Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu mặt hàng cà phe và vai trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân - Pdf 26

Lời mở đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà nớc Việt
Nam. Chủ trơng này đợc khẳng định trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII và trong nghị quyết 01NQ/TW của Bộ Chính trị với mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH hớng về xuất khẩu. Để thực
hiện chủ trơng của Đảng cùng với việc đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nớc và giúp Việt Nam bắt kịp đợc với tiến trình toàn cầu hoá
và hội nhập, chúng ta cần phải tăng cờng mở rộng thị trờng xuất khẩu.
Hiện nay EU đã và đang là đối tác quan trọng, một thị trờng lớn có khả
năng tiêu thụ nhiều hàng hoá, sản phẩm của Việt Nam. Các mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam cũng chính là những mặt hàng mà thị trờng này có
nhu cầu nhập khẩu hàng năm với khối lợng nh giầy dép, thuỷ hải sản, cà phê
Trong đó mặt hàng cà phê là một trong những mặt hàng nông sản quan trọng
nhất đợc bán rộng rãi trên thị trờng EU. Khả năng xuất khẩu cà phê của Việt
Nam vợt xa hai loại đồ uống là chè và ca cao. Vì vậy đẩy mạnh xuất khẩu
hàng hoá nói chung và đẩy mạnh xuất khẩu cà phê nói riêng vào thị trờng EU
là một việc làm cấp thiết đối với nớc ta hiện nay. Tuy nhiên để làm đợc điều
này Việt Nam cần tập trung nghiên cứu tìm cách giải quyết các vớng mắc, cản
trở hoạt động xuất khẩu sang EU và tìm ra các giải pháp căn bản để đẩy mạnh
xuất khẩu cà phê.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê vào thị trờng
EU ,tôi xin chọn đề tài: "Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào
thị trờng EU của Tổng công ty cà phê Việt Nam" làm đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu: Trên góc độ lý thuyết luận văn phân tích vai trò
của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế quốc dân. Trên góc độ thực tiễn,
luận văn những mặt làm đợc và cha làm đợc của việc xuất khẩu cà phê của
Tổng công ty cà phê Việt Nam và đa ra các giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu
mặt hàng này.
Phơng pháp nghiên cứu: Để đạt đợc mục đích nghiên cứu của đề tài,
luận văn đã vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng, phơng pháp thống kê

Từ năm 1994- nay cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê vối phát
triển rất nhanh và đạt kết quả trên nhiều mặt. Hiện nay cà phê là mặt hàng
nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 ở nớc ta. Có thể nói trong ngành nông nghiệp
hiện nay, cà phê chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ đứng vững chắc trở thành
ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chủng loại cà phê ở Việt Nam
Nh chúng ta đã biết trên thế giới có hơn 70 loại cà phê khác nhau nhng
ngời ta chủ yếu gieo trồng 2 nhóm cà phê chính là cà phê vối (Robusta), cà
phê chè (Arabica) nhờ vào u điểm về năng xuất và chất lợng ngoài ra còn dựa
vào đặc điểm thích nghi của từng loại cây.
* Cà phê vối thích hợp với khí hậu khô ráo, nắng ấm, nhiệt độ thích hợp
nhất là 24-26
0
C, độ cao khoảng 600-2000m, mật độ từ 1200 -1500 cây/ha.
Cà phê Robusta có hình quả trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu thẫm, vỏ
cứng và thờng chín từ tháng 2. Đặc biệt cây cà phê này không ra hoa kết quả
tại các mắt của cành. Nhân hơi tròn, to ngang, vỏ lụa màu ánh lâu bạc. Loại cà
3
phê này đợc trồng nhiều nhất ở Châu Phi và Châu á trong đó Việt Nam và
Indonesia là hai nớc sản xuất cà phê lớn nhất thế giới.
* Cà phê Arabica a khí hậu mát mẻ có khả năng chịu rét, thờng đợc
trồng ở độ cao trên dới 200m. Arabica có nhiều tàn lá, hình trứng hoặc hình l-
ỡi mác. Quả của loại cà phê chè có hình quả trứng hoặc hình tròn, có màu đỏ
tơi, một số giống khi chín có màu vàng. Loai cà phê này chủ yếu trồng ở
Brazin và Colombia với mùi thơm đợc nhiều nớc a chuộng.
ở Việt Nam cà phê vối đợc trồng tuyệt đại đa số ở Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ. Đây là hai vùng chủ lực sản xuất cà phê của cả nớc với năng
suất khá cao (trên 1,6 tấn nhân /ha) chất lợng tốt, với diện tích 443.000 ha,
chiếm 86% diện tích cả nớc. Cà phê chè lại thích hợp với các vùng núi trung
du phía bắc, tập trung ở Sơn La, Lai Châu, Thanh Hoá, Nghệ An, quảng Trị và

này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt Nam thì việc ứng
dụng máy móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê cha nhiều vì thế lợi thế về
nhân công có thể giúp nớc ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuất
khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh đợc về giá
so với các nớc trên thế giới.
Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều lao
động: 1 ha cà phê thu hút từ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nớc ta hiện
nay có khoảng 700.000 800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vào thời
điểm chăm sóc, thu hoạch con số này lên đến hơn 1 triệu ngời. Nh vậy với
nguồn lao động dồi dào nh nớc ta hiện nay có thể cung cấp một lợng lao động
khá đông đảo cho ngành cà phê.
- Năng suất cà phê: Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao: Nếu nh
năng suất cà phê bình quân trên thế giới là 0.55 tạ/ ha, Châu á là 0.77 tạ/ ha
thì ở Việt Nam đạt tới 1.2- 1.3 tấn/ ha. Từ năm 2000- 2004, năng suất bình
quân đạt 2 tấn/ ha, có năm đạt 2,4 tấn/ ha. Năng suất cao này chính là do Việt
Nam có nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất đai khí hậu, đặc biệt
ngời Việt Nam có kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà phê.
- Ngời dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏi
tiếp thu khoa học công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuất
khẩu. Điều này cũng là lợi thế trong việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phê
xuất khẩu.
- Cà phê Việt Nam có hơng vị tự nhiên ngon. Cà phê Việt Nam đợc
trồng trên vùng cao nguyên, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp. Điều kiện
này tao cho cà phê Việt Nam có hơng vị riêng, đặc biệt mà các quốc gia khác
không có đợc. Điều này là một lợi thế lớn của Việt Nam vì cà phê là thứ đồ
uống dùng để thởng thức, đôi khi còn thể hiện đẳng cấp của con ngời trong xã
hội vì vậy hơng vị cà phê luôn là một yếu tố lôi cuốn khách hàng, đặc biệt là
khách hàng khó tính.
- Một trong những lợi thế thuộc về chủ quan là do đờng lối đổi mới kinh
tế của Đảng và Nhà Nớc Việt Nam đã tạo môi trờng thuận lợi để phát triển sản

xuất cà phê (ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. Việt Nam đã
tăng cờng hợp tác kinh tế, thơng mại, khoa học công nghệ và phát triển nguồn
nhân lực. Điều này có thể giúp cho Việt Nam có điều kiện để học hỏi, trao đổi
kinh nghiệm trong sản xuất, chế biến cà phê đồng thời mở rộng đợc giao lu
trao đổi mặt hàng cà phê với các nớc trong khu vực và thế giới.
- Về thị trờng xuất khẩu cà phê: thị trờng xuất khẩu cà phê Việt Nam
ngày càng mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lợng cao nh cà phê Trung
6
Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà, đã có thơng hiệu và đứng vững
trên thị trờng khu vực và thế giới.
- Về quy hoạch: Việt Nam đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng
cà phê để xuất khẩu, cho năng suất cao, chất lợng tốt nh Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh Miền Trung. Đây là một lợi
thế lớn để tạo ra một nguồn hàng phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu cà
phê
2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là
mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo. Chính vì thế
ngành cà phê đã có một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.
2.1. Vị trí của cà phê đối với ngành nông nghiệp nớc ta.
- Ngành cà phê góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngành
nông nghiệp nớc ta. Nếu nh trớc kia Việt Nam là một đất nớc đợc biết đến với
sản phẩm là lúa gạo thì ngày nay Việt Nam còn đợc biết đến với một mặt hàng
nữa đó chính là cà phê. Điều này không chỉ giúp cho ngời dân đa dạng đợc cơ
cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp mà còn đa dạng hoá đợc các mặt hàng
trong việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam.
- Đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh trong ngành nông nghiệp: hoạt
động sản xuất cà phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê. Vì thế kéo theo
một loạt các dịch vụ của sản xuất nông nghiệp phát triển nh: dịch vụ nghiên
cứu giống cây trồng, dịch vụ cung cấp thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ cung

gia.Việt Nam cũng không thể nằm ngoài vòng xoáy này và đang nỗ lực hết
sức để có thể hoà mình vào tiên trình này một cách nhanh nhất. Hoạt động
xuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy nhanh tiến trình này.
Chính vì vậy mà hoạt động xuất khẩu ngày càng trở nên quan trọng trong
chính sách và chiến lợc phát triển kinh tế của Việt Nam.
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nớc ta. Phát
triển sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế nớc
ta. Ta đi xem xét vai trò của việc xuất khẩu cà phê đối với nền kinh tế Việt
Nam.
3.1. Vai trò tích cực của xuất khẩu cà phê.
3.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá đất nớc
Công nghiệp hoá đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất
yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nớc ta. Để thực hiện
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn để
nhập khẩu máy móc trang thiết bị, kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và trình độ
quản lí của nớc ngoài. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể lâý từ: đầu t nớc ngoài,
vay nợ thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu mặt hàng khác. Tuy nhiên các
nguồn vốn vay, vốn đầu t từ nớc ngoài đều phải trả bằng cách này hay cách
khác. Nguồn vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất khẩu.
Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
8
Tuy nhiên xuất khẩu không là hoat động dễ dàng. Để xuất khẩu thành
công, mỗi quốc gia phải tìm cho mình những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế
nhất, đem lại lợi ích cao nhất. Vì thế mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình
chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Nắm bắt đợc điều này, Việt Nam cũng
đã xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực riêng. Những
mặt hàng này sẽ tạo cho Việt Nam nguồn thu ngân sách chủ yếu. Cà phê là
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta. Hàng năm ngành cà phê đã đóng góp
một kim ngạch khá lớn cho ngân sách nhà nớc. Kim ngạch thu đợc từ hoạt

cà phê vợt quá cầu cà phê do đó phải đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên Việt
Nam lai không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần xuất khẩu mà xuất phát từ
thị trờng thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Do đó thị trờng thế
giới luôn là mục tiêu cho các doanh nghiệp sản xuất cà phê. Điều này góp
phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nớc ta và thúc đẩy sản xuất phát
triển. Thể hiện :
- Trớc hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành
kinh tế phát triển theo nh các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế
tạo máy móc, thúc đẩy các ngành xây dựng cơ bản nh xây dựng đờng xá, tr-
ờng, trạm thu mua cà phê , Ngoài ra còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch
vụ phát triển theo nh : dịch vụ cung cấp giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực
vật, ngân hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị, Điều này góp phần làm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng xuất khẩu.
- Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần
cho sản xuất phát triển và ổn định. Hoạt động xuất khẩu gắn với việc tìm kiếm
thị trờng xuất khẩu, do đó khi xuất khẩu thành công tức là khi đó ta đã có đợc
một thị trờng tiêu thụ rộng lớn. Điều này không những tạo cho Việt Nam có đ-
ợc vị trí trong thơng trờng quốc tế mà còn tạo cho Việt Nam chủ động trong
sản xuất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cà phê thế giới. Thị trờng tiêu thụ càng lớn
càng thúc đẩy sản xuất phát triển có nh vậy mới đáp ứng đợc nguồn hàng cho
xuất khẩu.
- Xuất khẩu cà phê tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào
cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Cũng nh bất cứ môt
ngành sản xuất hàng hoá nào xuất khẩu, sản xuất cà phê xuất khẩu cũng tạo
điều kiện để mở rộng vốn, công nghệ, trình độ quản lý, nâng cao đời sống ng-
ời lao động đảm bảo khả năng tái sản xuất mở rộng.
- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kĩ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc. Xuất khẩu cà phê là phơng tiện quan trọng
tạo ra vốn và kĩ thuật công nghệ từ thế giới bên ngoài vào việt Nam. Khi xuất
khẩu cà phê thì sẽ tạo cho Việt Nam nắm bắt đợc công nghệ tiên tiến của thế

giúp cho Việt Nam có đợc nhiều mối quan hệ hợp tác phát triển. Đây là điều
kiện quan trọng để Việt Nam có đợc các quan hệ hợp tác đa phơng và song
phơng đẩy nhanh tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam.
Bên cạnh đó, cây cà phê phát triển góp phần phục hồi môi trờng sinh
thái, phủ xanh đất trống đồi trọc sau thời gian bị suy thoái nghiêm trọng do bị
tàn phá của thiên nhiên cùng sự huỷ hoại do chính bàn tay con ngời.
3.2. Những vấn đề tiêu cực của xuất khẩu cà phê
Vấn đề đặt ra lớn nhất đặt ra trong xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện nay
là tính bền vững cha cao. Những năm gần đây, tuy sản lợng xuất khẩu tăng
nhanh nhng giá cả không ổn định nên kim ngạch xuất khẩu tăng chậm hoặc
giảm sút. Vấn đề này có liên quan đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu trong
11
đó tính tự phát trong sản xuất dẫn đến cung vợt cầu, công việc chế biến bảo
quản sau thu hoạch cha đáp ứng đợc yêu cầu tăng sản lợng và nâng cao chất l-
ợng, thị trờng xuất khẩu cà phê cha ổn định.
3.2.1. Sản xuất cà phê thiếu quy hoạch và kế hoạch: tình trạng tự phát,
manh mún không gắn với thị trờng diễn ra phổ biến dẫn hậu quả cung vợt cầu,
giá cả giảm làm thu nhập của ngời sản xuất giảm sút gây khó khăn cho các
doanh nghiệp nhà nớc xuất khẩu cà phê. Trong mấy năm trở lại đây nhà nớc
đã quy hoạch phát triển sản xuất cà phê, tuy nhiên cũng còn nhiều nơi ngời
dân tự phát gieo trồng, vì thế đã làm cho ngành cà phê không quản lý đợc sản
lợng cà phê dẫn đến tình trạng cung vợt quá cầu, đẩy giá xuông thấp, làm cho
các vùng chuyên cà phê không bù đắp nổi chi phí sản xuất dẫn đến bị lỗ khá
lớn.
3.2.2. Cơ cấu sản xuất cha hợp lý, tập trung quá lớn vào cà phê Robusta
trong khi đó lại cha quan tâm đến mở rộng cà phê Arabica là loại cà phê đang
đợc thị trờng a chuộng giá cao. Cà phê vối đợc trồng phổ biến ở Việt Nam, tuy
nhiên nhu cầu thế giới lại thích tiêu dùng cà phê chè. Điều này đặt ra cho Việt
Nam vấn đề là nếu không thay đổi cơ cấu cà phê phù hợp sẽ dẫn đến tình
trạng quá thừa trong mặt hàng cà phê vối song lại thiếu trong cà phê chè. Điều

liên minh Châu Âu gồm 15 quốc gia độc lập về chính trị. Năm 2004 Liên
minh Châu Âu đã trở thành khu vực kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Mỹ với 25
thành viên sau khi đã kết nạp thêm 10 thành viên mới ngày 1/5/2004. Với thị
trờng trên 455 triệu ngời, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) lên tới khoảng 10
nghìn tỷ Euro. Hàng năm EU chiếm 20% thị phần thơng mại thế giới và đầu t
trực tiếp nớc ngoài. Theo số liệu thống kê của IMF, khối kinh tế này thu hút
trên 53% hàng nhập khẩu của thế giới trong đó 72,5% là hàng nông sản xuất
khẩu của các nớc đang phát triển.
2. Đặc điểm của thị trờng EU
Thị trờng chung EU là một không gian lớn gồm 25 nớc thành viên mà ở
đó hàng hoá, sức lao động, vốn và dịch vụ đợc lu chuyển hoàn toàn tự do
giống nh khi chúng ta ở trong một thị trờng quốc gia. Thị trờng chung gắn với
chính sách thơng mại chung. Nó điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu và lu
thông hàng hoá, dịch vụ trong nội khối.
2.1. Tập quán tiêu dùng và kênh phân phối:
2.1.1. Tập quán tiêu dùng
EU gồm 25 quốc gia, mỗi quốc gia có một đặc điểm tiêu dùng riêng do
đó có thể thấy rằng thị trờng EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng
hoá. Tuy có những khác biệt nhất định về tập quán và thị trờng tiêu dùng giữa
các thị trờng quốc gia trong EU nhng các quốc gia này đều nằm trong khu
vực Tây và Bắc Âu nên có những đặc điểm tơng đồng về kinh tế và văn hoá.
Trình độ phát triển kinh tế xã hội của các thành viên là khá đồng đều cho nên
ngời dân thuộc khối Eu có đặc điểm chung về sở thích, thói quen tiêu dùng.
Hàng hoá đợc nhập khẩu vào thị trờng này phải đảm bảo đầy đủ về chất lợng,
13
nguồn gốc, mẫu mã vệ sinh an toàn cao. Ngời tiêu dùng Châu Âu thờng có sở
thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có nhẫn hiệu nổi tiếng thế giới vì họ
cho rằng những nhãn hiệu nổi tiếng này gắn với chất lợng sảm phẩm và có uy
tín lâu đời cho nên dùng những sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ rất an
toàn về chất lợng và an tâm cho ngời sử dụng.

sản xuất và có hệ thống báo động giữa các thành viên, đồng thời bãi bỏ việc
14
kiểm tra các sản phẩm ở biên giới. Hiện nay EU có 3 tổ chức định chuẩn: Uỷ
ban Châu Âu về định chuẩn, Uỷ ban Châu Âu về định chuẩn điện tử, Viện
định chuẩn viễn thông Châu Âu. Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bán đợc ở thị
trờng này với điều kiện phải đảm bảo tiêu chuẩn an toàn chung của EU, các
luật và định chuẩn quốc gia đợc sử dụng chủ yếu để cấm buôn bán sản phẩm
đợc sản xuất ra từ các nớc có điều kiện cha đạt mức an toàn ngang với tiêu
chuẩn EU. Để đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng EU tích cục tham gia chống
nạn hàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản
quyền, ngoài ra EU còn đa ra các chỉ thị kiểm soát từng nhóm hàng cụ thể về
chất lợng và an toàn đối với ngời tiêu dùng.
Đối với nhóm mặt hàng nông sản khi nhập khẩu vào thị trờng EU, phải
đảm bảo an toàn vệ sinh cao, chất lợng phải đảm bảo chất lợng chung của EU.
Đặcbiệt những sản phẩm này có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với cà phê
EU chỉ nhập cà phê vối, cà phê chè Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng này rất
ít do công nghệ chế biến của ta cha đảm bảo, chất lợng thua kém rất nhiều cà
phê của Brazin, Colombia,Ngoài ra cà phê của ta xuất khẩu vào EU chủ yếu
là cà phê nhân, cà phê thành phẩm, cà phê hào tan rất ít, vì ta cha đáp ứng đợc
các quy định của EU về tỉ lệ trong cà phê hoà tan.
2.3. Chính sách thơng mại chung của EU
2.3.1. Chính sách thơng mại nội khối
Chính sách thơng mại nội khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành
thị trờng chung Châu Âu nhằm xoá bỏ việc kiểm soát biên giới, lãnh thổ quốc
gia, biên giới hải quan để tự do lu thông hàng hoá, sức lao động, dịch vụ và
vốn, điều hoà các chính sách kinh tế xã hội của các nớc thành viên
- Lu thông tự do hàng hoá: Các quốc gia EU nhất trí xoá bỏ mọi loại
thuế quan đánh vào hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên, xoá bỏ hạn
ngạch áp dụng trong thơng mại nội khối. Xoá bỏ tất cả các biện pháp tơng tự
hạn chế về số lợng, xoá bỏ các rào cản về thuế giữa các thành viên.

yếu của EU là nông sản chiếm 11,79% trong đó có chè, cà phê, gạo, khoáng
sản 17,33%, máy móc 24,27%, thiết bị vận tải chiếm trên 8,9%, hoá chất
7,59%, các sản phẩm chế tạo khác 27,11% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
Năm 2004 quan hệ kinh tế Việt Nam- EU tiếp tục phát triển cả về bề rộng và
chiều sâu. Tổng kim ngạch buôn bán hai chiều đạt gần 11 tỷ USD trong đó
xuất khẩu của Việt Nam sang EU chiếm trên 4,5 tỷ USD trong đó cà phê
chiếm 10% trong tổng kim ngạch. Dự báo tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Việt Nam- EU năm 2005 đạt 14 tỷ USD tăng 27% so với năm 2004. Kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU dự báo đạt 6 tỷ USD.
Riêng mặt hàng cà phê , EU nhập khẩu từ nhiều nớc trên thế giới nh
Brazin, Colombia, Indonesia, Việt Nam . Hàng năm EU nhập khẩu khoảng
24,846 triệu bao cà phê Robusta, 52,643 triệu bao cà phê Arabica.
16
Bảng các nớc xuất khẩu cà phê vào EU năm 2003
Cà phê vối (24,864triệu bao) Cà phê chè (52,643 triệu bao)
Nớc
Lợng
(Triệu bao)
Tỉ lệ (%) Nớc
Lợng (Triệu
bao)
Tỉ Lệ (%)
Brazin 0,616 2,4 Brazin 15, 535 30
Mỹ La
Tinh
0,48 2 Mỹ
LaTinh
18,942 35,9
Việt Nam 5,421 21,8 Colombia 10,564 20
Indonesia 5,719 23 Châu phi 5,120 9,7

17
nghiệp dễ dàng nắm bắt thông tin về thị trờng, hiểu đợc nhu cầu của các nớc
nhập khẩu.
- Liên doanh có thể dới hình thức sử dụng giấy phép nhãn hiệu hàng
hoá. Hình thức liên doanh này đem lại thành công cho các doanh nghiệp khi
thâm nhập vào thị trờng EU vì ngời tiêu dùng EU có thói quen sử dụng những
sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng chất lợng là yếu tố quyết định tiêu dùng đối
với phần lớn các mặt hàng đợc tiêu dùng trên thị trờng này chứ không phải là
giá cả. Tuy nhiên phơng thức này không phổ biến với Việt Nam vì hiện nay cà
phê Việt Nam cha có nhiều thơng hiệu nổi tiếng. Nhng trong mấy năm tới thì
Việt Nam cần áp dụng phơng thức này vì nếu đợc thị trờng này chấp nhận thì
thơng hiệu đó sẽ đợc các nớc khác trên thế giới công nhân.
- Đầu t trực tiếp cha phải là hớng chính để thâm nhập vào thị trờng EU
của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam trong hiện tại và tơng lai vì
tiềm năng kinh tế của các doanh nghiệp còn hạn hẹp. Các doanh nghiệp Việt
Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính còn quá nhỏ bé,
không thể đầu t tại thị trờng EU đợc.
Trong thời gian tới một mặt các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt
Nam vừa duy trì xuất khẩu trực tiếp vừa có sự nghiên cứu để lựa chọn phơng
thức thâm nhập bằng hình thức liên doanh phù hợp. Do vậy công tác đầu t cho
phát triển thơng hiệu cà phê là hớng đi rất đúng cho ngành cà phê Việt Nam.
4. Những thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu cà phê vào thị trờng EU
4.1. Những thuận lợi
- Liên minh EU là một khối liên kết chặt chẽ và sâu sắc nhất thế giới
hiện nay. Đây là một khu vực phát triển kinh tế ổn định có đồng tiền riêng khá
vững chắc. Vì thế đây là một thị trờng xuất khẩu rộng lớn khá ổn định do đó
việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá nói chung và mặt hàng cà phê nói riêng
sang khu vực này các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam sẽ có đợc sự tăng tr-
ởng ổn định về kim ngạch và thu đợc nguồn ngoại tệ lớn mà không sợ xảy ra
tình trạng khủng hoảng xuất khẩu.

chính còn nhỏ, điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật cha nhiều. Hơn nữa cà
phê chủ yếu là sản xuất phân tán, cha có mọtt định chuẩn chung trong việc
chăm sóc, chế biến, cũng nh bảo quản cà phê. Do đó rất khó khăn trong việc
thống nhất về chất lợng giá cả, cũng nh các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh
cho sản phẩm cà phê .Ví dụ nh các hộ gia đình trồng cà phê khi thu hoạch cà
phê về thờng phơi trên nền sân đất, nh vậy còn lẫn rất nhiều tạp chất, cà phê
phơi không đều, Nh vậy làm giảm chất lợng cà phê.
- Việc tự do hoá về thơng mại, đầu t thế giới khiến cho Việt Nam phải
đơng đầu với nhiều thách thức nh sự cạnh tranh về giá cả, mẫu mã, chất lợng.
Vì thế buộc các doanh nghiệp Việt Nam phải phát huy đợc những lợi thế so
sánh của mặt hàng cà phê để nâng cao chất lợng, hạ giá thành, cải tiến mẫu
mã, thơng hiệu để đợc thị trờng này chấp nhận. Hiện nay ta cha có nhiều th-
19
ơng hiệu cà phê nổi tiếng, do đó cạnh tranh trên thị trờng EU đòi hỏi ta phải
cạnh tranh đợc với các nớc xuất khẩu cà phê hàng đầu nh Brasin. Indonesia,
Tóm lại EU là thị trờng đòi hỏi yêu cầu chất lợng cà phê rất cao, điều
kiện thơng mại nghiêm ngặt và đợc bảo hộ đặc biệt. Các khách hàng EU nổi
tiếng là khó tính về mẫu mốt, thị hiếu. Khác với Việt Nam nơi giá cả có vai trò
quyết định trong việc mua hàng. Đối với phần lớn ngời dân EU thì thời trang
là một trong những yếu tố quyết định. Chỉ khi các yếu tố chất lợng thời trang
và giá cả hấp dẫn thì khi đó sản phẩm mới có cơ hội bán đợc trên thị trờng
EU.
III. Những nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu cà phê Việt Nam
1. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
Môi trờng vĩ mô là môi trờng rộng lớn, bao trùm các hoạt động trong
phạm vi quốc gia và quốc tế. Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạp
liên quan đến nhiều đối tợng. Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệp
quốc gia và còn là quan hệ giữa các nớc với nhau. Nếu không đợc kiểm soát
chặt chẽ có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọng.Vì thế phải nghiên cứu nhân tố
ảnh hởng thuộc môi trờng vĩ mô. Mỗi quốc gia có hệ thống chgính trị khác

1.2. Yếu tố văn hoá, xã hội:
Văn hoá khác nhau cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhau.
Nền văn hoá của một quốc gia đợc hình thành từ lâu và trở thành thói quen với
ngời dân của nớc đó. Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hoá của ta vào nớc
nhập khẩu.Nếu nh ta cố tình giữ cho văn hoá Việt Nam thì đôi khi nó lại là
cản trở cho việc xuất khẩu vào thị trờng EU. EU đánh giá rất cao về nguồn
gốc xuất xứ cà phê, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc sản xuất cà phê phân tán,
việc thu mua là tập trung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia đình. Điều này rất khó
cho Việt Nam trong việc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê. Mục đích xuất
khẩu là phục vụ nhu cầu của nớc nhập khẩu. Chính vì vậy mặt hàng cà phê của
ta có phù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dung nớc đó hay không. Đòi hỏi ta
phải biết dung hoà giữa nền văn hoá Việt Nam với văn hoá quốc gia nhập
khẩu. Yếu tố văn hoá con chịu ảnh hởng của phong tục tập quán của từng nớc,
nớc đó thích uống cà phê hoà tan, hay la cà phê đen, thích cà phê phin hay cà
phê uống ngay.Nh vậybuộc ta phải tìm hiểu để có chính sách xuất khẩu phù
hợp.
1.3. Yếu tố kinh tế.
Yếu tố này bao gồm các chính sách kinh tế, các hiệp định ngoại giao, tỉ
giá hối đoái,
- Các công cụ chính sách kinh tế cua nớc nhập khẩu và Việt Nam : Sẽ
giúp cho các quốc gia có đợc một môi trờng kinh doanh phù hợp nhất. Việt
Nam với chính sách là phát triển nền kinh tế thị trờng hớng mạnh vào xuất
khẩu, đặc biệt có chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho cà phê vì thế nhà
nớc đã có nhiều u đãi cho ngành cà phê. Đây là điều kiện thuận lợi cho xuất
khẩu cà phê của Việt Nam. Ngoài ra EU còn có chính sách chuyển hớng đầu
21
t vào châu á, chính sách này cũng tạo cho Việt Nam nhiều lợi thế trong xuất
khẩu hàng hoá nói chung và cà phê nói riêng.
- Nhân tố thu nhập, mức sống của ngời dân: Mức sống ngời dân cao khi
đó quyết định mua cà phê không chịu ảnh hởng của sự thay đổi về giá cả theo

trang thiết bị nghiêm trọng, dẫn đến chất lợng không đảm bảo, năng suất
không ổn định,Gây khó khăn cho việc xuất khẩu cà phê.
22
Nh vậy khoa học kỹ thuật phát triển nếu nh biết áp dụng nó tốt sẽ là
điều kiện giúp cho nớc ta có điều kiện hội nhập tốt hơn. Nhng nếu nh không
biết áp dụng nó thì sẽ là một cản trở lớn vì khi đó ta sẽ bị tụt hậu xa hơn với
các nớc về kỹ thuật nh vậy sẽ không đủ khả năng để nâng cao khả cạnh tranh
cho Việt Nam.
1.5. Nhân tố chính trị.
Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trờng cũng
nh dung lợng của thị trờng cà phê. Song nó cung có rào cản lớn hạn chế khả
năng xuất khẩu nếu nh tình hình chính trị không ổn định.
Việt Nam ta có điều kiện chính trị tơng đối ổn định, do vậy không chỉ
là điều kiện tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu t kinh
doanh cà phê vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ.
Thị Trờng EU bao gồm các quốc gia độc lập về chính trị và khá ổn định
trong chính sách chiến lợc phát triển kinh tế. Vì vậy sẽ giúp cho Việt Nam có
thị trờng ổn định.
1.6. Yếu tố cạnh tranh quốc tế.
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trờng quốc tế là rất mạnh mẽ và
quyết liệt. Hoạt động xuất khẩu cà phê của nớc ta muốn tồn tại và phát triển đ-
ợc thì một vấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành đợc thắng lợi đối với đối
thủ cạnh tranh về mặt giá cả, chất lơng, uy tín, Đây là một thách thức và là
một rào cản lớn đối với Việt Nam. Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam về cà
phê không chỉ có sức mạnh về kinh tế chính trị, khoa học công nghệ mà ngày
nay sự lên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thế mạnh về độc
quyền trên thị trờng. Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyết
định thị trờng do đó là một lực cản rất lớn với doanh nghiệp nớc ta. Nếu không
tổ chức hợp lý hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các
tập đoàn này. Chính vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải luôn biết xây

- Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nam.
Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 ngời. Khối sản xuất là 23.500 ngời,
khối kinh doanh có 2.500 ngời. Nh vậy, Tổng công ty là một doanh nghiệp có
quy mô lớn, mạnh lới kinh doanh phủ khắp cả nớc.
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ cao, có kiến thức
chuyên môn sâu. Đội ngũ cán bộ này đề ra các chiến lợc kinh doanh xuất
khẩu cho Tổng công ty. Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù
chịu khó, tích cực tìm kiếm áp dụng khoa học kỹ thuật.Tổng công ty luôn có
sự hỗ trợ nhịp nhàng, hợp lí của cán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vì
vậy đã tạo ra đợc sức mạnh của Tổng công ty và có thể phát huy đợc lợi thế
tiềm năng của từng thành viên. Điều đó còn giúp cho doanh nghiệp những
thích ứng với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh xuất khẩu đồng thời có thể
nắm bắt đơc cơ hội kinh doanh. Tổng công ty cà phê Việt Nam đã trở thành
một trụ cột vững chắc cho ngành cà phê Việt Nam.
Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còn
có các yếu tố khác nh uy tín của doanh nghiệp, thơng hiệu, văn hoá trong
doanh nghiệp sẽ tạo nên tinh thần cho doanh nghiệp. Tổng công ty cà phê Việt
Nam có thơng hiệu khá nổi tiếng trên thị trờng Việt Nam Vinacafe. Đây là
loại cà phê hoà tan có chất lợng cao, đợc tiêu thụ nhiều nhất trên thị trờng Việt
Nam và xuất khẩu đợc sang nhiều nớc nh Trung Quốc, Singapo,
25

Trích đoạn Diện tích, sản lợng càphê của Việt Nam. Phơng hớng phát triển càphê của VINACAFE trên thị trờng EU Những kế hoạch của Tổng công ty 1 Những kế hoạch và chiến lợc dài hạn. Các quan điểm xây dựng các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu càphê có hiệu quả của Việt Nam. Giải pháp vi mô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status