phân tích tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam (bidv) chi nhánh trà vinh - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGỌC THANH THÚY

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
CHI NHÁNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 năm 2014

1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ NGỌC THANH THÚY
4114308

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
CHI NHÁNH TRÀ VINH


i


LỜI CAM KẾT
Tôi cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Lê Ngọc Thanh Thúy

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI............................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi thời gian ................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi không gian ................................................................................ 2
1.3.3 Phạm vi nội dung.................................................................................... 2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 2
CHƢƠNG 2 .................................................................................................... 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 3
2.1.1 Những vấn đề chung về tín dụng ............................................................ 3
2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN .................................. 10
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn DNVVN ................ 13
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 16
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu................................................................ 16
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 16
CHƢƠNG 3 .................................................................................................. 18
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH TRÀ VINH ................................................................... 18
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TRÀ VINH ........ 18
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN .................... 18
3.2.1 Sơ đồ tổ chức........................................................................................ 18
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................................... 19
3.3 QUY TRÌNH CHO VAY TẠI BIDV - CN TRÀ VINH .......................... 22
3.4 SƠ LƢỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG .......................................................................................................... 25
3.4.1 Thu nhập .............................................................................................. 25

4.5.1 Dƣ nợ ngắn hạn DNVVN trên tổng dƣ nợ ............................................ 85
4.5.2 Dƣ nợ ngắn hạn DNVVN/ Tổng vốn huy động ..................................... 87
4.5.3 Nợ xấu ngắn hạn DNVVN/ Dƣ nợ ngắn hạn DNVVN .......................... 87
4.5.4 Hệ số thu nợ ngắn hạn DNVVN ........................................................... 88
4.5.5 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn DNVVN ......................................... 88
4.5.6 Thời gian thu hồi nợ ngắn hạn DNVVN ............................................... 89
4.5.7 Dƣ nợ ngắn hạn DNVVN trên CBTD KHDN ....................................... 89
CHƢƠNG 5 .................................................................................................. 90
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TRÀ VINH ..................... 90
CHƢƠNG 6 .................................................................................................. 92
KẾT LUẬN .................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 93

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – CN Trà Vinh giai đoạn
2011 – 2013
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV-CN Trà Vinh tháng
6/2013, tháng 6/2014
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV-CN Trà Vinh, giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn BIDV-CN Trà Vinh, tháng 6/2013, tháng 6/2014
Bảng 4.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV-CN Trà Vinh, giai đoạn
2011-2013
Bảng 4.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV-CN Trà Vinh, tháng 6/2013,
tháng 6/2014
Bảng 4.5 Tín dụng theo thời hạn tại BIDV-CN Trà Vinh, giai đoạn 2011-2013

Bảng 4.22 Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với DNVVN theo thành phần kinh tế
của BIDV-CN Trà Vinh, tháng 6/2013, tháng 6/2014
Bảng 4.23 Dƣ nợ ngắn hạn đối với DNVVN theo thành phần kinh tế của
BIDV-CN Trà Vinh giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.24 Dƣ nợ ngắn hạn đối với DNVVN theo thành phần kinh tế của
BIDV-CN Trà Vinh, tháng 6/2013, tháng 6/2014
Bảng 4.25 Nợ xấu ngắn hạn đối với DNVVN theo thành phần kinh tế của
BIDV-CN Trà Vinh, giai đoạn 2011-2013
Bảng 4.26 Nợ xấu ngắn hạn đối với DNVVN theo thành phần kinh tế của
BIDV-CN Trà Vinh, tháng 6/2013, tháng 6/2014
Bảng 4.27 Các chỉ số đánh giá tín dụng ngắn hạn DNVVN tại BIDV-CN Trà
Vinh giai đoạn 2011-6/2014

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức tại BIDV-CN Trà Vinh
Hình 4.1 Cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh giai đoạn
2011-2013
Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh tháng
6/2013, tháng 6/2014
Hình 4.3 Cơ cấu doanh số thu nợ ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh giai đoạn
2011-2013
Hình 4,4 Cơ cấu doanh số thu nợ ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh tháng
6/2013, tháng 6/2014
Hình 4.5 Cơ cấu dƣ nợ ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh giai đoạn 2011-2013
Hình 4.6 Cơ cấu dƣ nợ ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh tháng 6/2013, tháng
6/2014
Hình 4.7 Cơ cấu nợ xấu ngắn hạn tại BIDV-CN Trà Vinh giai đoạn 2011-2013

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐK

Đầu kỳ

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nƣớc

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp


Tổ chức tín dụng

TG

Tiền gửi

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TS

Tài sản

UBND

Ủy ban nhân dân

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng giữ vai trò quan
trọng, mang lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng. Trong những năm gần
đây, tín dụng tăng trƣởng chậm chạp trong khi vốn huy động từ dân cƣ tăng
cao. Vì vậy, các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) không ngừng tìm kiếm
khách hàng để cho vay.
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ

trong thời gian tới.

1


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN tại
BIDV - CN Trà Vinh từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 thông qua các chỉ
tiêu: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu.
Mục tiêu 2: Đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN của
Ngân hàng thông qua một số chỉ số tài chính.
Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động
tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN của Ngân hàng trong tƣơng lai.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014.
Số liệu trong đề tài đƣợc thu thập từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014.
1.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện tại BIDV – CN Trà Vinh.
1.3.3 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN
tại BIDV – CN Trà Vinh, cụ thể là hoạt động cho vay ngắn hạn đối với
DNVVN.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trƣơng Mỹ Hạnh (2011) “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi
nhánh tỉnh Vĩnh Long”. Luận văn đi sâu phân tích tình hình tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thông qua các nội dung chính gồm
phân tích tình hình huy động, tình hình cho vay, thu nợ, dƣ nợ và nợ xấu.
Phƣơng pháp phân tích số liệu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp thống kê tổng

Nhƣ vậy, “tín dụng” đƣợc diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhƣng
chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: hoạt động cho vay và đi vay và
quan hệ này đƣợc ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. (Thái Văn Đại,
2012, trang 36)
Theo đó, Luật các tổ chức Tín dụng năm 2010 cũng có định nghĩa về tín
dụng và cho vay nhƣ sau:
- Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,
bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao và cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
lãi.
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng
* Thứ nhất, tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản
xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư, phát triển kinh tế;
Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền
kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất đƣợc liên tục. Tín dụng còn là
cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tƣ. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời
là phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tƣ phát triển.

3


Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn
vốn hình thành vốn lƣu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín
dụng đã góp phần động viên vật tƣ hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ
khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
*Thứ hai, tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản

đầu tƣ vào những dự án vừa và nhỏ.
- Tín dụng dài hạn: là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm trở
lên nhằm giúp các doanh nghiệp vay vốn đầu tƣ vào những dự án lớn.

4


*Căn cứ vào các chủ thể tham gia:
- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, đƣợc
biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa với đặc điểm:
+ Ngƣời bán chuyển giao cho ngƣời mua để sử dụng vốn tạm thời trong
một khoản thời gian nhất định.
+ Đến thời hạn đƣợc thỏa thuận, ngƣời mua hoàn lại vốn cho ngƣời bán
dƣới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.
+Tín dụng thƣơng mại một mặt đáp ứng nhu cầu vốn của những nhà
doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu
thụ đƣợc hàng hóa của mình. Mặt khác, sự tồn tại của hình thức tín dụng này
sẽ giúp cho các doanh nghiệp chủ động khai thác nguồn vốn nhằm đáp ứng
kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+Tuy vậy, tín dụng thƣơng mại vẫn có những hạn chế về quy mô tín
dụng, về thời hạn cho vay, và về phƣơng hƣớng (giới hạn với những xí
nghiệp cần hàng hóa để sử dụng cho sản xuất hoặc dự trữ ). Ngoài ra, việc
cấp tín dụng thƣơng mại chỉ đƣợc thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau.
-Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
+ Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian,
trong quan hệ tín dụng nó vừa đóng vai trò vừa là ngƣời cho vay đồng thời là
ngƣời đi vay. Với tƣ cách là ngƣời đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các
doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy
động vốn trong xã hội. Với tƣ cách là ngƣời cho vay, ngân hàng cung cấp tín

2.1.1.4 Nguyên tắc tín dụng
Khi cho vay ngân hàng bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn ngân hàng
bỏ ra sẽ mang lại hiệu quả cho ngƣời đi vay và cho chính bản thân của ngân
hàng. Vì vậy, các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc tín dụng để
bắt buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch
đƣợc thỏa thuận với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng đƣợc ngân hàng xây
dựng dựa trên bản chất tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các
ngân hàng thƣơng mại xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín
dụng cấp ra cho khách hàng.
Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
*Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng
tín dụng;
+ Theo nguyên tắc này, tiền vay phải đƣợc sử dụng theo mục đích đã
đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối
tƣợng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà ngƣời đi vay cần
thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh.
+ Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ. Chính vì vậy,
ngƣời đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín
dụng. Trƣờng hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trƣớc thời hạn để tránh tình trạng rủi ro
do sự thất tín của ngƣời đi vay.
+ Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng
có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa
thuận và nhƣ vậy sẽ ra đƣợc lợi nhuận. Khi đó ngƣời vay đảm bảo đƣợc uy tín
với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình là góp phần
phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho mình.
*Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
+ Nhƣ mọi ngƣời biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục
tiêu của ngân hàng cũng là lợi nhuận có đƣợc từ các khoản đầu tƣ – tín dụng.

+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực hành vi dân sự;
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
vi dân sự.
 Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật
của nhà nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu
pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật của Việt Nam quy định hoặc đƣợc
điều ƣớc quốc tế mà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham
gia quy định.
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
4. Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam.
Theo điều 7, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của
Tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
2.1.1.6 Các phương thức cho vay
Các tổ chức tín dụng đƣợc phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp
dụng các phƣơng thức cho vay:
Cho vay từng lần: là phƣơng thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách
hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp
đồng tín dụng.
7


Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng thƣơng

hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên
tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.
Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phƣơng án vay vốn của khách hàng, trong đó, có một tổ
chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của quy chế cho vay và quy
chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc
ban hành.
Theo điều 16, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay của
các Tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
8


2.1.1.7 Đảm bảo tín dụng
Khi xem xét cho vay một khách hàng hay không, đầu tiên ngân hàng
phân tích khách hàng rất cẩn thận và chi tiết. Đặc biệt là ngân hàng phải phân
tích mục đích vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của khách hàng để ra quyết định.
Đảm bảo tín dụng đƣợc xem nhƣ là một phƣơng tiện tạo cho ngân hàng
có sự đảm bảo rằng sẽ có nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để
hoàn trả nợ vay khi ngƣời đi vay đến hạn không có khả năng trả nợ hoặc
không trả nợ cho ngân hàng.
Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc xác lập, thực
hiện giao dịch bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản đảm bảo,
việc giao dịch bảo đảm gồm có các hình thức sau:

- Các khoản nợ khác đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản
3 và Khoản 4 Điều 6.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
9


- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản
3 và Khoản 4 Điều 6;
+ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo
thời hạn đã đƣợc cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản
3 và Khoản 4 Điều 6.
2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
2.1.2.1 Một số lý luận về DNVVN
 Khái niệm DNVVN
Theo Điều 3 Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN
có khái niệm về DNVVN: “DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập,
đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành có vốn đăng ký kinh doanh
không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300
ngƣời”.
Theo Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN,
DNVVN đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “DNVVN là cơ sở kinh doanh đã đăng ký
kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và
vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản

- Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển kinh tế
càng cao thì các tiêu chí này càng tăng lên
- Tính chất của các ngành nghề: một số ngành sử dụng nhiều lao động
nhƣ nông-lâm-thủy sản, dệt may, da giày nhƣng một số ngành đòi hỏi ít lao
động nhƣng nhiều vốn nhƣ ngành điện, ngành hóa chất…
- Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lƣợng và quy mô
cũng khác nhau.
 Đặc điểm của DNVVN
Ở nƣớc ta hiện nay, DNVVN chiếm phần lớn trên tổng số doanh nghiệp
của nƣớc ta. DNVVN có những đặc điểm chung sau đây:
- Quy mô về vốn và lao động thƣờng không lớn.
- Trình độ chuyên môn của ngƣời lao động thấp.
- Khả năng quản lý còn hạn chế.
- Hạn chế về sản phẩm và dịch vụ: DNVVN thƣờng chỉ kinh doanh một
vài sản phầm phù hợp với năng lực chuyên môn của chủ doanh nghiệp.
- Tính năng động và linh hoạt cao: do vốn đầu tƣ ban đầu thấp, sử dụng ít
lao động và tận dụng nguồn lực tại chỗ nên DNVVN có thể dễ dàng chuyển
đổi phƣơng thức sản xuất khi nhu cầu thị trƣờng thay đổi.
- Đa dạng về loại hình sở hữu: doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài,
doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, hợp tác xã.
 Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế
- DNVVN chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế: loại hình doanh
nghiệp này phân bố rộng rãi ở các địa phƣơng góp phần khai thác tối đa các
tiềm năng về tài nguyên và lao động. Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo ra
thêm nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp
hơn 40% GDP…
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì quy mô của doanh nghiệp nhỏ nên
có thể dễ dàng điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động.
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các

Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tƣ
xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phƣơng thức sản xuất
kinh doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển
sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục.
*Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
DNVVN
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp
đồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn và phải tôn trọng
các điều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay
không. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp muốn có vốn tín dụng của ngân hàng
phải có phƣơng án sản xuất khả thi. Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các doanh
nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng
quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới
trả đƣợc nợ và kinh doanh có lãi. Trong quá trình cho vay ngân hàng thực
hiện quá trình kiểm soát trƣớc, trong và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp
phải sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả
*Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
DNVVN;
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiếm doanh nghiệp dùng vốn tự có để sản
xuất kinh doanh. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp
tối ƣu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ do
hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn
hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó đƣợc thị trƣờng chấp
nhận. Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có cơ cấu vốn tối ƣu, kết cấu hợp lý
12


nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn
bình quân rẻ nhất.
*Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả

DNVVN cuối kỳ.

13


2.1.3.4 Dư nợ ngắn hạn DNVVN trên tổng dư nợ
Dƣ nợ ngắn hạn DNVVN

Tỷ lệ dƣ nợ ngắn hạn DNVVN
trên tổng dƣ nợ

=
Tổng dƣ nợ

Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng của dƣ nợ ngắn hạn DNVVN trên tổng dƣ
nợ. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy mức độ đầu tƣ vào hoạt động tín dụng
ngắn hạn càng lớn.
2.1.3.4 Dư nợ ngắn hạn DNVVN trên vốn huy động
Dƣ nợ ngắn hạn DNVVN

Tỷ lệ dƣ nợ ngắn hạn DNVVN
trên vốn huy động

=
Vốn huy động

Tỷ lệ này xác định khả năng sử dụng vốn huy động vào hoạt động cho
vay. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với
nguồn vốn huy động.
Nguồn vốn huy động bao gồm tiền gửi của khách hàng, tiền gửi của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status