i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các
thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết
quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Hà Thị Ngọc Yến
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm luận văn, cao học viên đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, động viên từ thầy cô, bạn bề, đồng nghiệp và gia đình. Vì vậy trước khi vào nội
dung luận văn, cao học viên xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả mọi
người:
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo khoa sau đại học
Trường Đại học Thương mại Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho bản thân em
trong thời gian học tập và thực hiện đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo – PGS.TS Hà Văn Sự đã tận tình
hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực tế và hoàn thành tốt luận
văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Sở Tài chính tỉnh Sơn La, các phòng
Ban chức năng của Sở Tài chính tỉnh Sơn La; Các cơ quan đơn vị có liên quan: Cục
Thống kê, Sở Văn hóa thể thao và du lịch tỉnh Sơn La, Trung tâm đào tạo vận động
viên huấn luyện viên thể thao, Trung tâm hoạt động thể thao, Phòng Tài chính kế
hoạch các Huyện, thành phố tỉnh Sơn La, Các Trung tâm thể thao các Huyện thành
phố cùng bạn bề đồng nghiệp, gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, môi trường,
tài liệu cho bản thân cao học viên có thể hoàn thành tốt luận văn.
Do hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu, luận văn thạc sỹ này chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Cao học viên kính mong nhận được sự
chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo, anh chị đồng nghiệp và các cao học viên khác
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
1.4. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC
RÚT RA CHO SƠN LA VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO 35
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương 35
1.4.2. Bài học rút ra cho tỉnh Sơn La 40
CHƯƠNG 2 42
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN 42
CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN 42
TỈNH SƠN LA THỜI GIAN VỪA QUA 42
2.1. NHỮNG KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH SƠN LA HIỆN NAY 42
2.1.1. Những khái quát về tình hình phát triển của lĩnh vực thể dục,
thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La 42
2.1.2. Thực trạng nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục,
thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La 52
2.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng
nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa
bàn tỉnh Sơn La những năm vừa qua 3
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
TỪ NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH SƠN LA THỜI GIAN VỪA QUA 8
2.2.1. Quản lý chi thường xuyên 8
2.2.1. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản 20
2.3. NHỮNG KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO
LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
26
iv
2.3.1. Những thành công và hạn chế trong quản lý nguồn vốn đầu
nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa
phương 42
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý nguồn vốn đầu tư
từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa phương 43
3.2.4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý các cấp
trong quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể
thao tại địa phương 44
3.2.5. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của bộ máy quản lý nguồn
vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao tại địa phương 45
3.2.6. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện nguồn vốn
đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao 49
3.2.7. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nguồn vốn đầu
tư từ NSNN cho lĩnhvực thể dục thể thao 50
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 50
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ 50
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Văn hóa thể thao và du lịch 51
3.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính 51
3.3.4. Kiến nghị với địa phương 52
KẾT LUẬN 53
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản
HĐND : Hội đồng nhân dân
NSNN : Ngân sách nhà nước
QLNN : Quản lý nhà nước
UBND : Ủy ban nhân dân
ODA: : Nguồn vốn từ viện trợ và hỗ trợ phát triển chính thức
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Một trong các yếu tố tác động lớn chủ yếu tới sự phát triển của thể dục thể
thao chính là việc quản lý tốt nguồn vốn đầu tư nói chung và nguồn vốn đầu tư từ
NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao nói riêng. Đây là một trong tám nội dung của
quản lý nhà nước về thể dục thể thao đã được Luật thể dục thể thao xác nhận. Một
trong các giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt
Nam đến năm 2020 đã được Chính phủ xác định tại Quyết định số 2198/QĐ-TTg
ngày 03/12/2010:
“ 2. Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về phát triển
thể dục, thể thao:
a) Đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; đẩy
mạnh cải cách hành chính phù hợp mô hình Bộ đa ngành, đa lĩnh vực; tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát.
b) Đổi mới công tác quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể
thao; tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các cơ sở thể dục, thể
thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công.
c) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao; tăng
cường huy động và tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát
triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp ”
Trong những năm qua, việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ NSNN
cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La cơ bản đã được các đơn vị thực
hiện có hiệu quả, góp phần vào kết quả quản lý điều hành các nguồn kinh phí tại Tỉnh
và đặc biệt góp phần quan trọng phát triển toàn diện sự nghiệp thể dục thể thao và xây
dựng đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn La, thúc đẩy phong
trào “Toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại”.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc việc quản lý và sử dụng các nguồn
vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh còn một số bất
cập, cần phải khắc phục:
Thứ nhất, Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao của Tỉnh: Kinh phí
đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí chi thường xuyên, kinh phí thực hiện chế độ dinh
dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao, chế độ chi tiêu tài chính cho
Thứ nhất, nhóm công trình nghiên cứu về tài chính công
Kinh tế công cộng của tác giả Joseph Stiglitz (NXB khoa học kỹ thuật, Hà
Nội, 1995) đề cập đến vấn đè chi tiêu công, các nguyên lý bảo đảm chi tiêu công có
hiệu quả và việc sử dựng các phương pháp đánh giá chung như phương pháp phân
tích lợi ích -chi phí đối với các chương trình, dự án chi tiêu công. Đây cũng là gợi ý
tốt cho việc đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn NSNN.
Giáo trình Phân tích và Quản lý dự án đầu tư, của PGS.TS Thái Bá Cẩn
(NXB Giáo dục, 2009). Đầu tư xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng-
sản xuất và tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh tế, xã hội và cộng đồng
dân cư. Hoạt động đầu tư rất rộng và đa dạng, chịu nhiều tác động bởi những đặc
điểm sản xuất của ngành và điều kiện tự nhiên. Vì vậy, hoạt động đầu tư rất phức
tạp, dễ gây ra thất thoát, lãng phí, dẫn đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả đầu tư
thấp. Do đó, phải nâng cáo chất lượng quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng. Để
nâng cap chất lượng quản lý đầu tư và xây dựng, trước hết và quan trọng nhất là
quản lý tốt dự án đầu tư kể từ khi có ý định đầu tư, xác định chủ trương đầu tư, lập
dự án đầu tư, quà trình thực hiện đàu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào
khai thác và sử dụng.
3
Giáo trình Kinh tế đầu tư, do PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và PGS.TS Từ
Quang Phương đồng chủ biên (Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2010). Tài
liệu này làm rõ các vấn đề cơ bản về ĐTXDCB, nguồn vốn đầu tư, quản lý và kế
hoạch hóa đầu tư, kết quả và hiệu quả của đầu tư, phương pháp luận về lập dự án
đầu tư XDCB, thẩm định dự án đầu tư, bàn luận về một số vấn đề đấu thầu trong
các dự án đầu tư, quan hệ quốc tế trong đầu tư. Những kết quả nghiên cứu của giáo
trình này mà tác giả luận án có thể chọn lọc kế thừa và phát triển trong quá trình
viết luận văn là:
- Khái niệm đầu tư “là việc chi dùng vốn trong điều kiện hiện tại để tiến hành
các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ,
gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”.
- Bản chất của nguồn vốn đầu tư là phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh
giả đưa ra những giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bản Quảng Ninh: áp dụng quy trình
lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn
hướng theo kết quả đầu ra; triển khai áp dựng các công cụ quản lý hiện đại vào quản
lý ngân sách nhà nước; đổi mới tư duy trong quản lý ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, xuất phát từ mục tiêu, phạm vi, quy mô của luận án không và cũng
không thật cần thiết phải đi sâu vào nghiên cứu đầu tư phát triển từ ngân sách nhà
nước. Luận án nêu trên nghiên cứu đề cập đến 2 vẫn đề rất lớn của tỉnh Quảng Ninh
là quản lý chi ngân sách nhà nước và mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
trên quy mô tỉnh. Tác giả luận án đồng tình và trân trọng với nhiều điểm trong lập kế
hoạch chi tiêu ngân sách nhà nước theo khuôn khổ trung hạn và quản lý hướng theo
kết quả đầu ra. Đây là nội dung mang tính gợi mở và có giá trị tham khảo đối với đề
tài luận văn.
Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu ngân sách nhà nước nhằm phục vụ nhu cầu
phát triển ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Phú Hà (2007).
Luận án đề cập một số vấn đề liên quan đến đề tài luận án như khái niệm ngân sách
nhà nước, lập kế hoạch chi ngân sách nhà nước… Tuy nhiên, đối tượng và phạm vi
5
nghiên cứu của luận án nêu trên ở tầm vĩ mô, chưa bàn luận sâu đến đầu tư từ nguồn
NSNN cho một lĩnh vực cụ thể. Khái niệm ngân sách, chi ngân sách nhà nước, mô
hình quản lý NSNN được đưa ra ở tầm vĩ mô và đối với chi tiêu công nói chung, chưa
có điều kiện bàn về vấn đề quản lý NSNN ở từng lĩnh vực của địa phương.
Lê Chi Mai (2005), Lãng phí trong chi tiêu công và các giải pháp khắc phục,
Tạp chí Quản lý nhà nước, số 5, tr. 13 -17. Bài phản ánh thực trạng lãng phí ở lĩnh
vực ĐTXDCB và trong hoạt động chi thường xuyên qua số liệu chính thức ở một số
đơn vị từ khi có pháp lệnh chống lãng phí (năm 2001) đến nay; Tác động của tình
hình trên đến ngân sách nhà nước đến lòng tin của quần chúng vào nhà nước, lòng
tin của các nhà tài trợ; Giới thiệu một số giải pháp cần được áp dụng để phòng ngừa
chống lãng phí như tăng cường quản lý các hoạt động có sử dựng ngân sách nhà
nước, hoàn thiện cơ chế quản lý chi tiêu công, tăng cường trách nhiệm cá nhân…
dục thể thao tại tỉnh Sơn La. Qua việc nghiên cứu và tổng hợp các công trình khoa
học đã được công bố, có thể khẳng định cho đến nay chưa có một công trình nào
nghiên cứu hoàn chỉnh về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục
thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn la.
3. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng ngiên cứu: Lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn đầu tư từ
NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao.
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
+ Mục tiêu chung: Luận văn hướng vào mục tiêu đưa ra các giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể
thao trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020 và các năm tiếp theo.
+ Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, làm rõ những vấn đề cơ bản về quản lý nguồn vốn đầu tư từ
NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao, như: Vai trò, những nội dung cơ bản, các công
cụ quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho
lĩnh vực thể dục thể thao
7
Thứ hai, đánh giá thực trạng của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh
vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La thời gian vừa qua (Chi thường xuyên, chi
sự nghiệp thể thao, chi đầu tư xây dựng cơ bản). Từ đó tìm ra thành công, hạn chế và
những hạn chế cần phải khắc phục.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng của quản lý nguồn
vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La thời
gian vừa qua, đưa ra những giải pháp hợp lý, góp phần phát triển và nâng cao chất
lượng thể dục thể thao tại địa phương.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý nguồn vốn
đầu tư từ NSNN (bao gồm: Quản lý kinh phí chi thường xuyên và quản lý kinh phí
chi ĐTXDCB) cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn La, đánh giá thực
trạng quản lý, phương hướng và các giải pháp trong thời gian tới. Nội dung công tác
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,Danh mục bảng
biểu, sơ đồ, Danh mục viết tắt, Mục lục và Phụ lục, luận văn được kết cầu 03
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh
vực thể dục thể thao ở nước ta hiện nay.
Chương 2: Thực trạng quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực
thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn la thời gian vừa qua.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn
vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Sơn la đến
năm 2020 và những năm tiếp theo.
9
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO
LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ
NSNN CHO LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1.1. Bản chất của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực
thể dục, thể thao
a) Bản chất của nguồn vốn đầu tư NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao
* Khái niệm nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao
Chúng ta có thể bắt đầu từ khái niệm đầu tư, sau đó xác định khái niệm nguồn
vốn đầu tư từ NSNN và nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao.
Đầu tư là hoạt động của nền kinh tế. Đó là việc bỏ ra một lượng nguồn lực
xác định (Tiền, của cải vật chất, nhân lực ) tiến hành một hay nhiều hoạt động
nhằm thu về kết quả lớn hơn lượng nguồn lực đã bỏ ra ban đầu. Hoạt động đầu tư
có thể là của cả nền kinh tế, của các ngành, các lĩnh vực, các cơ sở sản xuất kinh
doanh, các tổ chức kinh tế, đầu tư của các hộ gia đình, các các nhân.
Có nhiều loại đầu tư khác nhau. Nếu căn cứ vào phương thức đầu tư, có ba
loại đầu tư: Đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư sản xuất. Căn cứ vào tính
chất đầu tư, có 02 loại: Đầu tư phát triển, đầu tư chuyển dịch. Căn cứ vào thời gian,
trình hoặc chuyên gia. Đây là nguồn vốn có quy mô tương đối lớn, thời gian đầu tư
dài. Vốn ODA thường được tập trung cho các công trình kết cấu hạ tầng mang tầm
chiến lược quốc gia như đường quốc lộ, đường dây tải điện cao thế, thủy điện, thủy
lợi lớn các công trình có ý nghĩa then chốt và chủ đạo đối với các việc chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, tạo ra động lực phát triển kinh tế của đất nước.
- Căn cứ vào chủ thể quản lý, vốn đầu tư từ NSNN có các loại sau:
+ Vốn đầu tư từ NSNN trung ương: Đây là nguồn vốn hình thành từ các
nguồn thu của ngân sách trung ương theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước.
11
Nó gồm các khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%, các khoản thu phân chia
theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
+ Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước địa phương: Phần ngân sách
này được hình thành từ các nguồn thu của địa phương theo quy định của luật
NSNN. Đó là các khoản thu phát sinh trên địa bàn và cũng phân chia thành khoản
thu ngân sách địa phương 100% và những khoản thu địa phương được hưởng theo
tỷ lệ phần trăm. [ 14 ]
* Đặc điểm của nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao
+ Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao
thường không ổn định, phụ thuộc vào các yếu tố trong kế hoạch phát triển thể thao
hàng năm, như: Việc quyết định đầu tư các công trình thể thao trong năm; việc tổ
chức các giải thể thao, các hoạt động thể dục thể thao thường tập trung vào một số
thời gian nhất định trong năm hoặc định kỳ các năm (Đại hội thể dục thể thao toàn
tỉnh, Hội khỏe phù đổng toàn tỉnh 4 năm tổ chức một lần, các giải thi đấu toàn quốc
hoặc quốc tế nhiều năm mới tổ chức một lần tại mỗi địa phương ).
+ Thứ hai, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao được
sử dụng vào các chương trình, dự án thể dục thể thao có quy mô lớn, quan trọng của
địa phương, của quốc gia; Đầu tư vào các dự án, chương trình mà các thành phần
kinh tế khác không đủ khả năng hoặc không được phép đầu tư; Tập trung ưu tiên
cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ vùng khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc ít người, người nghèo, người khuyết tật trong tập luyện và
thổ; Bảo vệ và giữ gìn môi trường sinh thái. [19]
- Mục tiêu quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục, thể thao
+ Quản lý nguồn vốn đã được NSNN đầu tư cho thể dục thể thao đảm bảo
đúng quy định của luật NSNN, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN, trên
tinh thần thiết thực, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất, các đơn vị có kinh phí tiết
kiệm để thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức cơ quan, trích
lập các Quỹ để thực hiện các hoạt động phúc lợi và khen thưởng. [6]
13
+ Quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao phát
hiện các sai phạm trong sử dụng nguồn vốn đầu tư, kịp thời ngăn ngừa các hành vi
vi phạm pháp luật, tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN. [5]
+ Đáp ứng yêu cầu thực hiện các chương trình, dự án, các nội dung hoạt
động thể dục thể thao hàng năm của lĩnh vực, góp phần phát triển sự nghiệp thể dục
thể thao của địa phương.
Từ đó, xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao trở thành nội dung
quan trọng trong chiến lược phát triển con người; Phấn đấu đạt được mục tiêu phát
triển thể dục thể thao đến năm 2020 của Việt Nam là: xây dựng và phát triển nền
thể dục, thể thao nước nhà để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước
thịnh, hội nhập và phát triển.
c) Đặc điểm của quản lý nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục,
thể thao
Một là, xuất phát từ đặc điểm của nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực
thể dục, thể thao đẫn đến việc quản lý nguồn vốn cũng có các nội dung cần lưu ý:
- Việc quản lý bám sát các nội dung trong kế hoạch phát triển thể dục thể thể
thao hàng năm, từ khâu lập kế hoạch phân bổ nguồn vốn đến khâu thanh toán, quyết
toán nguồn vốn đói với các chương trình, dự án và các nội dung chi cho lĩnh vực thể
dục thể thao.
- Quản lý tập trung vào các chương trình, dự án thể dục thể thao có quy mô
thực hiện được. Quản lý tốt nguồn vốn đầu tư cho thể dục thể thao sẽ đảm bảo thúc
đẩy đầu tư cho lĩnh vực thể thao, góp phần thực hiện tốt Quy hoạch phát triển thể
thao của địa phương, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội mà địa phương đã
đặt ra trong từng thời kỳ.
b) Vai trò trong việc phân bổ sử dụng đúng mục đích của nguồn vốn
Nguồn vốn cho lĩnh vực thể dục thể thao chỉ sử dụng cho các nội dung đầu
tư thuộc lĩnh vực thể dục thể thao. Việc quản lý tốt nguồn vốn có tác dụng:
15
- Kiểm soát được vốn chi cho thể dục thể thao đúng mục đích, theo dự toán
được duyệt, không sử dụng cho các nội dung khác sai quy định của Luật NSNN.
- Định hướng các hoạt động đầu tư cho lĩnh vực thể thao vào những chương trình
dự án trọng điểm, quan trọng, những nội dung chi mà mang lại hiệu quả xã hội sâu sắc.
c) Vai trò tiết kiệm nguồn vốn, chi phí nguồn vốn cho lĩnh vực thể dục thể thao
- Ngay ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các cơ quan chức năng của Nhà nước đã
phải tiến hành thẩm định tính khả thi của việc bố trí các nguồn vốn cho đầu tư cho
lĩnh vực thể dục thể thao, đặc biệt là bố trí nguồn NSNN. Quá trình đầu tư, nhà
nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát để uốn nắn, chấn chỉnh, nhằm mục tiêu sử dụng
đúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực.
- Quản lý có hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực thể dục thể thao, đúng
mục đích sử dụng sẽ gắn liền với việc tiết kiệm được kinh phí, các nội dung chi phí
được kiểm soát chặt chẽ. Từ đó sẽ sử dụng số kinh phí còn lại để tiếp tục đầu tư cho
các nhiệm vụ, nội dung khác cần thiết của lĩnh vực.
d) Vai trò tạo ra sự công bằng, bình đẳng trong tiếp cận sử dụng nguồn
vốn đầu tư từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao
Quản lý tốt nguồn vốn từ NSNN cho lĩnh vực thể dục thể thao theo đúng các
quy định hiện hành của Nhà nước, tạo ra sân chơi, môi trường lành mạnh trong việc
tiếp cận và sử dụng nguồn vốn. Các thủ tục hành chính Nhà nước trong việc tiếp
cận vốn được công khai minh bạch cho các tổ chức và cá nhân được biết. Các chủ
đầu tư, các nhà thầu thực hiện cạnh tranh lành mạnh trong môi trường kinh doanh.
Trên cơ sở đó, các cơ quan QLNN có chức năng liên quan, các cán bộ công chức,