Luận văn thạc sỹ: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam đến năm 2020 - Pdf 26

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ vào lĩnh vực
công nghệ cao của Việt Nam đến năm 2020” là do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của Tiến sỹ Ngô Thị Tuyết Mai, giảng viên khoa Thương mại và Kinh tế quốc
tế, trường đại học Kinh tế Quốc dân.
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn là do kết quả nghiên cứu nghiêm
túc, không sao chép ở bất kỳ luận văn nào. Ý tưởng trong luận văn không trùng lắp
với bất kỳ tài liệu nào.
Các số liệu, thông tin trong luận văn được tham khảo từ các tài liệu đã được
xuất bản hoặc công bố trên sách báo, mạng internet và các phương tiện truyền thông
đại chúng khác trong và ngoài nước.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ 6
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ FDI VÀO LĨNHVỰC CÔNG NGHỆ CAO VÀ SỰ
CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI CỦA HOA KỲ VÀO
LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT NAM
6
1.1.Lý luận về FDI vào lĩnh vực công nghệ cao 6
1.1.1.Quan niệm về công nghệ cao 6
1.1.2. Các điều kiện cần thiết để thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao 12
1.2.Những quan điểm của Hoa Kỳ về vấn đề đầu tư ra nước ngoài vào lĩnh
vực công nghệ cao 14
1.3.Sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao của
Việt Nam 15
1.3.1.Xu thế phát triển mạnh mẽ công nghệ cao trên thế giới 15
1.3.2.Tầm quan trọng của công nghệ cao đối với phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam 18
1.3.3.Đầu tư của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam chưa xứng với tiềm năng

3.2.3. Bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ 75
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư 76
3.2.5. Ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại 78
3.2.6. Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ 80
3.2.7. Từng bước nâng cao trình độ công nghệ trong nước 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 2
CỦA TÁC GIẢ 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển châu Á
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CNTT Công nghệ Thông tin
EDB Ủy ban phát triển kinh tế Xingapo
EU Liên minh châu Âu
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm trong nước
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KH&CN Khoa học và Công nghệ
MNE Doanh nghiệp đa quốc gia
OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
R&D Nghiên cứu và phát triển
SHTP Khu công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh
SHTT Sở hữu trí tuệ
TNCs Các công ty xuyên quốc gia
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

1.4.1.1 Giai đoạn từ 1978-2001 22
1.4.1.2 Giai đoạn sau khi gia nhập WTO (2001) đến nay 25
1.4.2. Kinh nghiệm của Xingapo 28
1.4.3.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG FDI CỦA HOA KỲ 32
VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO CỦA VIỆT NAM 32
2.1. Thực trạng các văn bản pháp luật và chính sách thu hút FDI vào lĩnh
vực công nghệ cao của Việt Nam 32
2.1.1. Những khuôn khổ pháp lý về thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam 33
2.1.1.1. Giai đoạn trước năm 2005 33
2.1.1.1. Giai đoạn từ năm 2005 đến nay 34
a. Luật Đầu tư 2005 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và hiện vẫn còn hiệu lực) 35
2.1.2.Các công cụ và biện pháp khuyến khích thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao 37
2.1.2.1. Các biện pháp thuế 37
2.1.2.2.Các biện pháp phi thuế 38
2.1.2.3.Ký kết các hiệp định hợp tác 42
2.1.2.4.Xúc tiến đầu tư với những nước có trình độ công nghệ cao 43
2.1.2.5.Phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động công
nghệ cao 44
2.2. Thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt
Nam 45
2.2.1 Thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam 45
2.2.1.1. Về quy mô vốn và số dự án đầu tư 46
2.2.1.2. Về cơ cấu đầu tư 48
2.2.1.3. Về hình thức đầu tư 49
2.2.2. Thực trạng thu hút FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam 50
2.2.2.1.Sản xuất, phân phối điện, khí, nước điều hòa 51
2.2.2.2.Công nghiệp chế biến, chế tạo 51
2.2.2.3.Thông tin và truyền thông 52
2.2.2.4.Khai khoáng 52

3.2.5. Ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại 78
3.2.6. Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ 80
3.2.7. Từng bước nâng cao trình độ công nghệ trong nước 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 2
CỦA TÁC GIẢ 2
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việc tăng cường chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) có vai trò rất quan trọng vì tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao. Đối
với một đất nước thiếu vốn và công nghệ cao như Việt Nam, việc tăng cường
chuyển giao công nghệ thông qua các dự án FDI càng quan trọng vì bên cạnh
việc bổ sung vốn cho nền kinh tế, mang lại tỷ suất lợi nhuận cao, tăng cường sức
cạnh tranh cho sản phẩm, nó còn có tác động lan tỏa thông qua việc đào tạo
nguồn nhân lực công nghệ cao và phát triển công nghiệp phụ trợ, tạo ra nền tảng
phát triển lâu dài cho nền kinh tế.
Hoa Kỳ là quốc gia có nền kinh tế phát triển và phát minh ra những công
nghệ cao hàng đầu thế giới. Theo chu kỳ công nghệ, nước phát minh công nghệ như
Hoa Kỳ sẽ chuyển giao công nghệ dần sang các nước sử dụng công nghệ, trước tiên
là các nước phát triển như EU và Nhật Bản, sau đó là các nước đang phát triển mà
điển hình là Trung Quốc rồi đến các nước đang phát triển khác như Việt Nam.
Trước đây các đối tác đầu tư chủ yếu của Việt Nam là các nước châu Á như
Đài Loan, Hàn Quốc, Xingapo, bởi vậy Việt Nam chủ yếu tiếp nhận chuyển giao
công nghệ thông qua đường vòng là các dự án FDI từ các đối tác đầu tư từ châu Á
này, do vậy các công nghệ thường lạc hậu và đã qua sử dụng. Tuy nhiên, hiện nay
Việt Nam đã hội tụ nhiều yếu tố để có thể đi tắt đón đầu trong việc chuyển giao
công nghệ, trực tiếp du nhập công nghệ từ Hoa Kỳ. Các yếu tố này bao gồm quan
hệ ngoại giao và kinh tế giữa Việt Nam và Hoa Kỳ ngày càng được tăng cường,
kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập với kinh tế thế giới, luật pháp và

Nam đến năm 2020” đã tập trung làm rõ vấn đề này, đặc biệt là đã xác định được
những yếu tố cản trở việc thu hút vốn FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao
của Việt Nam, từ đó đưa ra các định hướng và giải pháp nhằm tăng cường thu hút
vốn FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam trong thời gian tới.
Về kết cấu của luận văn, ngoài phần lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo
và phụ lục, kết cấu của luận văn chia làm 3 chương như sau:
ii
Chương 1: Lý luận về FDI vào lĩnh vực công nghệ cao vào sự cần thiết phải tăng
cường thu hút FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam.
Các vấn lý luận được đưa ra trong chương 1 bao gồm quan niệm về công
nghệ cao, các điều kiện cần thiết để thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao, những
quan điểm của Hoa Kỳ về vấn đề đầu tư ra nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao,
sự cần thiết phải tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam.
Mặc dù đưa ra những các phân loại khác nhau về công nghệ cao nhưng cả
Hoa Kỳ và Việt Nam đều quan niệm rằng công nghệ cao là công nghệ chứa hàm
lượng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cao. Tiềm năng về khoa học
công nghệ tạo nên lợi thế cạnh tranh lớn cho các công ty xuyên quốc gia của Hoa
Kỳ. Do quá trình cạnh tranh toàn cầu và những biến đổi trong cơ cấu của các ngành
nên Hoa Kỳ coi R&D và chuyển giao công nghệ là những nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu nhằm bảo đảm vị trí cao của Hoa Kỳ trên thế giới. Do trình độ công nghệ
của Hoa Kỳ rất cao nên các công ty Hoa Kỳ thường chuyển giao công nghệ cao cho
các nước phát triển và công nghệ thấp hơn cho các nước đang phát triển. Luật của
Hoa Kỳ cũng hạn chế chuyển giao và xuất khẩu công nghệ cao sang các nước xã
hội chủ nghĩa như Trung Quốc và Việt Nam, chủ yếu do vấn đề chính trị và lo ngại
về việc các nước này sẽ sử dụng công nghệ cao để chế tạo vũ khí hiện đại. Điều này
gây ra bất lợi cho Việt Nam trong việc thu hút vốn FDI của Hoa Kỳ vào Việt Nam
trong lĩnh vực công nghệ cao.
Việc thu hút FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam là
cần thiết do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phải kể đến xu thế phát triển
mạnh mẽ của công nghệ cao trên thế giới, tầm quan trọng của công nghệ cao đối với

nghiên cứu và phát triển), ký kết các hiệp định hợp tác, xúc tiến đầu tư với các nước
có trình độ công nghệ cao, phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực để
phục vụ cho các hoạt động đầu tư công nghệ cao.
Nhờ những nỗ lực thu hút đầu tư công nghệ cao, Việt Nam đã đạt được
những thành tựu nhất định trong việc thu hút vốn FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực
iv
công nghệ cao. Dòng vốn FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt
Nam ngày càng tăng lên, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO. Một số tập đoàn công nghệ cao hàng đầu Hoa Kỳ đã có mặt tại Việt
Nam, trong đó phải kể đến những tập đoàn như Intel, Jabil, HP, GE, IBM, Ford,
Chevron, đánh dấu sự ghi nhận tích cực của các nhà đầu tư nước ngoài đối với môi
trường đầu tư của Việt Nam. Việc các tập đoàn đa quốc của Hoa Kỳ đầu tư vào Việt
Nam cũng giúp Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thông qua việc gia
nhập mạng lưới sản xuất toàn cầu của các công ty này. Đầu tư của các Việt kiều tại
Hoa Kỳ vào Việt Nam cũng ngày càng tăng, trong đó nhiều doanh nghiệp đã có chỗ
đứng vững chắc trên thị trường Hoa Kỳ và thế giới, mở ra cơ hội cho Việt Nam thu
hút dòng vốn FDI công nghệ cao đầy tiềm năng. Một số tập đoàn Hoa Kỳ cũng đã
bắt đầu mở các trung tâm R&D tại Việt Nam, trong đó phải kể đến các tập đoàn
như HP và Jabil, điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với Việt Nam trong việc
nâng cao trình độ công nghệ thông qua hiệu ứng lan tỏa từ FDI.
Mặc dù đạt được các thành tựu như trên, nhưng việc thu hút FDI của Việt
Nam từ Hoa Kỳ còn bộc lộ nhiều hạn chế. Dòng vốn FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực
công nghệ cao của Việt Nam mặc dù có xu hướng tăng nhưng vẫn còn thấp, chưa
tương xứng với tiềm năng và quan hệ giữa hai nước. Quy mô của các dự án nhìn
chung còn nhỏ. Tác động chuyển giao công nghệ của các dự án FDI Hoa Kỳ còn
hạn chế, do các dự án chủ yếu tập trung vào gia công lắp ráp, đầu tư vào R&D rất
thấp. Sự phân bổ FDI công nghệ cao giữa các vùng miền chưa đồng đều, trong đó
dòng vốn công nghệ cao tập trung chủ yếu ở miền Nam, tiếp đến mới là miền Bắc
và miền Trung với mức chênh lệch rất lớn, làm trầm trọng thêm tình trạng chênh
lệch về trình độ phát triển giữa các vùng miền trên cả nước.

dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển vườn ươm công nghệ gắn với đào tạo
nguồn nhân lực.
Để tăng cường thu hút FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao, đề tài
xin đề xuất một số giải pháp chính sách như sau: Thứ nhất, xây dựng chiến lược thu
vi
hút FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam, trong đó chú trọng
đến việc tăng cường cải thiện quan hệ ngoại giao và kinh tế giữa hai nước, tạo ra
nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư Hoa Kỳ làm ăn kinh doanh và thúc đẩy quan hệ
kinh tế giữa hai nước thành những đối tác chiến lược; Thứ hai, hoàn thiện khung
khổ pháp lý theo hướng đồng bộ, thông thoáng, minh bạch, tạo thuận lợi cho các
nhà đầu tư nước ngoài; Thứ ba, tăng cường bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư nhằm đáp
ứng yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài; Thứ năm, ưu tiên phát triển hệ thống cơ
sở hạ tầng hiện đại phục vụ cho các hoạt động công nghệ cao như cơ sở hạ tầng
nghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo công nghệ, cung ứng dịch vụ công nghệ, hạ tầng
thông tin, v.v Thứ sáu, thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp phụ trợ nhằm tạo ra
nguồn cung cấp nguyên phụ liệu và linh kiện ổn định với giá cả và chất lượng tốt
cho các tập đoàn công nghệ cao của nước ngoài nói chung và Hoa Kỳ nói riêng;
Thứ bảy, từng bước nâng cao trình độ công nghệ trong nước, thúc đẩy phát triển thị
trường công nghệ trong nước nhằm nâng cao trình độ tiếp nhận công nghệ và tạo ra
cơ chế thị trường khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các sản phẩm
công nghệ cao.
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việc tăng cường chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) có vai trò rất quan trọng vì tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao. Đối với một đất
nước thiếu vốn và công nghệ cao như Việt Nam, việc tăng cường chuyển giao công
nghệ thông qua các dự án FDI càng quan trọng vì bên cạnh việc bổ sung vốn cho nền
kinh tế, mang lại tỷ suất lợi nhuận cao, tăng cường sức cạnh tranh cho sản phẩm, nó

những hạn chế nêu trên, từ đó thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế đất nước nhằm
tiến tới mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Chính vì vậy, em
đã lựa chọn đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công
nghệ cao của Việt Nam đến năm 2020”.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Phân tích kinh nghiệm quốc tế trong việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao, kết hợp với việc phân tích môi
trường đầu tư của Việt Nam và những kết quả, tồn tại trong việc thu hút và sử dụng
dòng vốn FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao tại Việt Nam, trên cơ sở đó
đề xuất những giải pháp chính sách nhằm tăng cường thu hút dòng vốn FDI của
Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ
cao của Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đề tài tập trung phân tích ở tầm vĩ mô những vấn đề liên quan đến dòng vốn
FDI của Hoa Kỳ vào lĩnh vực công nghệ cao của Việt Nam từ năm 2001 đến nay .
Các lĩnh vực công nghệ cao mà đề tài tập trung phân tích bao gồm 5 (trong 6) lĩnh
vực công nghệ cao đã được cụ thể hóa trong chiến lược phát triển khoa học và công
nghệ Việt Nam đến năm 2010, bao gồm: (1) Công nghệ thông tin và truyền thông,
(2) công nghệ sinh học, (3) công nghệ vật liệu tiên tiến, (4) công nghệ vật liệu mới
và cơ điện tử, và (5) năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng mới.
2
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế sau:
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia
6. Kết cấu của luận văn

16, tháng 1-tháng 4/2010.
Bằng cách sử dụng dữ liệu bảng về 61 tỉnh thành của Việt Nam từ năm 1996-
2005, nghiên cứu này xem xét mối liên hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng nhìn chung FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam có
mối quan hệ hai chiều tăng cường lẫn nhau. Tuy nhiên, điều này không diễn ra ở tất
cả các vùng của Việt Nam. Tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam sẽ
lớn hơn nếu nguồn lực đầu tư vào giáo dục đào tạo, phát triển thị trường tài chính
và giảm bớt khoảng cách về công nghệ giữa doanh nghiệp trong nước và doanh
nghiệp nước ngoài được tăng cường. Hạn chế của nghiên cứu này là chưa chỉ ra
được tác động của FDI công nghệ cao vào Việt Nam.
Trong nước: Đã có những đề tài nghiên cứu về dòng vốn FDI của Hoa Kỳ
hoặc các nước khác vào Việt Nam, có thể nêu một số dẫn chứng như sau:
(1) Đề tài khoa học cấp Bộ “Phân tích và dự báo sự dịch chuyển của các
dòng vốn FDI và ODA trên thế giới đến năm 2010 – Giải pháp tăng cường thu hút
FDI và ODA vào Việt Nam” năm 2007 của Trung tâm Thông tin và Dự báo KTXH
Quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đề tài phân tích Thực trạng và xu thế dịch chuyển FDI và ODA trên thế giới
đến năm 2010; thực trạng và xu thế thu hút FDI và ODA của Việt Nam và trên cơ
sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm thu hút FDI và ODA vào Việt Nam.
(2) Dự án giữa USAID và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về “Tác động của Hiệp
định thương mại Việt Nam Hoa Kỳ tới đầu tư trực tiếp nước ngoài của Hoa Kỳ vào
Việt Nam”, năm 2005.
4
Dự án nghiên cứu đã chỉ ra rằng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của
Hoa Kỳ vào Việt Nam tăng nhanh sau khi ký kết hiệp định thương mại song
phương Việt Nam Hoa Kỳ. Việc thuế nhập khẩu sang Hoa Kỳ đối với hàng Việt
Nam được hạ thấp từ 40% xuống 4% đã mở ra thị trường xuất khẩu khổng lồ cho
Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ. Do vậy, nhiều nhà đầu tư nước ngoài, trong đó
có Hoa Kỳ đã đầu tư vào Việt Nam để sản xuất sản phẩm xuất khẩu sang Hoa Kỳ.
Bên cạnh đó, hiệp định cũng yêu cầu các luật pháp, chính sách của Việt Nam phải

1.1.1. Quan niệm về công nghệ cao
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau do nhiều nhà nghiên cứu đưa ra về công
nghệ cao. Những định nghĩa được đưa ra sau này hoàn thiện hơn so với những định
nghĩa đưa ra trước đó. Tuy nhiên, không có định nghĩa nào được coi là hoàn hảo và
khó xác định được định nghĩa hữu ích nhất trong số các định nghĩa được đưa ra.
1

1.1.1.1. Quan niệm của Hoa Kỳ
Theo Tổ chức khoa học quốc gia Hoa Kỳ (National Science Foundation),
việc xác định các ngành công nghệ cao không dựa vào một phương pháp duy nhất.
Các ngành công nghệ cao phụ thuộc mạnh mẽ vào việc đổi mới khoa học và công
nghệ để cho ra đời các sản phẩm hoặc dịch vụ mới hoặc cải tiến. Nhìn chung những
ngành này có tác động lớn về kinh tế nhờ chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển lớn
và có tốc độ tăng trưởng doanh số cao so với mức trung bình của các ngành khác.
Bên cạnh đó, việc đổi mới đòi hỏi phải có lực lượng lao động được đào tạo và có
tài năng, do vậy có thể tác động tới toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp thông qua
việc lôi kéo những người có tài sang các công ty công nghệ cao, cũng như kêu gọi
các nguồn lực từ các công ty hoặc doanh nghiệp khác ở trong hoặc ngoài vùng.
Các công ty công nghệ cao kéo theo sự phát triển của nhiều công ty khác để
cung cấp nguyên liệu thô, linh kiện, các chuyên gia kỹ thuật chuyên về thiết kế, tiếp
thị và quản lý tri thức, các nhà thầu phụ, đóng gói, phân phối và vận chuyển. Các
trường đại học và tổ chức trong nước có thể hưởng lợi nhờ liên minh R&D với các
công ty công nghệ cao.
1
http://www.cerc.com/images/customer-files/DefiningHighTech.pdf
6
Do vậy việc định nghĩa về công nghệ cao được dựa vào hai cách tiếp cận,
bao gồm (1) dựa vào lực lượng lao động và (2) dựa vào mật độ nghiên cứu. Cả hai
các tiếp cận trên đều sử dụng các thước đo cơ bản là tỷ lệ số lao động khoa học kỹ
thuật trong một ngành cụ thể so với tất cả các ngành và số tiền chi cho R&D trong

trong kết quả của các công ty hoặc cơ sở riêng biệt. Trong một số công ty, mặc dù
số lượng tài năng làm trong lĩnh vực R&D đủ lớn để xếp ngành đó vào công nghệ
cao, nhưng những tài năng này được thuê chỉ để tạo ra những thay đổi nhỏ đối với
những sản phẩm hiện tại chứ không tạo ra sự đổi mới thực sự.
Do các nhân tố quyết định để xếp một công ty/cơ sở vào loại hình công nghệ
cao phụ thuộc vào ngành nghề chứ không phải việc các cơ sở đó có tham gia vào
công việc đổi mới hay không nên có thể dẫn tới việc xếp loại cho các công ty không
xứng đáng hoặc bỏ sót các công ty xứng đáng.
1.1.1.2. Quan niệm của Việt Nam
Theo Luật Công nghệ cao của Việt Nam năm 2008, công nghệ cao là công
nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích
hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng,
tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan
trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành
sản xuất, dịch vụ hiện có.
Luật Công nghệ cao cũng đưa ra bốn lĩnh vực công nghệ cao được ưu tiên
đầu tư phát triển bao gồm: (a) Công nghệ thông tin; (b) Công nghệ sinh học; (c)
Công nghệ vật liệu mới; và (d) Công nghệ tự động hóa.
“Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010”
2
cũng đưa ra 6
lĩnh vực công nghệ cao, trong đó ngoài 4 lĩnh vực kể trên còn có 2 lĩnh vực công
nghệ cao khác là năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng mới, và công nghệ
vũ trụ. Mỗi lĩnh vực công nghệ lại được phân tích thành những loại hình công nghệ
cụ thể và chi tiết hơn như sau:
2
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2003 phê duyệt Chiến lược
8
a) Công nghệ thông tin và truyền thông;
Các công nghệ mới trong lĩnh vực truyền thông: các dịch vụ băng thông

Trích đoạn Giai đoạn sau khi gia nhập WTO (2001) đến nay Hoàn thiện khung khổ pháp lý theo hướng đồng bộ, thông thoáng, minh bạch Bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ Ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status