Là: Xây dựng Đảng bộ, chi bộ trong sạch vững mạnh về chính trị, t t-
ởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lợng
sinh hoạt đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cờng
đoàn kết thống nhất trong Đảng; thờng xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán
bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ
kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.
Ba là: Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế hành chính, sự
nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị xã hội trong sạch, vững
mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bốn là: Liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh

nghĩa vụ đối với nhà nớc; xây dựng phờng, thị trấn giàu đẹp, văn minh.
- Lãnh đạo chính quyền thực hiện đúng chức năng quản lý hành chính
nhà nớc và công tác quản lý đô thị trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ
sở hạ tầng theo quy hoạch; chăm lo phát triển sự nghiệp văn hoá, giáo dục, y tế,
bảo vệ môi trờng, thực hiện tốt các chính sách xã hội, xoá đói, giảm nghèo.
- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện tốt
phơng châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"; giám sát mọi hoạt động
ở cơ sở theo đúng đờng lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc; mở
rộng dân chủ đi đôi với tăng cờng kỷ luật, kỷ cơng; kịp thời giải quyết những v-
ớng mắc phát sinh trong cộng đồng dân c ở cơ sở theo đúng luật pháp, không để
tích tụ mâu thuẫn trở thành điểm nóng, không để xảy ra tình trạng
khiếu kiện tập thể, vợt cấp hoặc lợi dụng dân chủ để làm mất ổn định chính trị
trên địa bàn.
- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu ph-
ơng quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; đề cao tinh
thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của nhà nớc, của tập thể,
tính mạng và tài sản của nhân dân; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất
là ma tuý mại dâm.
Hai là: Lãnh đạo công tác t tởng:
7
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
- Thờng xuyên giáo dục, bồi dỡng chủ nghĩa Mác- Lê nin, t tởng Hồ Chí
Minh và phát huy truyền thống yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội trong các tầng lớp
nhân dân, nhất là trong thanh niên, thiếu niên; xây dựng tình đoàn kết gắn bó,
thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau; xây dựng môi trờng văn hoá lành mạnh ở tổ dân
phố, khu dân c và trong từng gia đình, chú trọng tuyên truyền và nhân rộng gơng
ngời tốt việc tốt, các nhân tố tích cực trên mọi lĩnh vực.
- Tuyên truyền, vận động làm cho nhân dân hiểu và chấp hành đúng đờng
lối chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc và các nhiệm vụ của
địa phơng; kịp thời nắm bắt tâm t, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân để

của địa phơng, trớc hết là những chủ trơng, chính sách về xây dựng quản lý đô
thị, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội khác.
Năm là: Xây dựng tổ chức Đảng:
- Đề ra chủ trơng, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng Đảng chi bộ, chi bộ
trong sạch, vững mạnh, gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở, nâng
cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đội ngũ đảng viên,
nhất là phát hiện và đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các
biểu hiện tiêu cực khác; chú trọng xây dựng và nâng cao chất lợng lãnh đạo của
các chi bộ, tổ đảng ở tổ dân phố, khu dân c. Thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức
và sinh hoạt Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê và phê
bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lợng sinh hoạt đảng, nhất là sinh
hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.
- Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gơng
mẫu, phấn đấu trở thành ngời lao động giỏi, công dân gơng mẫu, nghiêm chỉnh
chấp hành và vận động, thuyết phục nhân dân chấp hành nghị quyết của tổ chức
Đảng, quyết định của chính quyền và chơng trình hành động của các đoàn thể
nhân dân. Cấp uỷ xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho đảng viên thực hiện
nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.
- Cấp uỷ xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý, phân công nhiệm vụ và
tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ đợc giao. Làm tốt công tác động
viên khen thởng, kỷ luật đảng viên, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ đảng
viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nớc.
- Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển Đảng viên, bảo đảm về tiêu
chuẩn và quy trình, chú trọng đối tợng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí
Minh và những ngời lao động giỏi, có uy tín trong quần chúng.
- Xây dựng cấp uỷ và Bí th cấp uỷ đảm bảo tiêu chuẩn về phẩm chất, năng
lực, thực sự là trung tâm đoàn kết, hoạt động có hiệu quả, đợc đảng viên và nhân
dân tín nhiệm. Định kỳ hàng năm, cấp uỷ tổ chức để quần chúng tham gia, góp ý
xây dựng đảng, Bí th cấp uỷ cơ sở, Chủ tịch HĐND, chủ tịch UBND tự phê bình
trớc đại diện của nhân dân và chịu trách nhiệm khi để xảy ra quan liêu, lãng phí,

ờng lối, chính sách của Đảng và thực tiễn tình hình ở địa phơng.
+ Nâng cao năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị .
+ Năng lực, tổng kết, rút kinh nghiệm, tạo sự thống nhất giữa nhận thức và
lý luận, sự thống nhất giữa nhận thức và hành động.
+ Nâng cao năng lực lãnh đạo mặt trận và các đoàn thể quần chúng, tăng
cờng mối quan hệ gắn bó với dân.
- Nâng cao sức chiến đấu là:
+ Từng cán bộ, đảng viên, từng tổ chức đảng, cấp uỷ Đảng và toàn Đảng
phải có ý chí phấn đấu vơn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
+ Thờng xuyên rèn luyện phẩm chất, đạo đức, không nể nang, né tránh "dĩ
hoà vi quý".
10
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
+ Kiên quyết đấu tranh với những hiện tợng tiêu cực, tham nhũng, say
thoái ở ngay trong bản thân mỗi đảng viên, ổ trong tổ chức Đảng và trong xã hội,
dũng cảm đấu tranh chống các t tởng, quan điểm, hành động sai trái, thù địch.
Chơng 2
Thực trạng năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ
trong những năm vừa qua
1- Khái quát đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của :
.huyện Kinh Môn - Hải Dơng. Phía Bắc giáp xã ); phía đông và phía
nam ; phía tây .
có tổng diện tích đất tự nhiện 1.348,04 ha. Trong đó diện tích đất canh
tác, có 330,7 ha, chiếm 24%, đất chuyên dùng 562,7 ha, đất lâm nghiệp 15ha,
đất thổ c 76,5 ha, đất đồi bãi 363,9 ha.
Dân số 15.581 khẩu, đợc chia thành 8 khu dân c với 3.993 hộ, có 7 / 8 khu
dân c văn hoá.
Nhân dân trong . nghề nghiệp chủ yếu là nông nghiệp, dịch vụ, vận
tải thuỷ, bộ, khai thác vật liệu xây dựng, buôn bán kinh doanh.
. đợc bao bọc bởi 3 con sông: Kinh Thầy, Có tuyến đờng bộ chạy qua

20% đờng cấp phối; các trờng học đợc kiên cố hoá cao tầng 100%; Trạm y tế đạt
chuẩn quốc gia. Năm 2005, vốn xây dựng đạt 3 tỷ đồng, (trong đó vốn nhà nớc
70%, nhân dân đóng góp 30%). Tổng thu ngân sách đạt 3,8 tỷ đồng = 152% kế
hoạch.
Tình hình an ninh chính trị, trật tự ATXH đợc giữ vững. Các đoàn thể
chính trị - xã hội, chính quyền, Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh. Chính sự ổn
định và phát triển đã tạo đà cho địa phơng phát triển kinh tế - xã hội.
Hai là: Xây dựng củng cố tổ chức Đảng và Đảng viên
Đảng bộ . đợc thành lập ngày với 7 đồng chí Đảng viên. Trải qua 59
năm đến nay Đảng bộ đã có 384 đồng chí, đợc sinh hoạt ở 16 chi bộ. Trong đó
có 6 chi bộ trờng học, 1 chi bộ dân quân và 8 chi bộ khu dân c, 1 chi bộ y tế
- Đảng viên hu trí: 171 đồng chí = 46,9%; Đảng viên nữ: 111 đ/c = 30,5%
- Trình độ THCS: 170 đ/c = 46,7%; Trình độ tiểu học 19 đ/c = 5,21%;
trình độ THPT: 175 đ/c = 48%
- Đảng viên trình độ lý luận trung cấp: 87 đ/c = 23,9%
- Đảng viên có trình độ Cao đẳng, Đại học: 88 đ/c = 24,2%
- Đảng viên 40 - 60 năm tuổi Đảng: 70đ/c = 29,2%
- Đảng viên dới 30 tuổi: 51 đ/c = 14%
- Đảng viên 61 tuổi trở lên: 138 đ/c = 36,9%
- Đảng viên miễn sinh hoạt, công tác: 96 đ/c = 26,4%
Đảng bộ có đ/c đảng viên; đội ngũ đảng viên luôn có lập trờng chính
trị, t tởng vững vàng, luôn tin tởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, nội bộ
đoàn kết thống nhất phát huy dân chủ và phát huy đợc vai trò tiên phong gơng
mẫu trong mọi hoạt động của địa phơng. Đa số đảng viên đều hoàn thành nhiệm
12
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
vụ đợc giao, gắn bó mật thiết với nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống
lành mạnh.
Đại hội lần thứ XXVIII của Đảng bộ , toàn bộ đảng viên trong Đảng bộ
đã tập trung trí tuệ xây dựng đợc nghị quyết của đại hội, làm định hớng cho hoạt

Sáu là: Tăng cờng công tác giáo dục chính trị t tởng cho cán bộ đảng
viên.
13
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
Triển khai học tập tốt các nghị quyết của TW, xây dựng chơng trình hành
động của Đảng bộ, nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực lãnh đạo, phát huy
tính tiền phong gơng mẫu trong việc thực hiện tốt cuộc vận động chỉnh đốn
Đảng.
Bẩy là: Công tác phát triển Đảng viên.
Đảng bộ coi đây là chiến lợc cho sự phát triển của Đảng bộ, có kế hoạch
bồi dỡng, có số lợng, chỉ tiêu rõ ràng và đợc phân bổ về các chi bộ. Trong nhiệm
kỳ 2001-2005, toàn đảng bộ đã kết nạp đợc 55 đồng chí. Nhìn chung đảng viên
mới đợc kết nạp đều có trình độ văn hoá từ Trung học phổ thông trở lên, có đủ
phẩm chất chính trị, các bớc tiến hành phải đảm bảo nguyên tắc, sau khi kết nạp
số đảng viên mới đều tu dỡng rèn luyện học tập để nâng cao trình độ chính trị về
chuyên môn nghiệp vụ.
Tám là: Công tác kiểm tra Đảng
Đã có những bớc rõ nét, kể cả t tởng nhận thức và tổ chức. Đảng uỷ đã
cùng với uỷ ban kiểm tra xây dựng chơng trình làm việc, thực hiện đúng Chỉ thị,
Nghị quyết và Điều lệ Đảng quy định.
Trong nhiệm kỳ qua, uỷ ban kiểm tra đã tập trung xem xét kiểm tra vào
những đảng viên vi phạm và có dấu hiệu vi phạm, đã kỷ luật xoá tên 7 đồng chí,
cảnh cáo toàn Đảng bộ 2 đ/c và 2 đồng chí làm đơn rút khỏi danh sách đảng
viên. Nhìn chung thời gian vừa qua số lợng đảng viên vi phạm, có dấu hiệu vi
phạm đã giảm so với trớc đây. Nguyên nhân cơ bản là đảng bộ đã thực hiện tốt
quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật Đảng, UBKT Đảng làm
việc đúng nguyên tắc, có trách nhiệm, khách quan, do vậy giúp cấp uỷ làm tốt
công xây dựng chỉnh đốn Đảng.
Chín là: Công tác lãnh đạo các tổ chức đoàn thể.
Để tăng cờng sự lãnh của Đảng đối với các tổ chức đoàn thể, thờng xuyên

Việc triển khai các nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND và của UBND cha thực sự
nghiêm túc, còn chậm đa vào thực hiện, một số ít cán bộ còn quan liêu, cửa
quyền còn gây phiền hà cho nhân dân, công tác dân vận còn hạn chế. Vai trò của
đoàn thể, nội dung, phơng thức hoạt động còn nghèo nàn, khô cứng, cha bám sát
nhiệm vụ chính trị địa phơng, cha có sức thu hút thuyết phục hội viên, đoàn viên
cha làm tốt công tác tuyên truyền chủ trơng đờng lối, chính sách pháp luật của
Đảng, nhà nớc tới hội viên, một bộ phận đảng viên còn thiếu gơng mẫu, một số ít
cán bộ đảng viên còn bảo thủ, chậm đổi mới, không chịu học hỏi để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Chế độ sinh hoạt của cấp uỷ và chi bộ không đều, tính chiến đấu trong
sinh hoạt đảng bộ cha cao.
2.3. Nguyên nhân
* Nguyên nhân của những u điểm:
- . có vị trí địa lý khá thuận lợi, có núi sông, có đồng bằng màu mỡ với
các loại cây trồng, vật nuôi, có đờng bộ, đờng thuỷ chạy qua. Đó là điều kiện
thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh - quốc phòng.
15
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
- Đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cấp trên, sự hởng ứng, tham mu đắc
lực của các cấp ngành trong thị trấn, sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, sự chỉ
đạo nhạy bén kịp thời có hiệu quả của BCH Đảng bộ, nghị quyết đề ra phù hợp
tình hình thực tiễn của thị trấn, đồng thời triển khai thực hiện nghiêm túc có hiệu
quả.
- Năng lực lãnh đạo quản lý điều hành của đại bộ phận của các đồng chí
trong cấp uỷ và cán bộ các ngành khá đồng đều, đại đa số đảng viên trong Đảng
bộ đều có lập trờng t tởng vững vàng, gơng mẫu có trách nhiệm cao, hoàn thành
tốt nhiệm vụ đợc giao, có uy tín với nhân dân, phần lớn các đảng viên lão thành
trải qua công tác chiến đấu đợc nghỉ chế độ đã đóng góp nhiệt tình về trí tuệ,
kinh nghiệm cho Đảng uỷ, cho chi bộ, cho quê hơng.
- . có các ban ngành đoàn thể khá đồng đều và mạnh, hàng năm các tổ

mạnh mẽ CNH-HĐH, giữ vững hệ thống chính trị và ANTT, để phát triển toàn
diện trên tất cả các mặt, thực hiện tốt chính sách xã hội, công tác xây dựng
Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh, là tiền đề để lãnh đạo nhân dân hoàn
thành các mục tiêu, cụ thể nh sau:
- Tổng thu nhập toàn thị trấn đạt 159.137.814.000 đồng.
- Bình quân thu nhập đầu ngời: 9,5 triệu đồng/ngời/năm.
Đẩy mạnh tăng trởng kinh tế bình quân 12%/năm
* Về cơ cấu kinh tế: theo tỷ lệ nông nghiệp: 10%; Tiểu thủ công nghiệp
25%; Dịch vụ 65%.
* Cơ cấu nông nghiệp:
- Trồng trọt: 40%
- Chăn nuôi 40%
- Dịch vụ Nông nghiệp 20%
* Tổng sản lợng quy thóc: đến năm 2010 là 2.108 tấn.
Thu ngân sách hàng năm đạt vợt chỉ tiêu 10%.
Duy trì nâng cao chất lợng phổ cập giáo dục. Giữ vững danh hiệu "Xã giáo
dục tiên tiến". Đẩy mạnh công tác xã hội hoá y tế, ổn định phát triển dân số
0,7%.
Xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách 60%. Nhân dân đóng
góp , các cơ quan hỗ trợ 40%. Tập trung quy hoạch khuôn viên UBND.
Xây dựng mới trờng THCS, trờng mầm non, Trạm y tế theo chuẩn quốc
gia. Xây dựng thêm phòng học trờng Tiểu học và THCS ; 2 trạm biến thế; 5 nhà
văn hoá; 6 km đờng bê tông nông thôn.
Phấn đấu hàng năm có 90-100% chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, không
có chi bộ yếu kém. Mỗi năm kết nạp từ 12 - 15 Đảng viên mới.
Xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể hàng năm đạt trong sạch
vững mạnh.
2- Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của Đảng bộ :
17

hớng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp, thơng mại, dịch vụ đúng đờng lối
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nớc và chăm lo giải quyết việc làm cho
ngời lao động. Thực hiện tốt chính sách xã hội, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân. Xây dựng hệ thống chính trị của thị trấn trong sạch vững
mạnh, xây dựng Đảng bộ, chi bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, thống nhất về
chính trị và t tởng. Tất cả vì mục tiêu xây dựng thị trấn giầu đẹp, công bằng dân
chủ văn minh.
18
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
* Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ:
Để biến nghị quyết của Đảng bộ thành hiện thực, đòi hỏi Đảng uỷ, chi uỷ
phải thờng xuyên chăm lo bồi dỡng nhận thức chính trị và năng lực công tác của
từng cán bộ đảng viên. Thực hiện tốt Điều lệ Đảng, giữ nghiêm kỷ luật Đảng,
đoàn kết thống nhất nội bộ Đảng.
Kiện toàn bộ máy chính quyền thị trấn, đảm bảo chấtl lợng sắp xếp tổ
chức các ban ngành, đoàn thể gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, phân công từng
Đảng uỷ viên phụ trách cơ sở, chỉ đạo hớng dẫn và kiểm tra các khu dân c, thực
hiện nghị quyết của đại hội Đảng bộ và của cấp trên. Nắm bắt tình hình thực tế
ở cơ sở để BCH Đảng bộ có những biện pháp chỉ đạo kịp thời, những nghị quyết
sát đúng với thực tế.
Trong những năm trớc sản xuất nông nghiệp của địa phơng vẫn là nhiệm
vụ quan trọng. Để tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển, cần có
chính sách ruộng đất phù hợp với sự phát triển của nông nghiệp hàng hoá,
chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển đổi ruộng đất cho các hộ nông
dân, xây dựng mô hình trang trại, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân,
khuyến khích sử dụng đất có hiệu quả, phát triển nông nghiệp theo hớng CNH -
HĐH. Coi trọng các biện pháp thâm canh tăng năng suất, áp dụng tiến bộ khoa
học vào sản xuất, trồng trọt và chăn nuôi, đẩy mạnh xu hớng chăn nuôi tập trung,
phát triển các thành phần kinh tế, phát huy hài hoà hiệu quả kinh tế hộ gia đình
và kinh tế HTX. Phát huy tính sáng tạo và tự chủ của kinh tế trang trại vừa và

hội, phong trào xây dựng gia đình văn hoá, xây dựng làng văn hoá và khu dân c
tiên tiến. Thực hiện tốt chính sách xã hội, phát động phong trào nh phong trào
"áo ấm tình thơng", "cha mẹ mẫu mực, con trung hiếu, cháu thảo hiền", phong
trào "thi đua dạy tốt, học tốt".
- Tiếp tục kiện toàn hội đồng thi đua khen thởng ở cơ sở, nêu gơng và
nhân rộng điển hình tiên tiến. Có biểu dơng khen thởng kịp thời.
2.3. Nâng cao phẩm chất năng lực đội ngũ cán bộ và đảng viên trong
Đảng bộ:
Nâng cao chất lợng đảng viên là nhiện vụ cấp bách trong giai đoạn hiện
nay, bởi với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật công nghệ và trên tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từng ngày, từng giờ đổi mới nếu đội ngũ cán
bộ đảng viên không ngừng vơn lên chiếm lĩnh trí trức thì sẽ nhanh chóng lạc hậu
với thực tiễn, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi nớc ta đã ra nhập WTO, đánh
dấu sự chuyển biến rất lớn và đời sống kinh tế - xã hội. Vì vậy với t cách là ngời
lãnh đạo cách mạng, đội ngũ đảng viên phải vơn lên đáp ứng yêu cầu của thời
đại.
Vì vậy, BCH Đảng bộ phải làm tốt công tác đảng viên, đó là hoạt động th-
ơng xuyên trong quá trình tồn tại và phát triển của Đảng. Do vậy thờng xuyên
quan tâm giáo dục nâng cao phẩm chất kiến thức và năng lực thực tiễn cho đội
ngũ đảng viên là nhiệm vụ cơ bản của BCH Đảng bộ cơ sở, nâng cao trí tuệ, hiểu
biết cho đội ngũ đảng viên, tạo điều kiện về thời gian, vật chất cho các đảng
viên, nhất là các đảng viên trẻ đợc tham gia các lớp học về lý luận chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ, các lớp bồi dỡng nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng, kỹ xảo,
20
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
nghề nghiệp. Ngoài ra, Đảng uỷ nên mời các báo cáo viên giỏi về cơ sở nói
chuyện chuyên đề trên các lĩnh vực, đời sống, xã hội, chính trị, kinh tế, an ninh,
quốc phòng nhất là ở các thời điểm của những sự kiện lịch sử trọng đại. Ví dụ
nh: Vấn đề ra nhập WTO. vấn đề APEC, các kỳ Đại hội đảng
Việc nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất cho đội ngũ Đảng viên còn

đi làm xa, làm giàu cho mình và ít quan tâm đến chính trị; Sự phai nhạt lý tởng
21
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
của một bộ phận quần chúng trong nhân dân. Do vậy, nguồn phát triển đảng viên
phải quan tâm vào các tổ chức chính trị, xã hội nh: đoàn thanh niên, phụ nữ, cựu
chiến binh, hội nông dân những quần chúng u tú. Đảng bộ cần phải quan tâm,
bồi dỡng giao nhiệm vụ, thông qua việc hoạt động để đa vào nguồn, có kế hoạch
bồi dỡng dìu dắt và kết nạp quần chúng vào Đảng.
Làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục lý tởng cách mạng và lối sống cho
thanh niên để thanh niên hiểu về lý tởng của Đảng và hăng hái tự nguyện tham
gia đứng trong hàng ngũ Đảng. Việc kết nạp đảng viên mới phải nhằm vào
những quần chúng u tú, giỏi trong lao động sản xuất kinh doanh, hoàn thành
nhiệm đợc giao, có đạo đức lối sống lành mạnh, có uý tín trong quần chúng, có
lý tởng cách mạng tích cực hoạt động trong hệ thống chính trị, có vai trò nòng
cốt trong các đoàn thể nhân dân.
Phân công nhiệm vụ cho các đảng viên, chi uỷ; Tổ chức tuyên truyền giáo
dục, vận động; phân công công việc và giao nhiện vụ cụ thể để họ tham gia vào
các tổ chức đoàn thể, thể hiện tính tiền phong u tú của quần chúng đó
2.5. Đổi mới và nâng cao chất lợng sinh hoạt Đảng:
Chất lợng sinh hoạt Đảng hiện nay ở Đảng bộ, chi bộ vẫn còn xảy ra hiện
tợng, hình thức thiếu nội dung, kém hấp dẫn, thiếu tính chiến đấu. Vì vậy, việc
cấp bách hiện là nay cần đổi mới, nâng cao chất lợng sinh hoạt Đảng bộ, chi bộ
để mỗi buổi sinh hoạt Đảng, mỗi ngời đảng viên cũng nh từng tổ chức Đảng thấy
đợc sự cần thiết có sức hấp dẫn và thu hút đảng viên một cách tự giác, tự nguyện
và vinh dự.
Để làm đợc điều này. Đảng uỷ, chi uỷ cần duy trì nghiêm túc chế độ sinh
hoạt đảng (Đảng bộ, Chi bộ) phải có sự chuẩn bị chu đáo nội dung, chơng trình
và các bớc tiến hành đề ra nghị quyết hoặc triển khai nghị quyết, nội dung, ph-
ơng pháp phải có sự thống nhất trong Ban thờng vụ, duy trì nghiêm túc chế độ
sinh hoạt theo định kỳ, thực hiện tốt chế độ giao ban hàng tháng để Ban thờng vụ

nhiệm kỳ đã đề ra. Có làm đợc điều đó mới phát huy đợc sức mạnh tổng hợp của
các thành phần kinh tế, mục tiêu lớn nhất là đề ra phát triển kinh tế địa phơng,
ổn định tình hình chính trị - xã hội, từng bớc xây dựng kết cấu hạ tầng xây dựng
nông thôn mới.
2.6. Tăng cờng công tác kiểm tra Đảng:
Để đa công tác kiểm tra đi sâu vào nền nếp, đạt chất lợng và hiệu quả cao,
góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng
trong điều kiện cơ chế thị trờng đẩy mạnh CNH - HĐH cần làm tốt một số điểm
then chốt sau:
Về nhận thức, phải thông suốt quan niệm nâng cao chất lợng công tác
kiểm tra của Đảng, cũng có nghĩa là nâng cao chất lợng lãnh đạo của cấp uỷ.
Cấp uỷ phải coi trọng kiểm tra là công cụ đắc lực và công việc hàng ngày của
mình. Trớc hết mỗi cấp uỷ và đảng viên phải đổi mới t duy và phong cách kiểm
tra, phê phán, gạt bỏ nếp nghĩ, cách làm cũ, bồi dỡng xây dựng nhận thức cách
làm mới, phù hợp với điều kiện hoạt động mới của Đảng.
23
Tiểu luận cuối khoá Trờng chính trị tỉnh Hải Dơng
Hoàn thiện uỷ ban kiểm tra Đảng theo hớng coi trọng chất lợng đảm bảo
số lợng, bầu những đồng chí có đủ tín nhiệm, năng lực, thành thạo công tác kiểm
tra phụ trách công tác này.
Để đạt đợc kết quả cao, có tác dụng giáo dục sâu rộng, cần dân chủ hoá
việc kiểm tra, kiểm tra phải đợc công khai không áp đặt, truy chụp. Kết luận xử
lý cần đợc thông báo rộng rãi trong toàn Đảng bộ. Khi tiến hành phải biết kết
hợp sức mạnh của cả hệ thống kiểm tra XHCN, dựa vào quần chúng và tiến hành
từ cơ sở.
Phải khéo kết hợp các hình thức kiểm tra. Kiểm tra thờng xuyên rất quan
trọng, nó giúp nắm chắc tình hình mọi mặt một cách hó hệ thống theo trình tự
thời gian, qua kiểm tra thờng xuyên, cấp uỷ đánh giá đợc tình hình triển khai
thực hiện các nghị quyết, quyết định, có biện pháp bổ sung uốn nắn kịp thời,
kiểm tra thờng xuyên, thúc đẩy sự hoạt động nhịp nhàng của toàn Đảng bộ, nhắc

đó là sự cụ thể hoá đờng lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nớc thành
những nhiệm vụ mục tiêu cụ thể ở cơ sở. Đảng bộ phải tập trung trí tuệ và sự
lãnh đạo của mình vào việc đề ra và thực hiện nghị quyết, Đảng bộ phải thờng
xuyên nắm vững các nghị quyết, chỉ thị của TW, tỉnh uỷ, quần chúng để có
những phơng hớng đúng đắn, sát thực. Duy trì nghiêm chế độ giao ban, phản ánh
tình hình công tác tháng, quý đề cao chế độ hội ý trong ban thờng vụ đi liền với
mỗi nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ quan trong đều đợc thể hiện bằng nghị quyết.
UBND phải có tránh nhiệm báo cáo đầy đủ chơng trình hành động, kế hoạch
triển khai thực hiện nhiệm vụ trớc tập thể BCH Đảng uỷ để thống nhất quá trình
triển khai thực hiện nhiệm vụ, UBND phải báo cáo trung thực về kết quả những
thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện nghị quyết.
Hai là: Xây dựng bộ máy chính quyền cơ sở và công tác tổ chức cơ sở
đảng, đa ra quan điểm nguyên tắc và phơng hớng chỉ đạo việc tổ chức bộ máy
chính quyền xem xét cho ý kiến và các đề xuất của chính quyền để tổ chức chính
quyền quyết định thông qua cơ quan đại diện là HĐND.
Đội ngũ cán bộ cơ sở có vị trí đặc biệt quan trọng là khâu then chốt quyết
định việc hoàn thành nhiệm vụ. Cán bộ là ngời hàng ngày tiếp xúc trực tiếp với
nhân dân đem chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nớc
vào cuộc sống.
Dựa trên những quan điểm về công tác cán bộ và trên những tiêu chuẩn
chung của những cán bộ mà sắp xếp bố trí cán bộ cho hợp lý. Đối mới công tác
quy hoạch cán bộ ở cơ sở, có làm tốt công tác quy hoạch cán bộ mới đảm bảo
tính kế thừa liên tục đội ngũ cán bộ không bị thiếu, không bị hụt hẫng. Việc quy
hoạch cán bộ phải theo hớng trẻ hoá, trí thức hoá, chú trọng phẩm chất chính trị,
đạo đức, tác phong, uy tín và năng lực trí tuệ, năng lực tổ chức, năng lực thực
tiễn
Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức Đảng và đảng viên làm việc trong những
cơ quan chính quyền. Thông qua tổ chức Đảng và đảng viên, Đảng bộ cơ sở đa
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status