Thực trạng công tác quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I - Pdf 26

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Trường Cao
đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo Trung ương I
Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I được thành lập ngày 28/5/1988
theo Nghị định số 93 HĐBT của Chính phủ trên cơ sở sát nhập hai trường đào tạo mầm
non.
- Trường mẫu giáo TW Nam Hà (1964 - 1988)
- Trường Trung cấp nuôi dạy trẻ TW (1972 - 1988)
Qua 10 năm hình thành và phát triển Trường đã đào tạo được 13.500 giáo viên, cán
bộ giáo dục, cán bộ quản lý ngành học mầm non, trong đó có trên 1.500 giáo viên, được
đào tạo ở trình độ Cao đẳng cho các tỉnh phía Bắc. Qui mô đào tạo của Trường đã được
mở rộng gấp 5 lần so với lúc thành lập cả về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên giảng dạy
cũng như chất lượng công tác quản lý và đào tạo.
Trong thời gian đó Trường đã tiến hành nghiên cứu gần 70 dự án, đề tài về giáo dục
mầm non bao gồm:
- 39 đề tài nghiên cứu cấp Bộ
- 25 đề tài nghiên cứu cấp Trường
Hầu hết các đề tài được đánh giá suất sắc và các kết quả nghiên cứu khoa học đã
được áp dụng ở các mức độ khác nhau vào công tác đào tạo giáo viên mầm non và công
tác chăm sóc giáo dục trẻ trong những Trường mầm non.
Trên cơ sở những thành tựu mà Trường đặt ra được, Trường đã được Nhà nước -
Bộ Giáo dục & đào tạo trao tặng một số danh hiệu cao quÝ sau:
- 1 Huân chương lao động hạng nhì
- 3 Huân chương lao động hạng ba cho hai cơ sở thực hành của trường
- 3 cờ thi đua của Bộ Giáo dục và đào tạo về chất lượng quản lý đào tạo.
Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I luôn được coi là Trường trọng
điểm và đầu ngành trong khối các trường đào tạo giáo viên mầm non của cả nước.
Trường có vị trí trung tâm trong hệ thống các Trường Sư phạm mầm non.
Trong phạm vi của cả nước Bộ giáo dục & đào tạo tổ chức 3 trường gồm:
Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I cho các tỉnh phía Bắc
1
Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW II cho các tỉnh miền Trung

mÇm non
Trêng
C§SPMGTW
I
Trêng
C§SPMGTWII
Trêng
C§SPMGTWIII
Trêng Trung häc
SP nu«i d¹y trÎ
C¸c trêng mÇm non
Trêng Trung häc
SP nu«i d¹y trÎ
C¸c trêng mÇm non
Trêng Trung häc
SP nu«i d¹y trÎ
C¸c trêng mÇm non
- Có tác phong tư cách của người giáo viên
- Có trí thức khoa học và nghiệp vụ để chăm sóc giáo dục, bảo vệ trẻ em từ sơ sinh
đến 6 tuổi theo yêu cầu của ngành giáo dục mầm non.
Những giáo viên Sư phạm do Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I
đào tạo ra phải đạt các tiêu chuân sau:
* Về phẩm chất: Yêu nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chính sách của
Đảng trong công tác giáo dục mầm non.
Nhanh nhẹn, vui tươi cởi mở dịu dàng, thương yêu trẻ cẩn thận chịu khó, công
bằng, tôn trọng và dễ hoà nhập với trẻ .
* Về năng lực:
- Có trí thức khoa học ở mức Cao đẳng Sư phạm về chăm sóc trẻ em, bao gồm các
tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, tâm lý học, giáo dục học, nghệ thuật, thẩm mỹ
làm cơ sở cho kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ em và khả năng tiếp tục đào tạo để nâng cao

- Ch tiờu v cht lng sinh viờn o to
6
Nhà nớc
Bộ giáo dục & Đào tạo
Các cơ sở thu nhận
sinh viên tốt nghiệp
Các trờng PTTH, các
trờng gửi ngời đến
học
Từ các trờng đồng
nghiệp trong và ngoài
nớc
Từ các trờng
Đại học khác
Hệ thống tác nghiệp
HT quản lý
Trờng CĐSPMGTWI
Từ môi trờng xã hội xung quanh
Sơ đồ quan hệ thông tin giữa nhà trờng và môi trờng xung quanh
- Nguồn kinh phí đào tạo v.v.
Trường có trách nhiệm cung cấp các thông tin phản hồi về thực tế thực hiện các chỉ
tiêu của Trường.
* Mối quan hệ giữa Trường và các cấp tương đương.
Mối quan hệ giữa Trường với các cơ sở cung cấp sinh viên đầu vào như Trường
phổ thông, các cơ sở giảng dạy v.v
* Mối quan hệ giữa Trường với các cơ quan chức năng đào tạo khác như: các
Trường Đại học, các tổ chức trong và ngoài nước nhằm giúp Trường có được các thông
tin về công tác đào tạo, nghiên cứu, triển khai.
* Mối quan hệ giữa nhà trường và môi trường xã hội thông qua đó nhà trường có
được các thông tin về nhu cầu giáo viên Sư phạm mầm non về trình độ, năng lực, kỹ

Nhim v chớnh ca Phũng o to l:
+ T chc cụng tỏc o to theo k hoch B v Hiu trng giao
- T chc cụng tỏc tuyn sinh
- Ch o thc hin chng trỡnh dy hc.
- Ch o biờn son bi ging
8
Hiệu phó đào tạo
Phòng Đào tạo
Phòng tài vụ thiết bị
Phòng Tổ chức
Kế
toán
Thiết
bị
Văn, toán, tâm
lý, nhạc, hoạ, tạo
hình
Bảo vệ Vật t Đời
sống
Hiệu phó QL sinh viên
Hiệu phó tổ chức
- Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học.
- Chỉ đạo đổi mới các hình thức dạy học
- Hướng dẫn phương pháp học tập và tổ chức các hình thức học tập.
- Hướng dẫn nâng cao năng lực tự học của sinh viên.
- Xây dựng thực hiện nề nếp học tập
- Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy.
+ Thực hiện công tác đào tạo
- Kế hoạch giảng dạy cho sinh viên theo từng kỳ từng khoá
- Xây dựng lịch giảng dạy cho giáo viên và sinh viên

II/ ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU ĐÀO TẠO:
Xuất phát từ đặc điểm Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TW I là nhà
trường đào tạo giáo viên Sư phạm mầm non nên cơ cấu đào tạo của trường chỉ có duy
nhất là phòng đào tạo.
Phòng đào tạo tổ chức và quản lý tất cả các khâu của quá trình đào tạo như nhà
trường. Đồng thời phòng đào tạo cũng quản lý nội dung chuyên môn.
Nhà Trường không phân khoa và không có chuyên ngành.
* Qui trình đào tạo:
- Tuyển sinh vào đầu năm học như các trường Đại học & Cao đẳng trong cả nước.
- Sinh viên được phân vào các lớp (không phân theo khoa và chuyên ngành)
- Quá trình học tập được tiến hành trong 4 năm gồm:
3 năm nghe giảng trên lớp và làm bài tập ở nhà
Năm cuối đi thực tập sau đó thi hoặc bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
* Hệ thống giáo trình trong thời gian học:
Nội dung học tập của sinh viên được chia làm 2 giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: Đại cương
- Giai đoạn 2: Chuyên ngành.
Víi khung chương trình các môn học như sau :
10
TuyÓn sinh Ph©n líp Häc tËp Thùc tËp
Thi TN

TT
Kiến thức giáo dục đại
cương
ĐVH
T

TT
Kiến thức giáo dục chuyên

11 Tiếng Việt thực hành 3 11 Phương pháp cho trẻ em
làm quen với tác phẩm văn
học
3
12 Kiến thức giáo dục đại
cương
3 12 Phương pháp cho trẻ em
làm quen với môi trường
xung quanh
3
13 Môi trường và con người 3 13 Phương pháp giáo dục thể
chất cho trẻ
4
14 Giáo dục thể chất 5 14 Thực hành nghiệp vụ và
thực tập tốt nghiệp
12 - 10
B. Học phần tự chọn B. Học phần tự chọn
Chọn hai trong các học
phần tự chọn sau
Chọn mét trong các học
phần của nhóm B1 và một
trong các học phần của
11
nhúm B2
1 Phỏp lut Vit Nam
i cng
3 Nhúm hc phn B1 4
2 Nhp mụn tin hc 3 - Nhc, mỳa, to hỡnh 4
3 Nhp mụn xó hi hc 3 - Th dc ngh thut 5
4 Toỏn cao cp 3 - Thng kờ v phng

Đội ngũ giáo viên được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Do đó đội ngũ giáo
viên không đồng đều về nhiều mặt. Nhiều giáo viên được đào tạo từ Liên Xô và các nước
Đông Âu. Một số trẻ được đào tạo từ các nước phương tây
13
Cu trỳc ca quỏ trỡnh dy hc
III. C IM C CU QUN Lí KINH T CA NH TRNG:
* c im c s vt cht k thut
Trng Cao ng S phm nh tr mu giỏo TW I c qui hoch ti Ngha Tõn,
Ngha ụ H Ni. C s vt cht ca Trng cú:
5 nh cao tng dựng cho:
- Khu cụng chc lm vic
- Khu ging ng
- Khu ký tỳc xỏ sinh viờn
Trang thit b bao gm:
- Tt c cỏc phũng lm vic, phũng hc u c trang b bn gh v cỏc
dựng phng tin dy hc cn thit
- H thng th vin nh, s lng sỏch cha nhiu.
- Cú phũng mỏy tớnh 30 chic
- Cú phũng tp hỏt, mỳa cho sinh viờn luyn tp.
14
Quản lý hoạt động dạy học
Hình thức
dạy
Nội
dung
dạy
Thi
P.pháp dạy
Nội
dung

tng thi k. Cú th phn kinh phớ trang b dựng dy hc nhiu, hoc chi cho hot
ng h tr dy hc hin. Tuy nhiờn chi phớ cho nghiờn cu thng chim khong 7 - 8%
tng kinh phớ o to.
Trng Cao ng s phm nh tr mu giỏo TW I l mt trong nhng c s o to
u ngnh ca nc ta trong lnh vc o to cỏn b qun lý v giỏo viờn S phm mm
non. Trng cú mt v trớ ht sc quan trng trong vic hỡnh thnh ngun nhõn lc ban
u ca T quc.
L cỏn b qun lý kinh t ca Trng, trong thi gian lm vic em ó tỡm hiu cỏc
c im chớnh, chc nng nhim v ca cụng tỏc o to ti Trng.
15
Kinh phí ngân sách
cho đào tạo
Trang bị đồ
dùng dạy học
C.phí hoạt động
hỗ trợ dạy học
C.phí cho
nghiên cứu
khoa học
Học bổng sinh
viên
Lơng giáo viên
Cùng với các kiến thức thu nhận được tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân em
xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp:
"Công tác quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo
TWI".
NỘI DUNG BÁO CÁO GỒM:
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển. Các chức năng, nhiệm vụ của
trường.
Phần II: Một số đặc điểm chính của Trường:

Với vai trò và vị trí quan trọng của Trường Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo TWI trong hệ
thống giáo dục mầm non nói riêng, việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ là điểm mấu chốt
đảm bảo hiệu quả việc đầu tư trong giáo dục. Việc tìm ra các giải pháp hữu hiệu và khả
thi là công việc hết sức khó khăn đòi hỏi sự đầu tư không chỉ của riêng ngành Giáo dục
Đào tạo mà còn có sự trợ giúp của các ngành hữu quan.
18
19
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status