ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ
Tạ Linh Chi
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THẾ CHẤP VÀ GIÁ
THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV CHI
NHÁNH QUẢNG NINH
Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành Địa chính
Cán bộ hướng dẫn: CVC. Phạm Minh Đề
Th.s Lê Thị Hồng
Hà Nội – 2011
LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm học vừa qua, em đã nhận được chỉ bảo và dạy dỗ của các
thầy cô, sự góp ý, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị cũng như sự động viên khích lệ
của các bạn trong Khoa Địa lí – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc
gia Hà Nội.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo, đặc
biệt là thầy giáo Phạm Minh Đề và cô Lê Thị Hồng đã tận tình hướng dẫn em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn, nên Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Tạ Linh Chi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Thay bằng
1 BĐS Bất động sản
2 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
Song, như đã biết, mục tiêu của bất kỳ Ngân hàng nào cũng là an toàn và sinh
lời. An toàn ở đây chính là việc Ngân hàng có thể thu lại được khoản vay của mình,
và một trong những biện pháp đảm bảo việc thu lại khoản vay đó chính là bất động
sản thế chấp.
Nhìn chung, hoạt động thế chấp BĐS còn khá mới mẻ ở nước ta, nhưng ảnh
hưởng của nó tới nền kinh tế cũng như đời sống người dân là không nhỏ. Nó mang
lại một nguồn thu về thuế cho Nhà nước. Mặt khác, nó đem lại lợi ích kinh tế cho cả
hai bên, bên thế chấp và bên nhận thế chấp-tức là các Ngân hàng. Vì vậy, hình thức
vay vốn này rất phổ biến hiện nay, khiến cho nó kéo theo nhiều những tồn tại, bất cập
nhất định.
Với sự cấp thiết và vai trò to lớn của hoạt động thế chấp trong thị trường BĐS
ngày nay, em đã lựa chọn đề tài khóa luận:
“Nghiên cứu quy trình thế chấp và giá thế chấp Bất động sản tại Ngân
hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam BIDV chi nhánh Quảng Ninh”.
• Mục tiêu nghiên cứu
1
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thế chấp BĐS, định giá thế
chấp BĐS.
- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động thế chấp BĐS tại Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá
những ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho hoạt động
thế chấp BĐS.
• Nội dung nghiên cứu
- Khái quát cơ sở khoa học và căn cứ pháp lý về thế chấp BĐS và các quy
định của Ngân hàng.
- Nghiên cứu về quy trình thế chấp BĐS và giá thế chấp BĐS tại Ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV chi nhánh Quảng Ninh.
- Bước đầu đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế những bất cập trong hoạt
động thế chấp BĐS.
• Phương pháp nghiên cứu
Tính khan hiếm của đất đai là do diện tích bề mặt trái đất là có hạn. Tính khan hiếm
cụ thể của đất đai là giới hạn về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng,
địa phương, lãnh thổ v.v.. Chính vì tính khan hiếm, tính cố định và không di dời được
của đất đai nên hàng hoá BĐS có tính cá biệt. Trong cùng một khu vực nhỏ kể cả hai
BĐS cạnh nhau đều có những yếu tố không giống nhau. Trên thị trường BĐS khó tồn
tại hai BĐS hoàn toàn giống nhau vì chúng có vị trí không gian khác nhau kể cả hai
công trình cạnh nhau và cùng xây theo một thiết kế. Ngay trong một toà cao ốc thì
các căn phòng cũng có hướng và cấu tạo nhà khác nhau.
- Tính bền lâu:
Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được xem
như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp. Đồng thời, các vật kiến
3
trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau một thời gian sử dụng
được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa.Vì vậy, tính bền
lâu của BDS là chỉ tuổi thọ của vật kiến trúc và công trình xây dựng. Chính vì tính
chất lâu bền của hàng hoá BĐS là do đất đai không bị mất đi, không bị thanh lý sau
một quá trình sử dụng, lại có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, nên hàng
hoá BĐS rất phong phú và đa dạng, không bao giờ cạn. BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn
nhau rất lớn, giá trị của một BĐS này có thể bị tác động của BĐS khác. Đặc biệt,
trong trường hợp Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng sẽ làm
tăng vẻ đẹp và nâng cáo giá trị sử dụng của BĐS trong khu vực đó. Trong thực tế,
việc xây dựng BĐS này làm tôn thêm vẻ đẹp và sự hấp dẫn của BĐS khác là hiện
tượng khá phổ biến.
- Tính thích ứng:
Lợi ích của BĐS được sinh ra trong quá trình sử dụng. BĐS trong quá trình sử
dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của nó, đồng
thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thoả mãn nhu cầu
sinh hoạt, sản xuất- kinh doanh và các hoạt động khác.
- Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý:
Hàng hoá BĐS đòi hỏi khả năng và chi phí quản lý cao hơn so với các hàng
dựng cơ chế chính sách về phát triển và quản lý thị trường bất động sản phù hợp với
điều kiện kinh tế-xã hội của nước ta.
1.1.1.2. Bất động sản thế chấp
• Khái niệm BĐS thế chấp
BĐS thế chấp là tài sản của khách hàng vay thế chấp ( bao gồm đất đai, nhà
ở ,công trình xây dưng đó), các tài sản khác gắn liền với đất đai, các tài sản khác do
pháp luật quy định) áp dung để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín
dụng..
• Đặc điểm BĐS thế chấp
BĐS thế chấp mang đầy đủ đặc điểm của một BĐS thông thường:
- Là các tài sản cố định về vị trí địa lý, không có khả năng di dời được.
- Hàng hóa BĐS có tính lâu bền.
- Mang tính cá biệt và khan hiếm.
5
- Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu tiêu dung, tâm lý xã hội.
- Chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau.
- Chịu sư chi phối mạnh mẽ của các yếu tố pháp luật và các chính sách của
nhà nước.
- Phụ thuộc rất nhiều vào năng lực quản lý của nhà nước.
Ngoài ra BĐS thế chấp còn có các đặc điểm:
- BĐS phải có giấy chứng nhận thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử
dụng, quản lý của chủ sử dụng.
- Phải là các BĐS được phép giao dịch, là tài sản pháp luật cho phép, không
cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, và
các giao dịch khác.
- BĐS phải không có tranh chấp, tức là BĐS phải không có tranh chấp về
quyền sở hữu, sử dụng, quản lý của khách hàng vay, bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết
hợp đồng bảo đảm.
- Đối với một số BĐS theo quy định của nhà nước phải có bảo hiểm tài sản
khi thế chấp.
là một hình thức thế chấp gián tiếp nhưng được sử dụng tương đối rộng.
1.1.2. Giá Bất động sản và những nhân tố ảnh hưởng tới giá Bất động sản
1.1.2.1. Giá Bất động sản
Về phương diện kinh tế, giá trị BĐS là sự dự kiến về tính hữu dụng thông qua
khả năng sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu khác nhau của con người.
BĐS có giá trị khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có tính hữu ích: là khả năng cung cấp các dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu,
ảnh hưởng của tính hữu ích lên giá trị được xem xét trên các khía cạnh liên quan đến
kích thước, hình dáng, địa điểm, không gian địa lý, cùng với khả năng sử dụng và
huy động nó ở thời điểm nhất định.
- Sự khan hiếm: sự thiếu hụt của cung hiện tại hoặc dự báo của một BĐS đối
với nhu cầu của nó, khan hiếm lớn hơn sẽ có giá cạnh tranh cao hơn đối với giá BĐS
của vùng khác.
- Sự mong muốn: là ước muốn của người mua đối với BĐS để thõa mãn nhu
cầu của họ.
- Sức mua: là khả năng của một nhóm người có thể trả cho BĐS, người mua
có nhu cầu nhưng phải có sức mua, có khả năng để đáp ứng nhu cầu đó.
7
- Có thể chuyển giao được: đây là yếu tố pháp lý của BĐS ngay cả trường hợp
các đặc tính hữu ích, khan hiếm và sức mua có tồn tại nhưng nếu BĐS đó cũng không
tồn tại.
Tóm lại, giá cả thị trường của BĐS là số tiền trao đổi vào ngày định giá giữa 2
bên mua bán tự nguyện, trong sự giao dịch khách quan, điều kiện giao dịch đủ để tìm
hiểu kĩ thị trường. Các bên quyết định mua bán sau khi đã hiểu biết lẫn nhau, thận
trọng và không bị áp đặt.
1.1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến giá Bất động sản
Định giá BĐS đòi hỏi kết hợp cả khoa học và nghệ thuật bởi BĐS khác với
hàng hóa thông thường khác. Giá cả BĐS tuỳ thuộc một phần lớn vào quan hệ cung-
cầu trên thị trường. Khi cầu lớn hơn cung, giá BĐS thường bị đẩy cao lên; ngược lại,
khi cầu thấp hơn cung, giá BĐS có xu hướng giảm xuống.
cho giá trị BĐS bị sút giảm và ngược lại.
- Nhóm các yếu tố kinh tế:
+ Khả năng mang lại thu nhập từ BĐS: mức thu nhập hàng năm từ BĐS mang
lại sẽ có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị của BĐS đó. Khi khả năng tạo ra thu nhập
từ BĐS càng cao thì giá chuyển nhượng của nó càng cao và ngược lại.
+ Nhưng tiện nghi gắn liền với BĐS: như hệ thống điện, nước, vệ sinh, điều
hoà nhiệt độ, thông tin liên lạc. Hệ thống tiện nghi càng đầy đủ và chất lượng càng
tốt thì càng làm cho giá trị BĐS càng gia tăng.
- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường.
+ Tính hữu dụng của BĐS.
+ Nhu cầu loại BĐS trên thị trường.
• Các yếu tố pháp lý liên quan đến BĐS:
- Tình trạng pháp lý của BĐS: các giấy tờ chứng thư pháp lý về quyền sử dụng
đất, sở hữu nhà, giấy phép xây dựng v.v.. hiện có.
- Các quy định về xây dựng và kiến trúc gắn với BĐS, các hạn chế về quyền
sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây dựng khác gắn với BĐS: tình trạng cho
thuê, thế chấp BĐS, sự hạn chế quyền sở hữu chung (ví dụ nhà xây dựng ở các khu
vực là đường băng lên xuống của máy bay không được cao quá 3 tầng…).
• Các yếu tố chung bên ngoài:
9
- Các yếu tố chính trị pháp lý: sự thay đổi về đường lối chính sách của Nhà
nước và chính quyền địa phương có thể có những tác động đến hoạt động của thị
trường BĐS nói chung và sự đầu tư vào lĩnh vực BĐS nói riêng. Cụ thể là:
+ Các chính sách có tác động gián tiếp như: sự khuyến khích đầu tư bên ngoài
vào địa phương có thể làm tăng nhu cầu về BĐS qua đó có thể làm cho giá BĐS gia
tăng.
+ Các chính sách tác động trực tiếp như: các chính sách về cho phép Việt kiều
mua BĐS tại Việt Nam, chính sách về thuế của Nhà nước đối với BĐS.
+ Các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô như: tình hình cung-cầu BĐS trong khu
vực, các điều kiện của thị trường BĐS trong khu vực, mức độ tăng trưởng GDP hàng
tại của đất là bỏ ra để có thu nhập tương lai. Cụ thể hơn, giá đất sẽ bằng khoản tiền
nào đó mà người bán đất đem gửi vào ngân hàng thì lãi của nó trong một năm tương
ứng với địa tô (khả năng sinh lợi của đất). Phương pháp này dùng để định giá đối với
BĐS cho thu nhập hàng năm như khách sạn, nhà hàng…thực tế việc định giá theo
phương pháp này tương đối phức tạp do không có số liệu chính xác về chi phí đầu tư
các chủ đầu tư.
- Phương pháp thặng dư: Là phương pháp dựa trên cơ sở tính toán tìm phần
dư ra thể hiện mức thặng dư giá trị trả cho đất từ kết quả ước tính trong giao dịch sau
khi trừ đi mọi chi phí . Đây là phương pháp giả thiết phát triển nên mọi chi phí , thu
nhập đều ở tương lai trên cơ sở dựa vào thị trường ở hiện tại (giả thiết trong tương
lai, điều kiện ít thay đổi). Nó thường được sử dụng để xác định các khu đất trông
riêng lẻ, hoặc trong các dự án xây dựng, định giá BĐS mà công trình xây dựng còn
mới. Phương pháp này tuy có nhiều ưu điểm, tuy nhiên còn hạn chế là không tính tới
giá trị thời gian của tiền, khó khăn trong sử dụng tốt nhất và có hiệu quả.
- Phương pháp chiết trừ: Phương pháp này được hình thành trên nguyên tắc
thay thế: thông qua chi phí tạo nên BĐS xác định giá trị BĐS mục tiêu thông qua việc
xác định chi phí của BĐS tương tự như vật thay thế. Phương pháp này thích hợp khi
định giá BĐS dùng cho các giao dịch và mục đích riêng biệt, tuy vậy phương pháp
này cũng đòi hỏi người thực hiện phải có nhiều kinh nghiệm, thành thạo về kĩ thuật
xây dựng. Do đó, phương pháp này ít được sử dụng trong các trường hợp quan trọng,
nó chỉ hay được áp dụng khi định giá các loại BĐS có mục đích riêng biệt.
1.1.4. Giá thế chấp Bất động sản
Giá thế chấp BĐS là số tiền mà bên thế chấp nhận được khi dùng BĐS của
mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp (tức là Ngân
hàng) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp.
11
Giá thế chấp BĐS phụ thuộc vào giá BĐS, giá BĐS càng cao thì giá thế chấp
BĐS càng cao, và ngược lại.
1.2. Các căn cứ pháp lý về thế chấp Bất động sản
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính về tín dụng cho vay
đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng ( được sửa đổi, bổ sung bằng nghị định
85/NĐ-CP ngày25/10/2002 ).
- Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày
21/05/2007 của Bộ tư pháp, Bộ xây dựng Bô tài nguyên và Môi trường và ngân hàng
nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở.
- Thông tư liên tịch 06/2010/TTLT-BTP-BTNMT ngày 01/03/2010 về sửa đổi,
bổ sung một số quy định của thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày
16/06/2005 của Bột Tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng
ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và Thông tư
liên tịch 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư pháp và Bộ tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của thông tư liên tịch số
05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất.
Các văn bản về luật có liên quan:
- Luật đất đai ( năm 1993,1998,2001,2003) về cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thị
trường BĐS…
- Luật NHNN Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 ( được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại luật số 10/2003/QH11 ban hành ngày 17/06/2003).
- Luật tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997 ( được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại luật số 20/2004/QH11 ban hành ngày 15/6/2004 ).
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành luât đất
đai 2003.
- Thông tư liên tịch số 144/2004/TT-BTC về hướng dẫn thực hiện nghị định
số 188/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác
định giá đất và khung giá.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ
tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc công chứng, chứng thực
hợp đồng, văn bản thực hiện quyền sử dụng đất.
13
thế chấp
Xác định tỷ lệ
cho vay so với
BĐS thế chấp
Hình 1: Quy trình cho vay thế chấp bằng BĐS
1.4. Nhũng quy định của Nhà nước về công tác thẩm đinh giá thế chấp Bất
động sản
1.4.1. Giám đinh tính chất pháp lý về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
15
Thẩm định
cho vay
Tái thẩm định
toàn bộ hồ sơ
vay vốn của
khách hàng
Đăng ký
giao dịch
đảm bảo
Cho vay
thế chấp
bằng BĐS
Giải chấp
các tài sản
bảo đảm
Xử lý
BĐS thế chấp
để thu hồi nợ
Đến hạn
trả nợ
nếu giấy tờ gốc là bản photo cần có thêm các cam kết cụ thể và có xác nhẩn của cơ
quan công chứng.
1.4.2. Định giá Bất động sản thế chấp
16
Về nguyên tắc định giá tài sản thế chấp phải tuân theo giá thị trường. Nếu định
giá cao hơn giá thị trường có thể dẫn đến khi phát mại BĐS thế chấp (hoặc chuyển
quyền sở hữu cho Ngân hàng) trong trường hợp khách hàng không trả được nợ sẽ
không thu hồi được nợ gốc, lãi và chi phí khác. Ngược lại, nếu đinh giá thấp hơn giá
thị trường sẽ ảnh hưởng đến việc đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng và làm suy
yếu tính cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng.
Ở Viêt Nam: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý,
nhưng luật pháp cho phép người sử dung đất (do Nhà nước giao hoặc cho thuê) được
quyền thế chấp. Vì vậy, khi nhận thế chấp Ngân hàng phải xác đinh giá trị quyền sử
dung đất.
BĐS thế chấp phải được xác định giá tại thời điểm ký kết hơp đồng thế chấp.
Việc xác định giá trị bất động sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức
cho vay và không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.
Giá trị BĐS được xác định bao gồm cả hoa lợi và các quyền phát sinh từ BĐS
đó.
• Trong trường hợp BĐS có tài sản gắn liền với đất thì giá trị tài sản gắn liền
với đất cũng thuộc BĐS đó.
- Đối với quyền sử dụng đất: Ngân hàng thường xác định giá bằng phương
pháp so sánh trục tiếp.
- Đối với tài sản gắn liền với đất ở, đây là nhà xây trên đất: Ngân hàng thường
sử dụng phương pháp chi phi giảm giá.
• Trong trường hợp đối với những BĐS hình thành sau vốn vay thì giá trị của nó
được xác định như sau:
- Nếu là nhà tự xây thì BĐS đó được định giá dựa vào chi phí xây dựng thực
tế của căn nhà, dựa vào những kế hoạch xây dựng, hóa đơn thanh toán những khoản
để có được BĐS thuộc sở hữu. Lúc này cán bộ thẩm định phải theo dõi sát sao số chi
• Cơ cấu tổ chức
- Khối kinh doanh:trong các lĩnh vực sau: Ngân hàng thương mại gồm 103
chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn
điểm máy cà thẻ POS trên phạm vi toàn lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu
khách hàng.
+ Chứng khoán
+ Bảo hiểm
+ Đầu tư – Tài chính
+ Các Liên doanh
- Khối sự nghiệp: gồm có
+ Trung tâm Đào tạo (BTC).
+ Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
Tổng số cán bộ công nhân viên của toàn hệ thống là hơn 10.000 người.
• Hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và
hiện đại.
19
- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm
phi nhân thọ.
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư, bảo lãnh, phát hành.
- Đầu tư Tài chính: Chứng khoán, góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư
các dự án.
• Cam kết
- Với khách hàng: cung cấp những sản phẩm,dịch vụ có chất lượng cao nhất.
- Với các đối tác chiến lược: chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công.
- Với cán bộ công nhân viên: luôn theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV phải
là một lợi thế trong cạnh tranh”.
• Mạng lưới: BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn
nhất trong hệ thống Ngân hàng trên cả nước.
• Thương hiệu BIDV: Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các
dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
(không phân biệt thuê đất trước hay sau 01/7/2004).
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2.2.2. Những quy định của Ngân hàng ĐT&PTVN chi nhánh Quảng Ninh về
quy trình thế chấp BĐS
2.2.2.1. Sơ đồ quy trình thế chấp của Ngân hàng ĐT&PTVN BIDV chi nhánh
Quảng Ninh
21