Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. Tóm tắt đề tài.
Hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm là
việc rất cần thiết, nó phát huy được khả năng tự học và tư duy tích cực của học sinh. Thực
tế cho thấy việc tự học của học sinh vô cùng quan trọng và cần thiết, mang lại lượng kiến
thức lớn cho học sinh trước khi đến lớp, dễ tiếp thu kiến thức khi tham gia học tập trên lớp
và khắc sâu kiến thức sau mỗi bài học.
Nhiều bài học, một lượng lớn kiến thức thể hiện tính chất hóa học của các chất liên
quan đến phương trình hóa học và rất nhiều học sinh gặp phải khó khăn khi cố gắng nhớ
các phương trình hóa học một cách máy móc, “học thuộc lòng” phương trình phản ứng,…
là điều rất đáng ngại. Do đó, để phát huy khả năng tự học môn Hóa học thì việc học sinh
viết được các phương trình hóa học cũng góp phần quan trọng. Lập phương trình hóa học
là điều rất đơn giản nếu các em học sinh có nền tảng vững chắc, từ các phản ứng giữa các
chất vô cơ đơn giản như oxit, axit, bazơ, muối đến các phản ứng oxi hóa – khử phức tạp,…
theo các quy tắc xác định sản phẩm hoặc dự đoán sản phẩm và phương pháp cân bằng
phương trình,….
Tuy vậy, trong thực tế dạy học hiện nay việc áp dụng phương pháp dạy học hướng
dẫn học sinh tự lập phương trình hóa học của giáo viên ở bộ môn Hóa còn gặp rất nhiều
lúng túng và đạt hiệu quả không cao. Cách học của học sinh vẫn đơn giản là cố gắng học
thuộc hết số phương trình mà giáo viên trên lớp đã cho ví dụ (bằng mọi cách có thể), và
học thuộc trong vở ghi giống như các môn xã hội. Thật đáng buồn khi học sinh viết một
phương trình hóa học đã vội ghi hệ số cân bằng khi chưa xác định được sản phẩm sau phản
ứng hay khi giáo viên cho phản ứng giữa các chất khác tương tự lại không biết viết phương
trình phản ứng,…. Đối với giáo viên thì chỉ quen thuộc với cách kiểm tra bài cũ đầu giờ cốt
sao cho đủ số lần điểm miệng. Việc kiểm tra định kỳ chỉ đơn giản là thực hiện theo phân
phối chương trình, chưa kiểm tra được khả năng tư duy sáng tạo của học sinh, khả năng
vận dụng kiến thức của học sinh để viết phương trình phản ứng hóa học.
Để giúp học sinh tự nghiên cứu trước bài học môn Hóa học 10 một cách hiệu quả
nhất thì giáo viên không chỉ đơn giản là nhắc các em đọc trước bài mới ở nhà mà cần
hướng dẫn các em cách tóm tắt nội dung bài học nói chung và tính chất hóa học nói riêng
bằng sơ đồ tư duy,… mà quan trọng là các em viết được phương trình hóa học minh họa
bằng được phương trình thì rất dễ sai khi tính toán trong các bài tập.
2.2. Giải pháp thay thế.
Thông qua các buổi tham gia tập huấn xây dựng ma trận đề kiểm tra, câu hỏi
PISA, tiết dự giờ đồng nghiệp và kinh nghiệm giảng dạy, tôi xin đề xuất một số biện
pháp giúp học sinh lập phương trình hóa học đơn giản hơn trên cơ sở chuẩn kiến thức,
kĩ năng sẽ rất cần thiết cho học sinh yếu kém.
Nhờ việc áp dụng phương pháp lập phương trình hóa học giúp tôi giảng bài
trên lớp có trọng tâm hơn, tập trung vào ý chính, giải quyết trọn vẹn từng phần thể hiện
tính chất, giảm bớt áp lực cho học sinh yếu kém và mất căn bản.
Giúp học sinh tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa trước, kích thích hứng thú
học tập của học sinh. Chính những phương trình hóa học qua các bài: §22 “CLO”, §23
“HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA”, §24 “SƠ LƯỢC VỀ
HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO”, §25 “FLO – BROM – IOT” sẽ kích thích tính tò mò,
tìm tòi, tạo ra niềm vui thích cho học sinh mất căn bản ở các lớp dưới. Đây cũng là bài
tập ở mức độ cơ bản giúp học sinh giải được các bài toán thông qua phương trình hóa
học, giúp học sinh hệ thống và củng cố được kiến thức, tránh cho học sinh học máy
móc, lệch lạc.
2.2.1. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp lập phương trình phản ứng hóa học ở chương Halogen có
làm nâng cao kết quả học tập ở lớp 10C3 trường THPT Nguyễn Trung Trực không?
2.2.2. Giả thiết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp lập phương trình phản ứng hóa học ở chương Halogen có
nâng cao kết quả học tập ở lớp 10C3 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 2
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
3. Phương pháp.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 10C3, 10C8 và giáo viên dạy bộ môn Hoá
trường THPT Nguyễn Trung Trực.
- Giáo viên dạy lớp: Giáo viên bộ môn Hoá lớp 10C3 và lớp 10C8.
- Chọn 2 lớp nguyên vẹn, tương đương nhau về sĩ số, giới tính và khả năng học tập.
1.9
TS TL TS TL TS TL TS TL TS TL
10C3 40 21 19 1 2.5% 18 45% 10 25% 11 27.5% 0 0%
10C8 40 21 19 6 15% 7 17.5% 16 40% 11 27.5% 0 0%
3.2. Thiết kế nghiên cứu:
- Thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương.
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp10C3 là nhóm thực nghiệm và 10C8 là nhóm đối
chứng. Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kỳ I môn Hoá làm bài kiểm tra trước tác động. Kết
quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng
phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 02 nhóm
trước khi tác động. Ta có kết quả kiểm chứng xác định sự tương đương như sau:
Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương:
Từ bảng 2 ta có p = 0.60 > 0.05, như vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm là
không có ý nghĩa. Vậy hai nhóm được coi là tương đương.
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
K.Tra trước
tác động
Tác động
K.Tra sau
tác động
Nhóm 1
(thực nghiệm)
O1
Dạy học có sử dụng phương pháp lập phương
trình phản ứng hóa học.
O3
Nhóm 2
(đối chứng)
O2
4.1. Phân tích dữ liệu và kết quả
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm T.Bình 5.67 7.28
Độ lệch chuẩn 1.67 1.52
Giá tri p (theo t-test) 0.00001
Chênh lệch trị T.Bình (SMD) 0.97
Theo bảng trên ta thấy kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động
có p = 0.00001 < 0.05, vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và đối
chứng có ý nghĩa (kết quả của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là không ngẫu
nhiên mà có được là do tác động mà có).
SMD (độ lệch chuẩn trung bình) = 0.97. Theo tiêu chí Cohen: 0.80 ≤ SMD ≤ 1.00,
vậy việc sử dụng phương pháp lập phương trình hóa học trong các phản ứng vô cơ nhằm
nâng cao kết quả học tập của học sinh là có tác dụng và có ảnh hưởng lớn.
Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng:
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Biểu đồ: So sánh điểm trung bình của hai lớp trước và sau tác động
4.2. Bàn luận
Kết quả sau tác động của 2 nhóm có độ chênh lệch điểm số là 1.61, minh chứng
rằng lớp được tác động có kết quả cao hơn lớp không được tác động.
SMD = 0.97 nằm trong khoảng 0.80 ≤ SMD ≤ 1.00. Điều này nói lên mức độ ảnh
hưởng của tác động là lớn. Các biện pháp tác động đã đem lại kết quả tương đối và có hiệu
quả, có thể áp dụng cho các đối tượng tương tự.
P = 0.00001 < 0.05, phép kiểm chứng cho thấy kết quả ta thu được sau tác động
không phải do ngẫu nhiên mà chính là do sự chủ động tác động của ta. Nghĩa là muốn có
kết quả và hiệu quả cao thì các biện pháp được nêu trong đề tài là có giá trị và có ý nghĩa
với kết quả học tập của học sinh.
Hoá lớp 10 trong trường THPT hiện nay.
Khuyến nghị:
* Đối với các cấp quản lý:
Tổ chức các buổi ngoại khoá để các em học sinh trao đổi về cách học tập của mình,
phổ biến cách học của mình cho các bạn khác tham khảo.
* Đối với giáo viên:
Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài nguyên dạy học trên
mạng internet, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại.
Với kết quả này của đề tài, tôi rất mong được các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia
sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy môn Hoá có thể áp dụng đề tài này mở rộng đến
những vấn đề khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng môn Hoá lớp 10 trong trường
THPT hiện nay nhằm để tạo hứng thú, lòng say mê với môn học, từ đó giúp học sinh chiếm
lĩnh kiến thức một cách chủ động, tích cực.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh môn Hóa học cấp THPT, của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Hoá lớp 10 Bộ Giáo dục và Đào
tạo do Nhà xuất bản giáo dục ấn hành.
3. Tài liệu tập huấn: Giáo viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng trong chương trình giáo dục phổ thông, của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 THPT
môn Hóa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Nhà xuất bản giáo dục ấn hành.
5. Sách giáo khoa môn Hoá lớp 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.
6. Sách bài tập Hóa lớp 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.
7. Sách giáo viên môn Hoá 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.
8. Đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Hóa học 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam ấn hành.
9. Cẩm nang Hóa học 10, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
NHẬN BIẾT
VÀ ĐIỀU CHẾ
CHẤT
NHẬN BIẾT
VÀ ĐIỀU CHẾ
CHẤT
Học sinh
vận dụng
Giáo viên
xây dựng
NỘI DUNG BÀI HỌC:
SƠ ĐỒ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN
ỨNG TỔNG QUÁT
VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
CỤ THỂ
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
NỘI DUNG BÀI HỌC:
SƠ ĐỒ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN
ỨNG TỔNG QUÁT
VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG
CỤ THỂ
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Giáo viên
định hướng
cho học sinh
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
NỘI DUNG BÀI HỌC
Học sinh biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp
điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
→
(natri clorua)
0
0 0 +3 -1
t
2 3
2Fe + 3Cl 2FeCl
→
(sắt (III) clorua)
0
0 0 +2 -1
t
2 2
Cu + Cl Cu Cl
→
(đồng (II) clorua)
2. Tác dụng với hiđro
- Ở nhiệt độ thường hoặc trong bóng tối, Cl
2
không phản ứng với H
2
.
- Khi chiếu sáng, Cl
2
phản ứng mạnh với H
2
, có thể gây nổ. Nếu tỉ lệ số mol H
2
HClO: axit yếu (yếu hơn H
2
CO
3
), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nước Clo có tác dụng tẩy
màu.
IV. ỨNG DỤNG
- Dùng để diệt trùng nước sinh hoạt
- Dùng để sản xuất các hóa chất hữu cơ: cacbon tetraclorua CCl
4
, poli (vinyl clorua) – nhựa
PVC,…
- Dùng để sản xuất các chất tẩy trắng, sát trùng: nước Gia-ven, clorua vôi,…
V. ĐIỀU CHẾ
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1. Trong phòng thí nghiệm.
Nguyên tắc: Dùng các chất có tính oxi hoá mạnh như KClO
3
, KMnO
4
, MnO
2
, K
2
Cr
2
O
7
,
2 2 2
Mn O + 4HCl Mn Cl + Cl + 2H O
→
2
+7 -1 +2 0
2
4 2 2
K Mn O + 16H Cl 2KCl + 2Mn Cl + 5Cl + 8H O
→
+6 -1 +3 0
2 2
2 7 3 2
K Cr O + 14H Cl 2KCl + 2Cr Cl + 3Cl + 7H O
→
2. Trong công nghiệp
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn:
2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + H
2
↑
+ Cl
2
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
- Điều chế và tính chất của clo:
- Sơ đồ ứng dụng của clo:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
2
0
t
→
?
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 10
KMnO
4
K
2
Cr
2
O
7
MnO
2
…
Khí Cl
2
vàng lục
+ Tác dụng với kim loại Muối clorua
+ Tác dụng với H
2
Khí hiđro clorua
+ Tác dụng với H
2
O Nước clo (HCl, HClO)
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm sau: Dẫn khí clo vào nước, sau đó nhúng mẫu giấy quỳ tím
Học sinh vận dụng: Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của axit clohiđric: tác
dụng với kim loại hoạt động, oxit bazơ, bazơ, muối và thể hiện tính khử của axit
clohiđric.
I. HIĐRO CLORUA
1. Cấu tạo phân tử.
Hiđro clorua là hợp chất cộng hoá trị, phân tử có cực.
Công thức electron: H :Cl:
Công thức cấu tạo: H –Cl
2. Tính chất.
- Hiđro clorua là chất khí, không màu, mùi xốc, độc, nặng hơn không khí.
- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl (quỳ tím chuyển sang màu đỏ)
II. AXIT CLOHIĐRIC
1. Tính chất vật lí.
- Chất lỏng không màu, mùi xốc
- Khối lượng riêng d = 1,19 g/cm
3
- Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong không khí ẩm
2. Tính chất hóa học.
a) Tính axit: Axit HCl là axit mạnh
+ Làm quì tím hóa đỏ.
+ Tác dụng với kim loại hoạt động (đứng trước Hiđro trong dãy hoạt động hóa học)
n
2
n
M + nHCl MCl + H
2
Bazô
Ví dụ: CuO + 2HCl
→
CuCl
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O
Mg(OH)
2
+ 2HCl
→
MgCl
2
+ 2H
2
O
NaOH + HCl
→
4
→
b) Tính khử
Trong phân tử HCl, nguyên tử Cl có số oxi hoá –1 (thấp nhất) bị oxi hoá thành Cl
2
khi tác
dụng với chất oxi hoá mạnh như KMnO
4
, K
2
Cr
2
O
7
, PbO
2
,
KMnO
4
, K
2
Cr
2
O
7
Chất OXH mạnh + HCl
đặc
2
SO
4 đậm đặc
, đun nóng (phương pháp sunfat):
NaCl
(r)
+ H
2
SO
4
đđ
→
<
C250t
oo
NaHSO
4
+ HCl
↑
2NaCl
(r)
+ H
2
SO
4
đđ
→
>
t
→
CH
3
Cl + HCl
IV. MUỐI CLORUA VÀ NHẬN BIẾT ION CLORUA
1. Muối clorua
Đa số muối clorua tan trong nước, 1 số muối clorua không tan trong nước như: AgCl↓, ít
tan như PbCl
2
↓, CuCl↓.
2. Ứng dụng
+ NaCl: muối ăn, điều chế NaOH, Cl
2
, nước Javen, axit HCl.
+ KCl: dùng làm phân Kali.
+ ZnCl
2
: chất chống mục gỗ, tác dụng tẩy gỉ.
+ AlCl
3
: chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ.
+ BaCl
2
: trừ sâu bệnh.
3. Nhận biết
- Thuốc thử: dung dịch AgNO
3
- Dấu hiệu phân biệt: Khi nhỏ dung dịch AgNO
3
Cl
2
(2)
→
HCl
(3)
→
FeCl
2
(4)
→
FeCl
3
(5)
→
Fe(OH)
3
(6)
→
FeCl
3
(1) 2KMnO
4
+ 16HCl
0
t
3
(5) FeCl
3
+ 3NaOH
→
Fe(OH)
3
+ 3NaCl
(6) Fe(OH)
3
+ 3HCl
0
t
→
FeCl
3
+ 3H
2
O
Câu 2. Hoàn thành các phương trình phản ứng hóa học sau:
a) Al + HCl
→
? + ?
b) FeO + HCl
→
? + ?
c) NaOH + HCl
→
? + ?
d) CaCO
AlCl
m = 0,2.(27 + 35,5.3) = 26,7
(gam)
2
H
V = 0,3.22,4 = 6,72
(lít)
Câu 4. Để trung hòa hoàn toàn 300 ml dung dịch NaOH 1M cần dùng vừa đủ V ml dung
dịch HCl 1,5M. Giá trị của V là bao nhiêu?
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 14
KMnO
4
, KClO
3
, K
2
Cr
2
O
7
, MnO
2
,
PbO
2
, CaOCl
2
,…
KMnO
4
Oxit bazơ: CaO, ZnO, CuO,…
Bazơ: NaOH, Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
,…
Oxit bazơ: CaO, ZnO, CuO,…
Bazơ: NaOH, Ba(OH)
2
, Fe(OH)
3
,…
Muối: Na
2
CO
3
, CaCO
3
, K
2
SO
3
, FeS,
…
Muối: Na
2
CO
3
, CaCO
3
HCl
=
0,3
1,5
= 0,2 (lít) = 200 ml. Vậy V = 200 ml.
Câu 5. Sục khí Cl
2
qua dung dịch Na
2
CO
3
thấy có khí CO
2
thoát ra. Hãy viết phương trình
hóa học của các phản ứng đã xảy ra.
Cl
2
+ H
2
O HCl + HClO
Na
2
CO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + CO
2
↑
+ H
O
dpdd
→
2NaOH + H
2
+ Cl
2
Cl
2
+ 2NaOH
→
NaCl + NaClO + H
2
O
- Ứng dụng: Tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh.
II. CLORUA VÔI
- Clorua vôi CaOCl
2
là chất bột màu trắng, xốp. Là muối hỗn tạp chứa hai loại gốc axit:
clorua (Cl
-
) và hipoclorit (ClO
-
).
- Tương tự nước Gia-ven, clorua vôi có tính oxi hóa mạnh, dùng để tẩy màu và tẩy uế,…
- Điều chế: Cho Cl
2
tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi ở 30
0
C:
(CaOCl
2
)
Clorua vôi
(CaOCl
2
)
Cl
2
+ dung dịch Ca(OH)
2
t
0
C = 30
0
C
Cl
2
+ dung dịch Ca(OH)
2
t
0
C = 30
0
C
Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh.
Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh.
Tính oxi hóa mạnh
2
O
→
NaHCO
3
+ HClO
(4) Cl
2
+ H
2
O
→
HCl + HClO
Cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử và vai trò của các chất tham gia phản ứng
oxi hóa – khử. Hoàn thành phương trình hóa học của phản ứng.
Câu 4. Cho 15,8 gam KMnO
4
tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 2,5M.
a) Tính thể tích khí clo thoát ra ở đktc.
b) Lượng khí Cl
2
sinh ra ở trên cho qua 500 ml dung dịch NaOH 1,2M thu được dung
dịch A. Tính C
M
các chất có trong dung dịch A
Đáp án: a)
2
Cl
V
= 5,6 lít.
Vì sao tính oxi hóa lại giảm dần từ F
2
đến I
2
.
Vì sao tính axit tăng dần theo chiều: HF < HCl < HBr < HI.
I. FLO
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc.
Flo chỉ có ở dạng hợp chất, chủ yếu trong các chất khoáng: CaF
2
hoặc Na
3
AlF
6
(criolit).
Ngoài ra, Flo cũng có trong hợp chất tạo nên men răng, trong một số loại lá cây.
2. Tính chất hóa học
Flo là nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất, có tính oxi hóa mạnh nhất.
- Khí flo oxi hóa được tất cả các kim loại tạo ra muối florua.
- Khí flo oxi hóa được hầu hết các phi kim (trừ O
2
, N
2
).
F
2
tác dụng mạnh với khí H
2
ngay cả trong bóng tối và nhiệt độ rất thấp (-252
4HF + O
2
3. Sản xuất flo trong công nghiệp
Flo được sản xuất trong công nghiệp bằng cách điện phân hỗn hợp KF và HF (ở thể lỏng).
II. BROM
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Brom là chất lỏng, màu nâu đỏ, dễ bay hơi và hơi brom độc. Brom rơi vào da sẽ gây bỏng
nặng.
Trong tự nhiên, brom chủ yếu tồn tại ở dạng hợp chất, nhưng ít hơn nhiều so với hợp chất
của flo và clo. Brom có trong nước biển dưới dạng muối NaBr.
2. Tính chất hóa học.
Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém hơn flo và clo.
- Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại, phản ứng toả nhiệt.
Ví dụ:
2 3
3
2
Fe Br FeBr
+ →
(sắt (III) bromua)
2
1
2
Na Br NaBr
+ →
(natri bromua)
- Tác dụng với hiđro: Phản ứng không gây nổ, khi đun nóng phản ứng cũng toả nhiệt,
nhưng ít hơn so với phản ứng của clo.
H
2
- Ở nhiệt độ thường iot là tinh thể có màu tím đen, có vẻ sáng kim loại. Khi đun nóng, iot
có tính thăng hoa.
2. Tính chất hóa học
- Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại.
Ví dụ:
o
0 0 +1 -1
t
2
2 Na + I 2 Na I
→0 0 +2 -1
2 2
Fe + I Fe I
→1
3
3
OH
2
0
IAl2I3Al2
2
−+
→+
- Sản xuất AgBr tráng lên phim.
- Ứng dụng trong công nghiệp
dược phẩm, dầu mỏ, phẩm
nhuộm,…
- Sản xuất dược phẩm,
thuốc sát trùng, chất
tẩy rửa,…
- Muối iot để phòng
bệnh bướu cổ.
- Flo có trong các chất
khoáng: CaF
2
, Na
3
AlF
6
(criolit).
- Trong hợp chất tạo nên
men răng, trong một số
loại lá cây.
- Brom tồn tại dưới dạng
một số hợp chất và trong
nước biển (chứa lượng
nhỏ muối NaBr).
- Iot tồn tại dưới dạng
muối iotua (hiếm hơn
muối bromua), có trong
nước biển và rong biển.
Flo (F
Tính chất chung
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1. Viết phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của các nguyên tố halogen
giảm dần theo thứ tự: F
2
> Cl
2
> Br
2
> I
2
.
Câu 2. Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh:
A. HCl. B. H
2
SO
4
. C. HNO
3
. D. HF.
Câu 3. Muối NaCl có lẫn tạp chất NaI.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 20
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
a) Làm thế nào để chứng minh rằng trong muối NaCl nói trên có lẫn tạp chất NaI ?
b) Làm thế nào để thu được NaCl tinh khiết ?
Câu 4. Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ
tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?
Đáp án: Quỳ tím hóa xanh, do NaOH dư.
Câu 5. Cho 1,03 gam muối natri halogenua A tác dụng với dung dịch AgNO
2
, I
2
.
d) Viết 4 phương trình phản ứng chứng minh dung dịch HCl có tính axit mạnh.
e) Viết 2 phương trình phản ứng chứng minh axit HCl đặc có tính khử mạnh.
f) Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính oxi hóa của các nguyên tố halogen
giảm dần theo thứ tự: F
2
> Cl
2
> Br
2
> I
2
.
Câu 2. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra giữa các chất sau:
a) CaCO
3
+ HCl b) NaOH + Cl
2
c) Fe + HCl
d) MgO + HCl e) Fe + Cl
2
f) Na
2
SO
4
+ BaCl
2
p) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn q) Cl
2
+ NaBr
Câu 3. Hoàn thành chuỗi phản ứng sau đây:
a) MnO
2
(1)
→
Cl
2
(2)
→
NaCl
(3)
→
Cl
2
(4)
→
FeCl
3
(5)
→
Fe(OH)
3
(6)
→
CaSO
4
c) MnO
2
(1)
→
Cl
2
(2)
→
HCl
(3)
→
FeCl
2
(4)
→
Fe(OH)
2
(5)
→
Fe(OH)
3
(6)
→
FeCl
3
a) NaCl + ZnBr
2
b) HBr + NaI c) AgNO
3
+ ZnBr
2
d) HCl + Fe(OH)
2
e) KCl + AgNO
3
f) CuSO
4
+ KI g) Pb(NO
3
)
2
+ ZnBr
2
h) HCl + FeO
i) NaCl + I
2
k) KBr + Cl
2
l) KI + Cl
2
m) HCl + CaCO
3
Câu 5. Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây và nêu rõ vai trò của clo trong mỗi
phản ứng:
a. FeCl
2
+ Cl
2
→
Ca(ClO)
2
+ CaCl
2
+ H
2
O
Dạng 2: Giải thích hiện tượng hóa học.
Câu 1. Giải thích các hiện tượng hóa học và viết phương trình phản ứng xảy ra:
a) Sục khí Cl
2
vào dung dịch Na
2
CO
3
thấy có khí CO
2
bay ra.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 22
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
b) Cho khí Cl
2
đi qua dung dịch NaBr thấy dung dịch có màu vàng. Tiếp tục cho khí
Cl
2
4
, NaOH, HCl, NaCl.
Câu 2. Nhận biết các chất sau và viết phương trình phản ứng xảy ra:
a) NaOH, HCl, NaCl.
b) NaCl, NaBr, NaI.
c) NaNO
3
, NaCl, KI.
Câu 3. a) Viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl
2
trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp.
b) Viết phương trình phản ứng điều chế axit HCl trong phòng thí nghiệm và sản xuất axit
HCl trong công nghiệp.
c) Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, MnO
2
, NaOH và H
2
SO
4
đặc. Viết các
phương trình để điều chế nước Gia-ven từ các hóa chất trên.
d) Viết phương trình điều chế nước Gia-ven khi có các hóa chất: Na, nước cất, mangan
đioxit và axit HCl đặc.
e) Từ khí Cl
2
và các điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế:
+ Nước Gia-ven. + Kali clorat. + Clorua vôi. + Axit hipoclorơ.
f) Cho các chất: KCl, CaCl
2
(đktc). Tính phần trăm khối lượng của Fe và Cu trong hỗn
hợp.
b) Cho 18,9 gam hỗn hợp kim loại gồm Al và Ag tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl
dư, thấy thoát ra 10,08 lít H
2
(đktc). Tính phần trăm khối lượng của Al và Ag trong hỗn
hợp.
Câu 4. a) Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp gồm Fe và Al bằng dung dịch HCl loãng, dư
thu được 8,96 lít khí H
2
(đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
b) Hòa tan hoàn toàn 27,9 gam hỗn hợp gồm Fe và Al bằng dung dịch HCl loãng, dư thu
được 10,08 lít khí H
2
(đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 5. a) Cho 4,7 gam hỗn hợp gồm Al và MgO tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư
thấy thoát ra 3,36 lít khí H
2
(đktc).
Tính phần trăm khối lượng của Al và MgO trong hỗn hợp.
Tính khối lượng muối AlCl
3
và MgCl
2
thu được sau phản ứng?
b) Cho 27 gam hỗn hợp gồm Fe và Al
2
O
3
tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng, dư
Câu 11. Cho 2,355 gam hỗn hợp gồm MgCO
3
và Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
0,46M thu được dung dịch X và 1,288 lít khí (đktc)
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 24
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
a) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng
b) Tìm nồng độ mol các chất trong dung dịch X
Câu 12. Cho 5,94 gam hỗn hợp X gồm Na
2
CO
3
và K
2
CO
3
tác dụng hết với 300 ml dung
dịch HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch A.
a) Tính % khối lượng muối ban đầu
b) Tìm nồng độ mol các chất trong dung dịch A
Câu 13.Cho 6,6 gam hỗn hợp gồm Na
2
CO
3
, CaCO
3
vào 200 ml dung dịch HCl 2M (d = 1,2
g/ml) phản ứng xảy ra vừa đủ thu được dung dịch D và V lít khí thoát ra ở đktc.
a) Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
b) Tính V và nồng độ % các chất trong dung dịch D
b) Hoàn tan m gam muối vào nước được dung dịch A. Tính thể tích dung dịch AgNO
3
1M để tác dụng hết với dung dịch A?
Câu 2. Cho 15,8 gam KMnO
4
tác dụng với 400 ml dung dịch HCl 2,5M.
c) Tính thể tích khí clo thoát ra ở đktc.
d) Lượng khí Cl
2
sinh ra ở trên cho qua 200 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung
dịch A. Tính C
M
các chất có trong dung dịch A
Câu 3. Cho 34,8 gam MnO
2
tác dụng hết với dung dịch HCl.
Người thực hiện: Nguyễn Minh Hiếu Trang 25