báo cáo thực tập tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh đông đô - Pdf 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
o0o
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập: NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phùng Việt Hà
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Mai Phương
Mã sinh viên: 09D180361
Lớp: K45H5
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn. Nhìn
chung là tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ công
nhiều hơn.Trong bối cảnh như hiện nay,để tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế đầy
biến động,mỗi ngân hàng cần phải có chiến lược phát triển cụ thể và có biện pháp thích
hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
.Nhận thấy Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV là một ngân hàng
mạnh, uy tín, có mạng lưới rộng khắp từ trung ương tới cơ sở góp phần không nhỏ đến
sự tăng trưởng và phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.
Cùng với sự phát triển đó chi nhánh BIDV Đông Đô đã và đang không ngừng đổi mới
và phát triển để góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế, cá nhân phát triển.Vì vậy,em đã
chọn BIDV Đông Đô là đơn vị thực tập của mình.Trong thời gian thực tập tổng hợp tại
chi nhánh BIDV Đông Đô,em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo
cùng toàn thể các anh chị cán bộ công nhân viên cùng với sự hướng dẫn của giáo viên
hướng dẫn ThS.Phùng Việt Hà,em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận và năng lực
bản thân còn hạn chế, báo cáo thực tập tổng hợp này không tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài viết của em đạt kết quả tốt
hơn.
Mục lục
Phần1: Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh

phát triển Việt Nam, chú trọng triển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển
dịch vụ và đem lại tiện ích cho khách hàng làm nền tảng, hoạt động theo mô hình giao
dịch một cửa với quy trình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến, theo
đúng dự án hiện đại hóa ngân hàng Việt Nam hiện nay
Việc thành lập chi nhánh BIDV Đông Đô phù hợp với tiến trình thực hiện chương trình
cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng
trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng
thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ
trình hội nhập, làm nòng cốt cho việc xây dựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh,
hội nhập quốc tế.
1.3. Chức năng:
- Huy động vốn: bao gồm nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ
phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động vốn: vay vốn của các tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước, vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốn khác theo quy
định của NHNN.
- Hoạt động tín dụng : bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu
thương mại và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính và các
hình thức khác theo quy định của NHNN.
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: bao gồm mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh
toán trong nước và ngoài nước, thực hiện dịch vụ trong nước và quốc tế, thực hiện dịch
vụ thu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách
hàng.
- Các hoạt động khác: bao gồm góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,
thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và VNĐ, kinh doanh
ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm,cung ứng
dịch vụ tư vấn tài chính, cung ứng dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ
két sắt, cầm đồ…
4. Mô hình tổ chức:
Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Đông Đô được

31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
I/ Tài sản
1.Tiền mặt và các
khoản tương đương
tại quỹ
490,391 9.34% 484,367 8.04 % 864,400 13.43%
2. Tiền gửi tại
NHNN
589,077 11.22% 597,897 9.93% 607,845 9.44%
3. Dư nợ khách hàng 2,843,06
1
54.15% 3,164,03
3
52.53% 3,467,92
1
53.88%
4. Tài sản cố định 604,859 11.52% 820,374 13.62% 717,011 11.14%
5. Tài sản Có khác 722,939 13.77% 956,415 15.88% 779,185 12.11%

4
97.34%
4.Vốn và các quỹ 64,413 1.23% 127,689 2.12% 165,098 2.66%
TỔNG
CỘNGNGUỒN
VỐN
5,250,32
7
100% 6,023,08
6
100% 6,436,36
2
100%
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp và xử lý số liệu tác giả)
Nhìn vào bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng mục cho vay khách hàng chiếm tỷ
trọng nhiều nhất trong cơ cấu tài sản của ngân hàng. Năm 2011 mặc dù dư nợ khách
hàng tăng từ 2,843,061 triệu đồng (số liệu vào cùng kỳ năm 2010) lên 3,164,033 triệu
đồng nhưng tỷ trọng dư nợ khách hàng trong tổng tài sản giảm so với năm 2010 (giảm
từ 54.15% xuống 52.53%) là do NHNN thực hiện tập trung “ưu tiêm kiềm chế lạm
phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội”. Tuy nhiên đến năm 2012 thì tình
hình có chuyển biến, dư nợ khách hàng tăng lên mức 3,467,921 triệu đồng chiếm
53.88% tổng tài sản.
Ở phần nguồn vốn, mặc dù nợ phải trả tăng dần trong các năm 2010-2012 nhưng tỷ
trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn thì giảm dần qua các năm cũng như vốn chủ sở
hữu tăng dần từ 2010-2012 cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Khoản tiền gửi khách hàng là
chỉ tiêu chiếm phần lớn trong các khoản nợ phải trả, nguồn vốn này cũng tăng trong 3
năm 2010-2012 mặc dù nền kinh tế đang trong tình trạng khó khăn.Tuy vào năm 2011
thì tỷ trọng của chỉ tiêu này trong toàn bộ nguồn vốn có giảm đi khá nhiều so với năm
2010 song quy mô vẫn tăng lên,vào năm 2012 thì tình trạng khả quan hơn,tỷ trọng của
chỉ tiêu này trong toàn bộ nguồn vốn bắt đầu tăng nhẹ.

trong 3 năm 2010- 2012
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
Biến động
Chênh lệch
Năm
2011/10
Năm
2012/11
Năm
2011/10
Năm 2012/11
Doanh thu 220,096 244,173 264,228 24,077 20,050

10.94%
8.21%
Lợi nhuận
sau thuế 60,012 82,676 128,297 22,664 45,621
37.
76%
5
5.18%
( Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp và xử lý số liệu của tác giả)
Qua bảng trên cho thấy vào năm 2011 các khoản thu nhập đều tăng và do chi nhánh

thuế/Doanh thu 27.27% 33.86% 48.18%
ROA = LNST/ Tổng tài sản 1.14% 1.37% 1.98%
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp và xử lý số liệu tác giả)
Số vòng quay tài sản: Theo bảng trên ta thấy số vòng quay tổng tài sản của chi nhánh
cao hơn so với trung bình ngành(1%) chứng tỏ việc sử dụng tài sản, nguồn lực của chi
nhánh khá hiệu quả.Năm 2012 chỉ số này giảm là chịu ảnh hưởng của nền kinh tế
chung
Tỷ lệ nợ: Nhìn vào chỉ tiêu hệ số nợ cho thấy khả năng tự chủ tài chính của chi nhánh
là khá thấp, các khoản nợ phải trả là khá cao và chi nhánh sử dụng nhiều khoản đi vay
để đảm bảo hoạt động. Và hệ số này có xu hướng từ 2010 đến 2012 cho thấy công tác
quản lý nợ có hiệu quả tuy nhiên thì còn số này vẫn ở mức cao so với mức chung của
ngành và chi nhánh cần phải tích cực giảm con số này xuống. Như vậy khả năng tự chủ
tài chính của chi nhánh sẽ tốt hơn và chống chọi được với sự thay đổi đột ngột của thị
trường.
Khả năng thanh toán chung: Chỉ số này của chi nhánh khá ổn định qua các năm, dễ
dàng đáp ứng được nhu cầu thanh toán của khách hàng. Tuy vậy nhưng con số này
cũng chưa nói nên hết được mức độ đáp ứng các khoản nợ của khách hàng. Nó chỉ là
con số chung nhất chưa thể hiện được tình hình cụ thể và chính xác các hoạt động
thanh toán của chi nhánh.
ROS(Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu): Nhìn chung chỉ tiêu ROS của chi nhánh cũng đạt
mức cao và là một con số hấp dẫn so với mức chung của ngành ngân hàng. Mặc dù
chịu ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế nhiều biến động nhưng ROS của chi nhánh vẫn
không ngừng tăng và đạt mức khá cao vào năm 2012
2.3 Phân tích hoạt động huy động vốn:
Ngân hàng BIDV Đông Đô đã đa dạng hóa phương thức huy động vốn, đa dạng hóa
mối quan hệ, không ngừng mở rộng . Do đó khách hàng của Ngân hàng ngày một
phong phú, nhu cầu đa dạng với nhiều mục đích khác biệt trong quan hệ giữa khách
hàng với Ngân hàng,nguồn vốn huy động của ngân hàng không ngừng tăng trưởng qua
3 năm 2010-2012 và năm 2012, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đông Đô có nguồn
vốn huy động đạt khoảng 6012 tỷ đồng.

3
11.65 6,012,33
8
5.31 100 100 100
I.Theo loại
tiền
1.Nội tệ 4,474,12
1
5,138,081 14.84 5,402,18
2
5.14 87.50 90.00 89.85
2.Ngoại tệ
quy đổi ra
VNĐ
639,397 571,072 -10.69 610,156 6.84 12.50 10.00 10.15
II.Theo
thành
phần
1.Từ
TCKT
3,324,20
7
2,912,14
7
-12.40 3,121,17
5
7.18 65.01 51.01 51.91
2.Từ dân

1,789,311 2,797,00

Trong tổng nguồn vốn huy động, chia theo loại tiền thì nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn
(trên 87%) trong khi vốn huy động từ nội tệ thấp (dưới 13%).Ở đây, ta thấy rằng các
khoản huy động bằng nội tệ sẽ ít mang rủi ro hơn các khoản huy động bằng ngoại
tệ,không chịu rủi ro về tỷ giá trong bối cảnh nền kinh tế nhiều biến động.Hơn nữa,việc
huy động vốn bằng nội tệ dễ dàng hơn rất nhiều so với huy động vốn bằng ngoại tệ,do
người dân thường cất giữ và gửi tiền bằng nội tệ hơn là ngoại tệ cộng với sự chênh lệch
khá lớn giữa lãi suất huy động ngoại tệ và lãi suất huy động tiền đồng hiện nay, nên
các ngân hàng thương mại cũng không dễ hút vốn ngoại tệ để đẩy mạnh cho vay.
Trong tổng nguồn vốn huy động chia theo thành phần, nguồn vốn huy động từ các tổ
chức kinh tế và dân cư đều tăng qua các năm và vốn huy động từ các tổ chức kinh tế
chiếm tỷ trọng cao hơn, song mức cao hơn không đáng kể. Giai đoạn 2011- 2012 thì tỷ
trọng trong tổng nguồn vốn của hai chỉ tiêu này đã bắt đầu tương đối cân bằng và hợp

Trong tổng nguồn vốn huy động chia theo thời gian, các khoản tiền gửi ngắn hạn sẽ ít
mang rủi ro hơn các khoản tiền gửi dài hạn,cùng với tâm lý muốn thu lợi nhuận và
quay vòng vốn nhanh cho nên các khoản tiền gửi ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng đặc biệt
cao trong tổng vốn huy động. và tỷ trọng cũng như quy mô tăng dần trong 3 năm 2010-
2012. Trong khi đó,vốn huy động trung,dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và vẫn giảm dần dù
giai đoạn 2011-2012 thì mức giảm đã bắt đầu chậm lại
2.4 Phân tích hoạt động cho vay:
Hiện nay,tình hình kinh tế khá bất ổn, thị trường tín dụng có nhiều dấu hiệu giảm tính
thanh khoản, lạm phát tăng cao. Để thực hiện giải pháp kiềm chế lạm phát của ngân
hàng nhà nước, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung cũng như chi
nhánh Đông Đô nói riêng đã thực hiện các giải pháp như: tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, rút
bớt tiền trong lưu thông…. Tuy nhiên trong 3năm vừa qua, chi nhánh BIDV Đông Đô
vẫn là địa chỉ tin cậy cho doanh nghiệp,cá nhân và các tổ chức kinh tế,vì thế,doanh số
cho vay và tổng dư nợ của ngân hàng trong 3 năm qua vẫn tăng đều đặn và đến năm
2012 thì tổng mức dư nợ đạt 3,467,921 triệu đồng
Bảng 2.5: Tình hình dư nợ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Đông Đô
qua 3 năm 2010-2012

I.Theo
loại tiền
1.Nội tệ 2,360,12
4
3,006,08
9
27.37 3,328,913 10.74 83.01 95.01 95.99
2.Ngoại tệ
quy đổi ra
VNĐ
482,937 157,944 -67.30 139,008 -12.03 16.99 4.99 4.01
II.Theo
thành
phần
1.Dư nợ
TCKT
2,601,01
6
2,753,01
2
5.84 3,017,051 9.59 91.49 87.01 87.00
2.Dư nợ
cá nhân,hộ
gia đình
242,045 411,021 69.81 450,870 9.70 8.51 12.99 13.00
III.Theo
thời gian
1.Dư nợ
ngắn hạn
1,621,22

thấp hơn tỷ lệ nợ xấu cho phép, và ở mức khá lý tưởng (dưới 2% )
Phần 3: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết của ngân hàng Đầu tư và Phát triển
chi nhánh Đông Đô.
-Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh vẫn trong tình trạng nguồn vốn ngắn hạn là
chủ yếu như hiện nay sẽ gây ra tình trạng sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn
làm tăng rủi ro tín dụng,ngoài ra có thể làm mất đi khả năng thanh toán nếu tình trạng
này kép dài. Việc nguồn vốn huy động ngắn hạn như hiện nay cũng làm cho việc hoạch
định chính sach cũng như chiến lược kinh doanh khó khăn hơn
- Dư nợ ngoại tệ quy đổi ra VNĐ của chi nhánh ở mức khá thấp so với dư nợ nội tệ và
có xu hướng giảm dần qua các năm với mức giảm tương đối cao. Nếu tình trạng này
kéo dài thì có thể dẫn đến việc ngân hàng không có đủ ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu vay
của các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài hoặc
có nhu cầu sử dụng ngoại tệ.
-Dư nợ các tổ chức kinh tế chiếm phần lớn trong tổng dư nợ của chi nhánh và là khoản
cho vay mang lại thu nhập lãi chủ yếu và ổn định của ngân hàng, Mặc dù quy mô cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang ngày càng được mở rộng và tăng lên qua các năm
nhưng tỷ trọng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có xu hướng giảm
Phần 4: Đề xuất hướng đề tài khoá luận
Đề tài 1: Thực trạg và giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn trung và dài hạn
của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô
Đề tài 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô
Đề tài 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp lớn tại
ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đô



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status