PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
TRƯỜNG THCS MỸ LỘC Năm học: 2010-2011
MÔN: NGỮ VĂN
ĐỀ ĐỀ XUẤT Thời gian làm bài: 150 phút ( Không tính thời gian phát đề)
Câu 1: ( 6,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em qua đoạn thơ sau:
… “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển động bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sang ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội ,
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu?
( “Nhớ rừng”- Thế Lữ)
Câu 2: (14,0 điểm) Trong “Truyện Kiều” Nguyễn Du có viết:
“ Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
Em hiểu như thế nào về ý thơ trên ? Bằng hiểu biết của em về người phụ nữ trong xã hội
phong kiến qua các tác phẩm đã học và đọc thêm , hãy làm sáng tỏ nhận định trên. PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN
TRƯỜNG THCS MỸ LỘC NĂM HỌC: 2010-2011
MÔN: NGỮ VĂN
CâuI :(6,0 điểm) Yêu cầu học sinh trình bày được cảm nhận của mình về đoạn thơ trích trong bài
thơ “Nhớ rừng”của Thế Lữ.
I-Về kiến thức :(4,5 điểm)
I-Mở bài:
Giới thiệu được những nét đặc trưng cơ bản của xã hội Việt Nam thời phong kiến.
-Nhiều bất công ngang trái “Nam tôn nữ ti”, chế độ nam quyền, đa thê; các hủ tục phong
kiến trói buộc quyền sống của con người nhất là người phụ nữ trong chữ “tam tòng”.
-Thế lực đồng tiền tác oai, tác quái trong xã hội. Những kẻ có tiền, có quyền ngang nhiên
chà đạp lên quyền sống, nhân phẩm của con người.
-Chiến tranh tàn khốc giữa các tập đoàn phong kiến gieo biết bao đau thương, tang tóc làm
tan vỡ hạnh phúc của biết bao gia đình.
Trước nỗi đau của con người cuộc đời và đặc biệt là nỗi đau của người phụ nữ Nguyễn
Du đã khái quát lên thành những câu thơ mang tính triết lí sâu sắc:
“Đau đớn thay phận đàn bà!
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”.
II- Thân bài:
1.Giải thích ý nghĩa hai câu thơ:
-Hai câu thơ là lời nói của Kiều đối với Đạm Tiên , với chính mình. Và đó cũng là lời của
Nguyễn Du nói về những người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
-Câu thơ có ý nghĩa khái quát chung về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
Đã mang lấy phận đàn bà thì số phận chung không kể riêng ai là đau khổ, bất hạnh và bi
thảm “Hồng nhan bạc mệnh”.
2- Chứng minh nhận định của Nguyễn Du:
a/-Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ là một người phụ nữ
hoàn hảo: thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp, một người vợ dịu dàng , đảm đang , chung thuỷ ; một
nàng dâu hiếu thảo, người mẹ hết mực thương con, nhân hậu vị tha (dẫn chứng, phân tích).
Số phận của Vũ Nương hết sức bi thương . Nàng bị chồng là Trương Sinh con trai một hào phú
trong làng, vốn thất học, đa nghi chỉ vì nghe lời ngây ngô dại khờ của con trẻ mắng nhiếc ,đánh
đập, đuổi đi vì chàng nghi ngờ nàng thất tiết. Đau khổ tuyện vọng Vũ Nương đành phải chọn lấy
cái chết tự vẫn ở sông Hoàng Giang để minh oan cho tấm lòng trong trắng của mình.
b/Thuý Kiều trong “Truyện Kiều” của NguyễN Du là một người phụ nữ có sắc, tài, tình trọn
vẹn
-Sắc: Sắc đẹp của nàng đến nổi “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”.
BIỂU ĐIỂM
Điểm 12 – 14:
- Bố cục hình thức bài viết tốt, dựng đoạn liên kết đoạn chặt chẽ.
- Nội dung đủ, chính xác, triển khai mạch lạc, có phân tích làm rõ vấn đề, diễn đạt tốt, văn giàu
cảm xúc, nhiều đoạn hay.
Điểm 8 – 11 :
- Bố cục đủ, biết dựng và liên kết đoạn đúng yêu cầu, hình thức rõ ràng.
- Nội dung đủ, đúng, triển khai vấn đề hợp lí, có phân tích diễn đạt trôi chảy, có vài đoạn hay.
Điểm 5 – 7 :
-Bố cục đủ , biết dựng và liên kết đoạn đúng yêu cầu.
-Nội dung đủ, đúng, tỏ ra biết cách dẫn dắt trình bày vấn đề, có phân tích nhưng chưa rõ, diễn đạt
trôi chảy, mắc từ 2-4 lỗi thông thường.
Điểm 2 – 4 :
-Bố cục đủ, có dựng và liên kết đoạn văn đúng yêu cầu.
-Nội dung sơ sài, thiếu dẫn chứng.
Điểm 1:
- Bài viết chỉ nêu vài ý.
Điểm 0:
- Sai phương pháp hoặc không làm bài.