Nâng cao kết quả học tập môn hóa lớp 12c1 qua ôn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở chương 6 ” kim - Pdf 28

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MƠN HĨA LỚP 12C1
QUA ƠN TẬP KIẾN THỨC LÝ THUYẾT KẾT HỢP BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM Ở CHƯƠNG 6: “ KIM LOẠI KIỀM, KIM
LOẠI KIỀM THỔ VÀ NHƠM”
Nhóm thực hiện:
1.Võ Thị Ngọc Điệp
2.Huỳnh Minh Phú
Hòa Thành, tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 1
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
1.TĨM TẮT ĐỀ TÀI
Trong việc đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm thì việc tự
học của học sinh vơ cùng quan trọng và cần thiết, để điều khiển q trình tự học tự tìm
tòi tự khám phá có hiệu quả nhất thì việc biên soạn câu hỏi và bài giảng của giáo viên
đòi hỏi phải trình bày dễ hiểu, rõ ràng, gần gũi với sách giáo khoa giúp cho học sinh
tự đọc sách và nắm kiến thức trọng tâm của bài học.
Tuy vậy, trong thực tế dạy học hiện nay việc áp dụng phương pháp dạy học
hướng dẫn học sinh tự học của giáo viên ở tất cả các mơn học nói chung và mơn hóa
nói riêng còn gặp rất nhiều lúng túng và đạt hiệu quả khơng cao. Cách học của học
sinh vẫn đơn giản là cố gắng hồn thành hết số bài tập giáo viên giao về nhà và học
thuộc trong vở ghi giống như các mơn xã hội.
Để giúp học sinh tự ơn tập ở nhà một cách hiệu quả nhất thì giáo viên khơng
chỉ đơn giản là nhắc các em xem lại các bài đã học mà cần phải hướng dẫn học sinh
ơn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm khi bắt tay vào ơn luyện các em
có thể tổng hợp kiến thức của chương, các chương hay kiến thức trong một học kỳ,
giúp học sinh nắm bắt nhanh chóng mối liên hệ các bài với nhau và quản lý trọng tâm
từng bài học, giúp học sinh thốt khỏi mê cung ma trận của phản ứng, tính chất các

học sinh yếu kém ơn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở chương
6: “ Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhơm” .
Giúp học sinh tự ơn tập trước ở nhà theo định hướng câu hỏi đặt ra ở từng
phần. Chính những câu hỏi này sẽ kích thích tính tò mò, tìm tòi, khá phá ra câu trả
lời từ câu chữ hay phương trình hóa học có sẵn trong sách giáo khoa tạo ra niềm
vui hứng thú cho học sinh mất căn bản ở các lớp dưới.
Đây cũng là bài tập ở mức độ đơn giản bám sát sách khoa và bài giảng
của giáo viên rất phù hợp với trình độ học sinh yếu kém.
+Vấn đề nghiên cứu:
Việc hướng dẫn học sinh ơn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc
nghiệm ở chương 6”Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhơm ” có làm nâng cao
kết quả học tập cho học sinh lớp 12C1 trường THPT Nguyễn Trung Trực khơng?
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 3
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
+ Giả thiết nghiên cứu:
Việc hướng dẫn học sinh ơn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc
nghiệm ở chương 6”Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhơm ” có nâng cao kết
quả học tập cho học sinh lớp 12C1 trường THPT Nguyễn Trung Trực.
3.PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 12C1, 12C5 và giáo viên dạy bộ mơn
hố trường THPT Nguyễn Trung Trực.
-Giáo viên dạy lớp: Giáo viên bộ mơn hố lớp 12C1 và lớp 12C5.
-Học sinh: Hai lớp được chọn tương đương nhau về sĩ số, giới tính và khả năng
học tập. Cụ thể:
Bảng 1. Tình hình của hai lớp.
Số
liệu
Lớp
Số lượng giữa
các lớp

đối chứng. Chúng tơi dùng bài kiểm tra học kỳ I mơn Hố làm bài kiểm tra trước tác
động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó
chúng tơi dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 02 nhóm trước khi tác động. Ta có kết quả kiểm chứng xác định sự
tương đương như sau: Giá trị trung bình của lớp đối chứng là 4.5, giá trị trung bình
của lớp thực nghiệm là 5.0, giá trị p- trước tác động = 0,092.
Bảng 2: Kiểm chứng xác định sự tương đương
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 4
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Từ bảng 2 ta có p = 0.092 > 0.05, như vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của hai
nhóm là khơng có ý nghĩa . Vậy hai nhóm được coi là tương đương .
Bảng 3: Thiết hế nghiên cứu
Nhóm
K.Tra trước
tác động
Tác động
K.Tra sau
tác động
Nhóm 1
(thực nghiệm)
O1 Dạy học có hướng dẫn học sinh ơn tập kiến
thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở
chương 6”Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
và nhơm ”
O3
Nhóm 2
(đối chứng)
O2 Dạy học khơng hướng dẫn học sinh ơn tập
kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc
nghiệm ở chương 6”Kim loại kiềm, kim loại

Sau đó nhóm nghiên cứu tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN
4.1 Phân tích dữ liệu và kết quả
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
Điểm T.Bình 5.18 6.42
Độ lệch chuẩn 1.31 1.63
Giá tri p (theo ttest) 0.0003
Chênh lệch trị T.Bình (SMD) 0.94
Theo bảng trên ta thấy kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động có p= 0,0003 < 0,05 , vậy sự chênh lệch giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm
và đối chứng rất có ý nghĩa ( kết quả của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng
là khơng ngẫu nhiên mà có được là do tác động mà có) .
SMD (độ lệch chuẩn trung bình) = 0.94 . Theo tiêu chí Cohen : 0.8 ≤ SMD ≤ 1
vậy việc hướng dẫn học sinh ơn tập kiến thức lý thuyết kết hợp bài tập trắc nghiệm ở
chương 6 mơn hóa học 12 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh là có tác dụng
và ảnh hưởng lớn.
Giả thuyết của đề tài đã được kiểm chứng .
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 6
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Biểu đồ: so sánh điểm trung bình của hai lớp trước và sau tác động
4.2 Bàn luận
Kết quả sau tác động của 2 nhóm có độ chênh lệch điểm số là 0.94 minh chứng
rằng lớp được tác động có kết quả cao hơn lớp khơng được tác động .
SMD = 0.94 nằm trong khoảng 0.8 ≤ SMD ≤ 1 . Điều này nói lên mức độ ảnh
hưởng của tác động là lớn. Các biện pháp tác động đã đem lại kết quả tốt và có hiệu
quả, có thể áp dụng cho các đối tượng tương tự.
P = 0.0003 < 0.05, phép kiểm chứng cho thấy kết quả ta thu được sau tác động
khơng phải do ngẫu nhiên mà chính là do sự chủ động tác động của ta. Nghĩa là muốn

góp ý xây dựng để đề tài tiếp tục được phát huy, đồng thời mở rộng đến những vấn đề
khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng mơn Hố lớp 12 trong trường THPT hiện
nay.
5.2 Khuyến nghị
* Đối với các cấp quản lý :
- Tổ chức các buổi ngoại khố để các em học sinh trao đổi về cách học tập của
mình, phổ biến cách học của mình cho các bạn khác tham khảo.
* Đối với giáo viên:
Khơng ngừng tự học, tự bồi dưỡng để biết cách khai thác tài ngun dạy học
trên mạng internet, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang thiết bị dạy học hiện đại.
Với kết quả này của đề tài, chúng tơi rất mong được các bạn đồng nghiệp quan
tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy mơn Hố có thể áp dụng đề tài này
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 8
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
mở rộng đến những vấn đề khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng mơn Hố lớp 12
trong trường THPT hiện nay nhằm để tạo hứng thú, lòng say mê với mơn học, từ đó
giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động./.
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 9
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
6.TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 12
THPT mơn Hóa học của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Nhà xuất bản giáo dục ấn
hành.
2. Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng trong chương trình giáo dục phổ thơng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng mơn Hố lớp 12 Bộ Giáo dục và
Đào tạo do Nhà xuất bản giáo dục ấn hành.
4. Sách giáo khoa mơn Hố lớp 12 . Nhà xuất bản giáo dục.
5. Sách bài tập Hóa lớp 12. Nhà xuất bản giáo dục.
6. Sách giáo viên mơn Hố 12. Nhà xuất bản giáo dục.

5.3 4.3
4 Lê Ngọc Duy
4 7.7
5 Châu Thanh Duy
2.5 4.3
5 Trương Bá Duy
5.3 6.7
6 Nguyễn Tấn Nhật Duy
6.5 7
6 Lê Thị Mỹ Dun
3 6.3
7 Ngơ Quốc Dũng
3.5 5.7
7 Nguyễn Thị Bích Dun
3 6.3
8 Bùi Minh Đạt
5.3 5
8 Nguyễn Thị Mỹ Dun
5.5 7
9 Võ Phước Đức
3 2
9 Đặng Minh Dương
6.8 7.7
10 Lê Thị Ngọc Giàu
5.5 4
10 Phạm Thị Thùy Dương
6.5 7.7
11 Phan Thị Kim Giàu
3 5
11 Trần Minh Giàu

5.3 8
19 Phạm Nguyễn Anh Ngun
5.5 9
20 Trần Văn Phi
5 3.7
20 Nguyễn Hồng Nhân
7 8
21 Huỳnh Thị Mỹ Phương
5 5.7
21 Phạm Tú Nhi
4 6.3
22 Nguyễn Hồng Sang
5.5 8.3
22 Nguyễn Thị Hồng Nhung
7.3 9
23 Huỳnh Phương Thanh
2.5 4.7
23 Trần Thị Mai Như
7 8
24 Võ Minh Thư
2.5 4.3
24 Đinh Thanh Nhựt
4.3 5
25 Phan Thị Mến Thương
5 7
25 Nguyễn Hồng Minh Nhựt
4.8 5
26 Nguyễn Ngọc Triết
5.5 6
26 Nguyễn Hồng Phát

4 7.3
34 Trần Thị Cẩm Xn
5.8 6
34 Võ Thị Thu Thảo
5.8 6.7
35 35
Nguyễn Thị Thanh Thủy
5.7 4
36 36
Lê Trung Tín
4.8 3.5
37 37
Lê Nguyễn Bội Trâm
6.7 7
38 38
Lê Thị Hồng Tươi
6.3 7.3
39 39
Bùi Thị Thúy Vi
4.7 5.5
40 40
Nguyễn Thị Thúy Vy
6.7 5.8

p-trước tác động
0.092

P_ sau tác động
0.0003


VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
HỒN TẤT NỘI DUNG TĨM TẮT
VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
 NỘI DUNG TĨM TẮT CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI
KIỀM THỔ VÀ NHƠM
I. KIM LOẠI KIỀM
Nhóm IA(kiềm) gồm ngun tố:
Sắp xếp kim loại kiềm giảm dần nhiệt
độ nóng chảy:
Cấu hình electron của ion Na
+
(Z =11),
K
+
(Z=19)
Na + H
2
O
→

K + H
2
O
→

K + dung dịch KCl:
Các phương pháp điều chế kim loại :
FeCl
3

Al + NaOH + H
2
O
→Phản ứng điều chế Na:
NaCl
dpnc
→

NaOH
dpnc
→
II. II. KIM LOẠI KIỀM THỔ
Nhóm IIA(kềm thổ) gồm ngun tố:
Kim loại phản ứng với H
2
O:
Ca + H
2
O
→

Ba + H
2
O
→

Cho từ từ CO

)
2
→
Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
3
→
Ca(HCO
3
)
2
+ HCl
→
Đá vơi vơi tơi
vơi sống
thạch cao khan, thạch cao nung,
thạch cao sống
Thành phần, cách làm mềm
nước cứng tạm thời:
nước cứng vĩnh cửu:
nước cứng tồn phần:
CaCl
2
dpnc
→
III. NHƠM
Cơng thức chung của các hiđroxit kim

→
Al(NO
3
)
3
+ NO
2
+
H
2
O
Cân bằng pứ:
Al + H
2
SO
4
đặc
0
t
→
Al
2
(SO
4
)
3

+ SO
2
+ H

dpnc
→
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 16
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ƠN TẬP TƯƠNG ỨNG
IV. KIM LOẠI KIỀM
1. Cấu hình electron của ion Na
+
(Z =11) là
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6

C. 1s
2

+
.
3. Trong số các kim loại kiềm, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
A. K. B. Li. C. Na. D. Cs.
4. Tính chất hóa học chung của các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhơm là
A. Tính khử yếu. B. Tính oxi hóa mạnh.
C. Tính oxi hóa yếu. D. Tính khử mạnh.
5. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Fe B. Cr C. K D. Al
Các ngun tố kim loại kiềm:
Các ngun tố kim loại kiềm thổ:
6. Cho K vào dung dịch KCl, nhận thấy
A. vừa có xuất hiện kết tủa, vừa có sủi bọt khí. B. có hiện tượng sủi bọt khí.
C. có xuất hiện kết tủa. D. khơng có hiện tượng gì xảy ra.
Phản ứng:
7. Điều chế Na từ NaCl người ta sử dụng phương pháp
A. điện phân nóng chảy. B. điện phân dung dịch. C. thủy luyện. D. nhiệt luyện.
Các phương pháp điều chế kim loại :
8. Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
A. KNO
3
. B. FeCl
3
. C. BaCl
2
. D. K
2
SO
4
Phản ứng:

3
, Na
2
CO
3
, NaCl, NaOH. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Phản ứng:
12.Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. Ag. B. Fe. C. Al. D. Cu.
Phản ứng:
13.Cho 4,6gam hỗn hợp gồm Rb và một kim loại kiềm (X) tác dụng hết với H
2
O được 0,2gam
khí H
2
.Kim loại X là
A. Cs B. Na C. K D. Li
14.Trong cốc có 100 ml dung dịch H
2
SO
4
0,05 M. Thêm vào cốc 1 ít quỳ tím: dung dịch có
màu đỏ. Thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1 M vào cốc cho tới màu dung dịch trở thành tím.
Thể tích dung dịch NaOH đã thêm vào là
A. 80 ml. B. 60 ml. C. 50 ml. D. 100 ml.
15.Cho 11,85 gam hỗn hợp bột Al và Al
2
O
3

21.Các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 gồm
A.NH
4
NO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, Na
2
CO
3
. B. CO
2
, NaCl, Na
2
CO
3
.
C. CO
2
, HNO
3
, NaNO
3
. D. NaHCO
3
, CO
2

A. Ca B. Ba C. Be D. Mg
25.Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H
2
SO
4
lỗng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc).
Khối lượng muối sunfat thu được là
A. 43,3 gam. B. 44,5 gam. C. 43,9 gam. D. 34,3 gam.
26.Hồ tan hồn tồn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe
2
O
3
, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M (vừa đủ). Cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là
A. 3,81 gam. B. 4,81 gam. C. 5,81 gam. D. 6,81 gam.
27.Cho 6 lít hỗn hợp CO2 và N2 (đktc) đi qua dung dịch KOH tạo ra 2,07 gam K2CO3 và 6
gam KHCO3. Thành phần % thể tích của CO2 trong hỗn hợp là
A. 56%. B. 28%. C. 42%. D. 50%.
28.Chất có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
A. Ca(OH)2. B. NaCl. C. Na2CO3. D. H2SO4.
Thành phần cách làm mềm
nước cứng tạm thời
nước cứng vĩnh cửu
nước cứng tồn phần
29.Một loại nước có chứa nhiều các ion Mg
2+
, Cl

2

→
Ca(HCO
3
)
2
B. CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
→
Ca(HCO
3
)
2
C. Ca(HCO
3
)
2

→
CaCO
3
+ CO
2
+ H

3
và CaO
Phản ứng
33.Để điều chế canxi kim loại có thể dùng các phương pháp:
A. Dùng H
2
để khử CaO ở nhiệt độ cao.
B. Dùng kali kim loại đẩy Ca ra khỏi dung dịch muối CaCl
2
.
C. Điện phân nóng chảy muối CaCl
2
.
D. Điện phân dung dịch CaCl
2
có vách ngăn.
Điều chế kim loại:
34.Trong cơng nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp
A. điện phân nóng chảy. B. nhiệt luyện.
C. điện phân dung dịch. D. thủy luyện.
35.Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Cu và Ag. B. Na và Fe. C. Mg và Zn. D. Al và Mg.
36.Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
của chúng là
A. Ba, Ag, Au. B. Fe, Cu, Ag. C. Al, Fe, Cr. D. Mg, Zn, Cu.
37.Nhiệt phân hồn tồn 50,0 gam CaCO
3
thu được V lít khí CO
2
(đktc). Giá trị của V là

2
và NaOH.
C. Al
2
O
3
và Al. D. MgO và Mg.
Phản ứng
41.Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl
2
(dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 12,5. B. 19,6. C. 26,7. D. 25,0.
42.Cho phản ứng : aAl + b HNO
3

→
cAl(NO
3
)
3
+ d NO
2
+ e H
2
O Các hệ số a, b, c, d, e là
những số ngun, đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng
A. 5 B. 7. C. 4 D. 6
43.Cho phản ứng: a Al + b H
2
SO

3
O
4
, Cu. D. MgO, Fe, Cu.
45.Chất khơng có tính chất lưỡng tính là
A. NaHCO
3
. B. Al(OH)
3
. C. AlCl
3
. D. Al
2
O
3
.
Chất lưỡng tính:
46.Dãy các chất đều có tính lưỡng tính là
A. AlCl
3
và Al
2
(SO
4
)
3
B. Al(OH)
3
và Al
2

CO
3
và NaHCO
3
.
C. CrO
3
và Cr(OH)
3
. D. ZnO và ZnSO
4
.
48.Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?
A. NaOH và Al(OH)
3
. B. Ba(OH)
2
và Fe(OH)
3
.
C. Ca(OH)
2
và Cr(OH)
3
D. Cr(OH)
3
và Al(OH)
3
.
49.Cho các chất sau: Al, Al

51.Cho phương trình hố học của hai phản ứng sau:
2Al(OH)
3
+ 3H
2
SO
4
→ Al
2
(SO
4
)
3
+6H
2
O
Al(OH)
3
+ KOH → KAlO
2
+ 2H
2
O
Hai phản ứng trên chứng tỏ Al(OH)
3
là chất
A.Có tính lưỡng tính. B.Có tính bazơ và tính khử.
C.Vừa có tính oxi hố, vừa có tính khử D.Có tính axit và tính khử
52.Nhỏ từ từ dd HCl đến dư vào dung dịch NaAlO
2

4
đặc nguội là
A. Fe, Cu B. Al, Fe, Cr C. K, Mg, Fe D. Na, Mg, Al
Kim loại bị thụ động trong HNO
3
đặc nguội và dung dịch H
2
SO
4
đặc nguội:
56.Có thể dùng dung dịch nào sau đây để hòa tan hỗn hợp gồm: FeO, Fe, Al
2
O
3
, Cu.
A. Dung dịch KOH B. Dung dịch HNO
3
lỗng
Nhóm thực hiện: Võ Thò Ngọc Điệp-Huỳnh Minh Phú Trang 23
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
C. Dung dịch H
2
SO
4
lỗng D. Dung dịch HCl
57.Phản ứng hố học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây khơng thuộc loại phản ứng nhiệt
nhơm?
A. Al tác dụng với Fe
3
O

60.Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A. Zn, Al
2
O
3
, Al. B. Mg, K, Na.
C. Mg, Al
2
O
3
, Al. D. Fe, Al
2
O
3
, Mg.
61.Để phân biệt 4 chất rắn: Al, Al
2
O
3
, K
2
O , MgO ta chỉ dùng thêm một thuốc thử là
A. dd NaOH. B. H
2
O. C. dd H
2
SO
4
. D. dd HCl.
62.Chọn phát biểu đúng.

10C
11C
12C
13D
14D
15B
16C
17C
18C
19B
20C
21A
22A
23D
24A
25A
26D
27B
28C
29D
30B
31C
32B
33C
34A
35A
36B
37D
38A
39D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status