Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn. - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI PHẠM NGỌC ĐAN VI
Lớp: 10CKQ1 Khóa: 16

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO
TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM BIDV – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
THẦY PHẠM GIA LỘC
TP.HCM, NĂM 2013
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI TP.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2013
Trưởng đơn vị GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Bảng 2.6: Tình hình dư nợ tín dụng 49
Bảng 2.7: Doanh số TTQT tại NH BIDV Bắc Sài Gòn năm 2008-2012 51
Bảng 2.8: Tỷ trọng các phương thức TTQT của NH BIDV Bắc Sài Gòn 53
Sơ đồ 2.9: Các bước thực hiện thanh toán hàng NK theo phương thức TDCT 55
Sơ đồ 2.10: Các bước phát hành L/C nhập khNu 56
Sơ đồ 2.11: Quy trình kiểm tra bộ chứng từ theo L/C nhập khNu 59
Sơ đồ 2.12: Quy trình thanh toán BCT theo L/C nhập khNu 61
Bảng 2.13: Doanh số phí thu từ hoạt động thanh toán TDCT tại NH BIDV Bắc Sài
Gòn từ năm 2008-2012 65
Biểu đồ 2.14: Tỷ trọng thanh toán hàng XNK bằng phương thức TDCT tại NH
BIDV Bắc Sài Gòn qua các năm 2008-2012 66
Bảng 2.15: Giao dịch L/C hàng nhập khNu 67
Bảng 2.16: Hoạt động thanh toán L/C xuất khNu tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 69
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 5Bảng 2.17: Chi phí do không thu hồi được vốn đúng hạn và các chi phí phát sinh
khác có liên quan tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 73
Bảng 2.18: Tỷ lệ nợ quá hạn trong thanh toán TDCT tại NH BIDV BSG 74
Bảng 2.19: Tổn thất trong thanh toán TDCT tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 74
Bảng 2.20: Thực trạng hạn chế rủi ro tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 82

GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 6


15. NHHT 15. Ngân hàng hoàn trả
16. NHCK 16. Ngân hàng chiết khấu
17. L/C 17. Letter of Credit – Thư tín dụng
18. UCP
18. The Uniform Customs and Practice
for Documentary Credits – Quy tắc thực
hành th

ng nh

t v


tín d

ng ch

ng t


19. ICC
19. The internatonal Chamber of
Commerce


Phòng
thương m

i qu


1.1.1 Khái niệm về Thanh toán quốc tế (TTQT) 5
1.1.2 Các phương thức Thanh toán quốc tế chủ yếu 6
1.1.3 Vai trò của hoạt động Thanh toán quốc tế 7
1.1.3.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN) 7
1.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM 8
1.2 Phương thức tín dụng chứng từ - Phương thức thanh toán chủ yếu hiện nay 9
1.2.1 Định nghĩa tín dụng chứng từ 9
1.2.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 10
1.2.2.1 L/C là hợp đồng kinh tế hai bên 10
1.2.2.2 L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa 10
1.2.2.3 L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào
chứng từ 11
1.2.2.4 L/C tuân thủ yêu cầu chặt chẽ của bộ chứng từ 11
1.2.3 Các bên liên quan 12
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 81.2.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C 13
1.2.5 Các văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ 14
1.2.5.1 UCP500 14
1.2.5.2 ISBP645 16
1.2.5.3 eUCP500 17
1.2.5.4 ISP98 17
1.2.5.5 Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật VN 17
1.2.6 Ý nghĩa của phương thức tín dụng chứng từ 18
1.2.6.1 Đối với nhà xuất khNu 18
1.2.6.2 Đối với nhà nhập khNu 19

1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong thanh toán
TDCT 32
1.4.3 Các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán TDCT 33
1.4.3.1 Các biện pháp phòng ngừa kỹ thuật (rủi ro tác nghiệp) 33
1.4.3.2 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 34
1.4.3.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối 35
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 101.4.3.4 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro quan hệ đại lý 35
1.4.3.5 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý 36
1.4.3.6 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro chính trị 37
1.4.3.7 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đạo đức 38
1.5 Bài học kinh nghiệm về phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong phương thức thanh
toán TDCT của các ngân hàng TMCP ở Việt Nam 39
1.5.1 Ngân hàng TMCP quân đội MB 39
1.5.2 Ngân hàng TMCP Xuất nhập khNu Việt Nam Eximbank 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG BIDV BẮC SÀI GÒN . 42
2.1 Hoạt động thanh toán thức tín dụng chứng từ tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 42
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng BIDV Bắc Sài Gòn 42
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 42
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng BIDV Bắc Sài Gòn 44
2.1.1.3 Quản trị nhân sự 46
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV Bắc Sài Gòn 47
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 47
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng 49

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 122.4 Ma trận SWOT đánh giá về phòng ngừa rủi ro trong thanh toán TDCT tại NH
BIDV Bắc Sài Gòn 86
2.4.1 Điểm mạnh 86
2.4.2 Điểm yếu 88
2.4.3 Cơ hội 89
2.4.4 Thách thức 89
2.4.5 Phân tích ma trận SWOT 90
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BIDV – CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN 93
3.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ của
NH BIDV Bắc Sài Gòn 93
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 93
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán TDCT tại Ngân hàng BIDV
Bắc Sài Gòn 94
3.2 Giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong phương thức thanh toán
TDCT tại NH BIDV Bắc Sài Gòn 95
3.2.1 Giải pháp về nghiệp vụ trong thanh toán TDCT (W6T4) 96
3.2.2. Giải pháp về nguồn ngoại tệ để thanh toán L/C (W1O3,4) 103
3.2.3 Phát triển tổ chức nhân sự, đào tạo mở rộng phạm vi
hoạt động (W4,6T6) 104
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 13


1. Lí do chọn đề tài:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì
hoạt động Thanh toán quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh
tế của đất nước. Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa
vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức
mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện nay, khi các
quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là
con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt
động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định.
Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các
quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm
bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh
toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng
dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán
và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng.
Cho đến nay các doanh nghiệp trong và ngoài nước khi mua bán quan hệ với
nhau thường sử dụng các hình thức thanh toán như: Chuyển tiền (Remittance), Nhờ
thu (Collection), Tín dụng chứng từ (Credit). Nếu như hai phương thức đầu đều bất
lợi cho một bên là người bán hay người mua, ngân hàng chỉ là trung gian và không
bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán, thì phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra
ưu việt hơn, nó đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia. Chính những ưu
điểm nổi bật này mà phương thức tín dụng chứng từ được ưa chuộng hơn. Ước tính
có khoảng 80% hợp đồng ngoại thương thỏa thuận phương thức thanh toán bằng tín
dụng thư không hủy ngang.
Bản thân phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt, song nó
không phải là phương thức thanh toán tránh được rủi ro cho các bên tham gia một
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 15


Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 163. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu:
• Về không gian: Phân tích thực trạng rủi ro trong phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV
Bắc Sài Gòn.
• Về thời gian: Từ năm 2008 đến năm 2012 và kế hoạch năm 2013.
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề chung nhất liên quan tới rủi ro trong thanh
toán tín dụng chứng từ và đưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro đó.
4. Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp các số liệu, tài liệu thu thập
được từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Thanh toán quốc tế của Ngân hàng
BIDV Bắc Sài Gòn và nhiều nguồn khác nhau như: sách báo, các số liệu từ tổng cục
thống kê, tạp chí ngân hàng…; từ đó phân tích, đánh giá được tình hình và đưa ra
kết luận.
• Phương pháp thống kê: Dùng để phân tích số liệu thu thập được.
• Phương pháp mô tả: Mô tả quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C.
• Phương pháp quan sát thực nghiệm các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
BIDV Bắc Sài Gòn.
• Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các thầy cô, các nhân viên
Phòng Quan hệ KHDN của Ngân hàng BIDV Bắc Sài Gòn.
5. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các rủi ro và đề ra giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán
tín dụng chứng từ tại Ngân hàng BIDV Bắc Sài Gòn nhằm giúp ngân hàng hoàn
thiện hơn trong công tác thanh toán quốc theo phương thức tín dụng chứng từ.



Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO
KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NÀY
1.1 Giới thiệu tổng quan về Thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm về Thanh toán quốc tế (TTQT)
Thanh toán quốc tế (TTQT) đã ra đời từ lâu, nhưng nó mới chỉ phát triển mạnh
mẽ vào cuối thế kỷ 20 khi mà khối lượng mua bán, đầu tư quốc tế và chuyển tiền
quốc tế ngày càng gia tăng, tù đó làm cho khối lượng các giao dịch thanh toán qua
ngân hàng (NH) cũng tăng theo. Việc thanh toán qua NH làm gia tăng việc sú dụng
đồng tiền của các nước để chi trả lẫn nhau. TTQT đã trở thành một bộ phận không
thể thiếu trong hoạt động của nền kinh tế của các quốc gia hiện nay.
TTQT có thể được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau.
Thứ nhất, theo Đinh Xuân Trình (2006): “TTQT là việc thanh toán các nghĩa
vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối
quan hệ khác giữa các tổ chức, các công ty và các chủ thể khác nhau của các
nước”.
Thứ hai, Trầm Thị Xuân Hương (2006): “TTQT là quá trình thực hiện các
khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống NH trên thế giới nhằm phục vụ cho
các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau”.
Tù hai định nghĩa trên đây, chúng ta có thể thấy một số đặc điểm của TTQT.
Trước hết, TTQT diễn ra trên phạm vi toàn cầu, phục vụ các giao dịch thương mại,
đầu tư, hợp tác quốc tế thông qua mạng lưới NH thế giới.
TTQT khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đến việc trao đổi
tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Vì vậy khi ký kết các hợp đồng
mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của nước nào

+ CIA: cash in advance
+ CBD: Cash before delivery
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 20+ COD: Cash on delivery
+ CAD: Cash against document
- Phương thức chuyển tiền ( Remittance )
- Phương thức ghi sổ ( Open account )
- Phương thức nhờ thu ( Collection of payment )
+ Nhờ thu phiếu trơn ( clean collection )
+ Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection )
- Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary credit )
Hiện nay, phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức được áp
dụng phổ biến nhất trong TTQT.
1.1.3 Vai trò của hoạt động Thanh toán quốc tế
1.13.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN)
TTQT là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán hàng
hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau.
TTQT là cầu nối trong mối quan hệ KTĐN, nếu không có hoạt động TTQT thì
không có hoạt động KTĐN. TTQT thúc đNy hoạt động KTĐN phát triển. Việc tổ
chức TTQT được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên
tâm và đNy mạnh hoạt động xuất nhập khNu (XNK) của mình, nhờ đó thúc đNy hoạt
động KTĐN phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương.
Đồng thời, hoạt động TTQT góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện
hợp đồng ngoại thương. Trong hoạt động KTĐN, do vị trí địa lý các đối tác xa nhau
nên việc tìm hiểu các khả năng tài chính, khả năng thanh toán của người mua gặp

này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử dụng để kinh doanh,đầu
tư ngắn hạn để kiếm lời.
- Hơn thế nữa, hoạt động TTTQT còn giúp NH đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
KH trên cơ sở nâng cao uy tín của NH.
Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan
trọng trong hoạt động NH nói riêng và hoạt động KTĐN nói chung. Vì vậy, việc
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 22nghiên cứu thực trang để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ TTQT có ý nghĩa hết
sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam.
1.2 Phương thức tín dụng chứng từ - Phương thức thanh toán chủ yếu hiện nay
1.2.1 Định nghĩa tín dụng chứng từ:
Theo giáo sư Dominique Legeais, khoa Luật, trường Đại học René Descartes
(Paris V), phương thức thanh toán TDCT là một sự thỏa thuận mà trong đó, một
NH (ngân hàng phát hành – NHPH) theo yêu cầu của KH (người yêu cầu mở thư
tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người thụ
hưởng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi người thứ ba này xuất trình tại NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những điều khoản trong thư tín dụng.
Điều 2 trong UCP 500 của Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) đưa ra một định
nghĩa hoàn chỉnh hơn, theo đó, TDCT là: “Bất cứ thỏa thuận được gọi hoặc miêu tả
như thế nào, theo đó NHPH hành động theo yêu cầu và chỉ thị của người yêu cầu
mở thư tín dụng hoặc đại diện cho chính bản thân mình :thanh toán cho, hoặc theo
lệnh của người thứ ba (người thụ hưởng) hoặc chấp nhận và thanh toán hối phiếu
do người thụ hưởng ký phát; hoặc ủy quyền cho NH khác thanh toán, chấp nhận và
thanh toán hối phiếu; hoặc cho phép NH khác chiết khấu chứng từ quy định trong

gây ra những rắc rối không đáng có.
1.2.2.2 L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa:
Theo điều 4 UCP 600: “A credit by its nature is a separate transaction from
the sale or orther contract on which may be based. Banks are in no way concerned
with or bound by such contract, even if any reference whats over to it is included in
the credit”.
“Dù được hình thành trên cơ sở của hợp đồng thương mại nhưng khi phát
hành L/C sẽ hoàn toàn độc lập với hợp đồng này. Trong mọi trường hợp, NH không
liên quan hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như vậy, ngay cả khi L/C có dẫn
chiếu đến các hợp đồng đó”.
GVHD: Th. Phạm Gia Lộc

Phạm Ngọc Đan Vi
Trang 24ICC cũng khuyến cáo các NHPH nên có hành động cương quyết để tránh
người mở đưa các hợp đồng thương mại vào L/C hoặc coi là một phần của L/C.
Việc yêu cầu đưa quá nhiều chi tiết vào L/C thường do người mở tin tưởng
một cách sai lầm là họ có thể bảo vệ được chính mình bằng cách đó. Thực ra, hiếm
khi được như vậy (NH chỉ có thể thanh toán, chấp nhận hoặc chiết khấu đối với các
chứng từ phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C). Đưa quá nhiều chi tiết
vào L/C sẽ bất lợi cho cả hai phía. L/C càng dài, càng chi tiết thì càng dễ bị lỗi, bị
nhiễu điện, gây rối rắm, nhầm lẫn cho người hưởng lợi L/C cũng như người mở L/C
và cả NH.
1.2.2.3 L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào
chứng từ
Các NH chỉ giao dịch bằng chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa, dịch vụ
hoặc thực hiện khác mà chứng từ có liên quan. Việc người thụ hưởng có được thanh
toán hay không phụ thuộc vào việc họ xuất trình chứng từ có phù hợp không. Khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status