sáng kiến kinh nghiệm BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHĂM SÓC & NUÔI DƯỠNG - Pdf 26

Tác giả :Nguyễn Thế Yến
Năm Sinh : 25/07/1968
Thời gian thực hiện : Từ tháng 9/ 2010 đến tháng 3/2011
1
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO Q11
TRƯỜNG MẦM NON 5
Tác giả : Nguyễn Thế Yến
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ trẻ
trong các trường Mầm Non đã nhận được nhiều sự quan tâm của gia đình, xã hội.
Chăm sóc nuôi dưỡng – Giáo dục là hai nhiệm vụ trọng tâm và giữ vị trí vô cùng
quan trọng, chăm sóc nuôi dưỡng nhằm bảo vệ, tăng cường sức khoẻ cho trẻ giúp trẻ
phát triển hài hoà cân đối về thể chất, trẻ khoẻ mạnh và thông minh. Nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng tốt chính là tạo điều kiện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện và đẩy lùi tình trạng trẻ suy dinh dưỡng, dư cân – béo phì
Năm học 2010 – 2011 là năm học thứ hai tôi công tác tại môi trường có cơ sở
vật chất khang trang, thoáng mát đủ điều kiện nuôi dạy cháu tốt; lớp học, sân chơi
vườn trường xanh sạch đẹp hơn. Bếp ăn được xây dựng đảm bảo quy trình bếp một
chiều, sạch, đẹp. Đội ngũ Giáo viên – công nhân viên lâu năm tận tâm với nghề
nhưng bên cạnh đó cũng có một số giáo viên mới ra trường còn lúng túng trong việc
thực hiện công tác chăm sóc nuôi dưỡng, chưa linh hoạt trong xử lý tình huống, chưa
chú ý đến việc tổ chức bữa ăn làm sao cho trẻ ăn ngon miệng, làm sao để trẻ có tâm
lý thoải mái khi ăn
Làm thế nào để nâng cao chất lượng chăm sóc và nuôi dưỡng của giáo viên để
đáp ứng với chương trình mới hiện nay. Vì vậy tôi thấy việc thực hiện có hiệu quả về
chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ cũng là một trong những biện pháp để huy động trẻ
đến lớp và phải làm tốt công tác tuyên truyền chăm sóc giáo dục trẻ tuổi mầm non.
Do đó tôi luôn tìm tòi suy nghỉ ra những sáng kiến để “Nâng cao chất lượng chăm
sóc nuôi dưỡng” ngày càng tốt hơn.
2
II. NỘI DUNG CHÍNH

- Tăng cường giám sát bếp ăn, thăm lớp dự giờ ăn các nhóm, lớp
- Phối hợp với Trạm Y tế và UBND Phường trong kiểm tra VSATTP bếp ăn
- Thực hiện nhiều chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý phù hợp với từng
độ tuổi. Có kế hoạch kiểm tra hoạt động hàng ngày của GV về thời gian tổ
chức vận động cho trẻ và bếp ăn về chế độ ăn của trẻ SDD, DC-BP. Giáo dục
trẻ biết lao động tự phục vụ.
- Sử dụng phần mềm dinh dưỡng để thiết kế khẩu phần đủ năng lượng, đủ
chất và cân đối. Thiết kế 1 số thực đơn đạt chất lượng và cân đối các chất dinh
dưỡng
- Tăng cường giám sát cân đo, ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá đúng
tình trạng dinh dưỡng của trẻ, có biện pháp thích hợp nhằm cải thiện tình trạng
suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì cho trẻ một cách hiệu quả: 100% trẻ
được cân đo và theo dõi biểu đồ.
- Thay đổi mới hình thức tổ chức bữa ăn cho trẻ “ ăn theo nhu cầu ” (trẻ tự
múc thức ăn : cơm, món mặn và món canh)
4
2.2/ Chăm sóc sức khoẻ tốt, phòng bệnh, phòng dịch an toàn:
- Tổ chức khám sức khỏe tổng quát - tẩy giun cho trẻ và cho tất cả
CB.GV.CNV 2 lần/năm học, tổ chức cho các cháu dưới 3 tuổi uống Vitamin A
2 lần/năm học
- Tầm soát thị lực các cháu mẫu giáo, nhằm phát hiện các cháu bị giảm thị
thông báo cho phụ huynh đưa trẻ khám điều trị và đeo kính kịp thời.
- Tạo điều kiện 100% Giáo viên, cấp dưỡng và các thành viên trực tiếp với
trẻ tham gia lớp Vệ sinh an toàn thực phẩm, lớp sơ cấp cứu.
- Thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh, phòng dịch; phòng tai nạn thương
tích, ngộ độc thực phẩm.
- Tổng vệ sinh, tẩy trùng bằng cloramin B hàng tuần vào thứ sáu. Phát hiện
kịp thới các dịch bệnh phát sinh tại lớp, có biện pháp triệt để và thông tin cho
các cấp có liên quan để cùng hỡ trợ.
2.3/ Thực hiện tốt công tác truyền thông

6
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Hàng tháng định kỳ sinh hoạt trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn.
5. Tự nhận xét kết quả:
- Qua thực hiện tốt các biện pháp trên tôi thấy các cháu phát triển về thể lực và
các mặt khác đều đạt hiệu quả cao.
- Nhà trường luôn đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn thực phẩm và khâu chế biến
thực phẩm, nên không có trường hợp ngộ thực phẩm xảy ra.
- Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, khẩu phần đạt : 55 %
- Không xảy ra trường hợp bệnh dịch trong nhà trường
- Kết quả kiểm tra y tế học đường đạt xuất sắc
- Tổ chức tốt công tác tuyên truyền nên nhận thức của phụ huynh, học sinh, đội
ngũ GV.CNV cũng phần nào được nâng cao.
- Thẩm định tay nghề giáo viên :
o Cấp Trường : 6/11 xếp loại A
o Cấp Quận : 4/11 xếp loại A
- Cấp dưỡng : 5/5 xếp loại A cấp Quận.
- Kết quả giảm tỉ lệ trẻ SDD – DCBP đạt tương đối cao
7
8
9
10
III. MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
11
- Đội ngũ Giáo viên, Bảo mẫu, cấp dưỡng nắm vững thêm kiến thức về chăm
sóc nuôi dưỡng và được sự quan tâm của cấp trên.
- Chưa được đồng thuận của một số phụ huynh trong công tác phòng chống
và giảm tỉ lệ trẻ dư cân béo phì, mất nhiều thời gian tuyên truyền cho phụ huynh
hiểu và phối hợp cùng với nhà trường thực hiện tốt hơn
IV. NHỮNG BÀI HỌC KHI THỰC HIỆN SÁNG KIẾN & VẬN DỤNG KINH

12
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
HIỆU TRƯỞNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SKKN
( ký tên & đóng dấu )
13
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Q11
TRƯỞNG PHÒNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SKKN
( ký tên & đóng dấu )
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status