MỤC LỤC
Kế hoạch nghiên cứu Trang 3
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI Trang 5
2.GIỚI THIỆU Trang 7
2.1 Giải pháp thay thế: Trang 9
2.2 Vấn đề nghiên cứu: Trang 9
2.3 Giả thuyết nghiên cứu: Trang 10
3.PHƯƠNG PHÁP: Trang 11
3.1 Khách thể nghiên cứu Trang 11
3.2 Thiết kế Trang 12
3.3 Quy trình nghiên cứu Trang 13
3.4 Đo lường: Trang 22
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ Trang 23
4.1 Trình bày kết quả : Trang 23
4.2 Phân tích dữ liệu: Trang 23
5.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: Trang 25
5.1.Kết luận: Trang 25
5.2.Khuyến nghị Trang 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 28
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI Trang 29
- 1 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
GV Giáo viên
HS Học sinh
PPDH Phương pháp dạy học
ĐMPPDH Đổi mới phương pháp dạy học
TBC Trung bình cộng
KHDH Kế hoạch dạy học
- Trên quan điểm không xóa bỏ hoàn toàn PPDH truyền thống
mà sẽ phát huy những ưu điểm của phương pháp này.
3. Vấn đề nghiên
cứu
- Việc nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A2 thông qua phương
pháp tạo tình huống nêu và giải quyết vấn đề có hiệu quả
không?
4. Thiết kế Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương
đương:
Lớp Kiểm tra trước Tác động Kiểm tra sau
- 3 -
tác động tác động
9A1 O1 X O3
9A2 O2 O4
• N1: Nhóm thực nghiệm, N2: Nhóm đối chứng
• O3 - O4 > 0 X (tác động) có ảnh hưởng
• N2 có các thành viên được phân chia ngẫu nhiên đảm bảo
tương đương.
5. Đo lường Sử dụng KQ bài KT ban đầu của học sinh
Sử dụng KQ bài KT sau khi được tác động của học sinh
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài KT sau tác động.
Kiểm chứng độ tin cậy bằng cách kiểm tra nhiều lần do GV
khác chấm điểm.
6. Phân tích dữ liệu Sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập:
- Tính giá trị trung bình của từng nhóm bằng công thức.
- Tính chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm.
- Kiểm tra chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm ( ngẫu
nhiên hay không ngẫu nhiên) bằng cách sử dụng công thức tính
giá trị p.
- Đối chiếu kết quả giá trị kết quả giá trị p với bảng kiểm tra ý
tập môn sinh học cho học sinh lớp 9A2 trường THCS Tân Hà thông qua
phương pháp tạo tình huống nêu và giải quyết vấn đề”.
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 lớp: lớp 9A
1
(đối chứng) và lớp 9A
2
( thực
nghiệm) đều do cùng một giáo viên dạy, thực hiện nghiêm túc, công bằng, công
khai,….Trước khi tác động, GV ra bài kiểm tra khảo sát 2 lớp, mỗi lớp chọn 1
nhóm gồm 15 học sinh, kết quả điểm TBC( Trung bình cộng) của 2 nhóm là tương
đương nhau. Sau khi tác động, kết quả điểm TBC của nhóm lớp ở 9A2 cao hơn
điểm TBC của nhóm ở lớp 9A1. Điểm bài kiểm tra đầu ra của nhóm thực nghiệm
- 5 -
có giá trị trung bình là 7,3; điểm bài kiểm tra đầu ra của nhóm đối chứng có giá trị
trung bình là 6,2. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy có sự khác biệt lớn giữa
điểm trung bình của nhóm thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó đã chứng minh
việc nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A2 thông qua giải pháp tạo tình huống nêu
và giải quyết vấn đề đã phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;
đồng thời đã rèn cho học sinh kĩ năng học và tự học, giúp học sinh nhớ lâu kiến
thức và vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn sản xuất. Từ đó, tôi thấy sự cấp
thiết phải nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A2 thông qua giải pháp tạo tình huống
nêu và giải quyết vấn đề trong giảng dạy Sinh học.
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm so sánh ở số liệu
trên thì chỉ số nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng. Điều đó cho thấy nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng có sự khác biệt rõ rệt, kết quả trên khẳng định hai
nhóm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực nghiệm.
Điều đó chứng minh rằng sử dụng giải pháp nâng cao chất lượng học sinh lớp 9A2
thông qua giải pháp tạo tình huống nêu và giải quyết vấn đề là có hiệu quả.
2.GIỚI THIỆU
Sinh học giúp con người hiểu được bản thân mình, làm nảy nở ở con người
trường chưa có phòng học bộ môn, toàn bộ đồ dùng thiết bị dạy học của tất cả các
- 7 -
bộ môn được sắp xếp khoa học trong một phòng rộng khoảng 48 m
2
nên việc GV
chuẩn bị và tiến hành các thí nghiệm, thực hành Sinh học gặp rất nhiều khó khăn.
Các thiết bị dạy học còn thiếu nhiều, có thiết bị dạy học chất lượng chưa đạt
yêu cầu, còn thiếu nhiều các tư liệu của môn học. Nhà trường chưa có đủ các thiết
bị dạy học hiện đại ( chỉ có 01 bộ) như: Máy chiếu,…không đủ để đáp ứng nhu cầu
giảng dạy của tất cả các môn học.
Đối với HS lớp 9 tâm sinh lí đang có nhiều thay đổi, đôi khi việc định hướng
học tập cho một số em gặp khó khăn. Nhiều HS cho rằng môn Sinh học là môn phụ
nên chủ yếu tập trung học các môn Văn, Toán, Anh.
HS của nhà trường về tư duy nhận thức chỉ đạt mức độ đại trà. Nhiều HS của
nhà trường có hoàn cảnh gia đình đặc biệt như: HS mồ côi, HS nghèo,…nên chưa
có sự quan tâm chu đáo đến việc học tập.
Môn Sinh học 9 có nhiều đơn vị kiến thức trừu tượng, tư liệu chuyên môn
còn chưa nhiều và khó sưu tầm, làm cho HS lĩnh hội kiến thức gặp nhiều khó
khăn, chưa tạo hứng thú học tập cho HS khối lớp 9.
HS vẫn chưa thích ứng được với ĐMPPDH theo hướng tích cực, vẫn giữ thói
quen tiếp thu kiến thức thụ động. Chưa chủ động tham gia vào các hoạt động học
tập, chưa rèn được kĩ năng học và tự học, nên kết quả học tập của các em còn thấp.
2.1. Giải pháp thay thế
Để nhằm khắc phục những trực trạng đã nêu trên, khi điều kiện thực tiễn của
nhà trường chưa có sự đổi mới trong giai đoạn hiện nay, tổ chuyên môn đã cùng
thảo luận để đưa ra các giải pháp thay thế đó là: Nâng cao chất lượng học tập môn
- 8 -
sinh học cho học sinh lớp 9A2 trường THCS Tân Hà thông qua phương pháp tạo
tình huống nêu và giải quyết vấn đề. Trên quan điểm không xóa bỏ hoàn toàn
PPDH truyền thống mà sẽ phát huy những ưu điểm của phương pháp này.
.
- 10 -
* Về giáo viên: Nguyễn Phúc Sang - trình độ chuyên môn Đại học chuyên
ngành Sinh, có kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, giảng dạy cả 2 lớp 9A1 và 9A2
* Về học sinh: Thành phần, tỉ lệ giới tính, tôn giáo, năng lực nhận thức của
HS ở 2 lớp là tương đương được thể hiện ở bảng 1
Số học sinh các nhóm Dân tộc
Lớp Tổng số Nam Nữ Kinh
9A1 15 8 7 15
9A2 15 4 11 15
* Về ý thức học tập:
Ưu điểm : Đa số các em có ý thức học tập, trên lớp chú ý nghe giảng, về nhà
học bài và làm bài đầy đủ, trong năm học 2011 – 2012 các em đều có học lực đạt
TB trở lên.
Hạn chế : Đa số HS vẫn còn chưa thích ứng với ĐMPPDH, HS có các kĩ
năng đọc, nói, viết, trình bày một vấn đề chưa tốt, hoặc chưa mạnh dạn trước thầy
cô và bạn bè. Có một số HS còn lười học, chưa có ý thức cao trong học tập.
Thời gian tiến hành thử nghiệm trong học kì I năm 2012 -2013 và tiến hành
thực nghiệm thu thập kết quả từ tuần 24 đến tuần 27 năm học 2012 - 2013.
3.2. Thiết kế
Chọn hai nhóm: Nhóm Hs lớp 9A2 là lớp thực nghiệm và nhóm HS lớp 9A1
làm lớp đối chứng. Tôi đã sử dụng bài kiểm tra học kì I là bài kiểm tra trước tác
động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của 2 nhóm có sự khác nhau, do
đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số
trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.
- 11 -
Kết quả:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Lớp 9A1 (đối chứng) Lớp 9A2 ( thực nghiệm)
phương pháp tạo tình huống nêu và giải quyết vấn đề phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo trong hoạt động nhận thức của HS trên cơ sở phát huy những ưu
- 12 -
điểm của PPDH truyền thống ( có sự tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp và
tổ chuyên môn), có những tiết dạy sử dụng thiết bị dạy học hiện đại.
Phương pháp dạy học theo hướng tạo tình huống nêu và giải quyết vấn đề
trong dạy học Sinh học 9 tại lớp thực nghiệm
Trong tiến trình dạy học GV hoặc HS là người tạo ra tình huống có vấn đề,
GV định hướng, phát triển và giúp HS nhận dạng vấn đề nảy sinh. Từ đó HS tự
phát biểu vấn đề cần giải quyết.
Quá trình giải quyết vấn đề đặt ra: HS sẽ tự đề xuất các giả thuyết, sau đó lập
kế hoạch giải quyết vấn đề và thực hiện kế hoạch. Tuy nhiên phải có sự giúp đỡ của
GV, GV cần giúp HS loại bỏ các giả thuyết trái chiều, định hướng cho HS xây
dựng kế hoạch và theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch để đảm bảo đi đúng hướng
và đúng tiến độ. HS thảo luận kết quả và đánh giá, từ đó khẳng định hay bác bỏ giả
thuyết đã nêu và rút ra kết luận của vấn đề cần được tìm hiểu.
Xây dựng kế hoạch dạy học ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Trước khi tiến hành thực nghiệm, tôi xây dựng kế hoạch dạy học ở lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng. Từ quan điểm dạy học để xác định vai trò của GV và HS,
mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học và đánh
giá kết quả.
Kế hoạch dạy học được thể hiện ở bảng sau:
Kế hoạch dạy học ở
lớp 9A1 ( đối chứng)
Kế hoạch dạy học ở
lớp 9A2 ( thực nghiệm)
1.
Quan
điểm
dạy
tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ học tập.
3. Mục
tiêu
dạy
học
- Chuẩn bị cho học sinh vào
đời và tiếp tục học lên.
- Chú trọng đến việc hình
thành kiến thức cho HS
- Chuẩn bị cho HS sớm thích ứng với đời
sống xã hội, tạo cho HS kĩ năng sống hòa
nhập và góp phần phát triển cộng đồng.
- Chú trọng hình thành các năng lực nhận
thức, năng lực hoạt động, năng lực tự học,
các kĩ năng giải quyết vấn đề.
- Tôn trọng lợi ích, nhu cầu, năng lực của
học sinh.
4. Nội
dung
dạy
học
- Chú trọng cung cấp tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo.
- Nhiều kiến thức đã học ít
được dùng đến trong đời
sống hàng ngày
- Không chỉ quan tâm đến kiến thức lí
thuyết mà còn chú trọng đến kỹ năng thực
hành vận dụng kiến thức, năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề của thực tiễn.
học
- Chủ yếu dạy học toàn lớp,
giáo viên đối diện với cả
lớp.
- Thường cố định trong
không gian lớp học
- Bàn ghế thường cố định,
không thay đổi.
- Học cá nhân, học đôi bạn, học theo
nhóm…
- Địa điểm học tập linh hoạt: Học ở lớp, ở
phòng thí nghiệm, ở tự nhiên, trong thực
tế…
- Thường dùng bàn ghế cá nhân, có thể linh
hoạt thay đổi cách bố trí phù hợp với các
hoạt động học tập.
7.
Phương
tiện
dạy
học
- Được sử dụng chủ yếu để
minh họa, kiểm nghiệm
những nội dung trong SGK
hoặc những lời nói của GV
- Được sử dụng như nguồn thông tin dẫn HS
đến kiến thức mới. Dùng những phương tiện
hiện đại để HS hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo tiến độ phù hợp với năng lực.
8.
trọng KHDH dạy ở lớp thực nghiệm theo hướng dạy học tạo tình huống nêu và
giải quyết vấn đề làm tăng tính hấp dẫn của bài học. Một số tiết sử dụng các thiết bị
dạy học hiện đại ( Bài giảng điện tử) và khai thác tối ưu các thông tin trên mạng, sử
dụng các nguồn thông tin kinh nghiệm sống của HS.
Kế hoạch dạy học thể hiện rõ cấu trúc giờ học trên lớp. Cấu trúc giờ học trên
lớp phản ánh logic nội tại và sự vận động của giờ học. Việc xác định cấu trúc giờ
học trên lớp là xác định số lượng các bước dạy học cần thiết và trật tự sắp xếp giữa
chúng trong một giờ học. Yếu tố quyết định cấu trúc của mỗi giờ học trên lớp là
nhiệm vụ của giờ học và điều kiện tiến hành giờ học đó.
Các bước dạy học trên lớp theo hướng dạy học tạo tình huống nêu và giải
quyết vấn đề gồm:
1. Tổ chức lớp: Mục đích là nhằm di chuyển sự chú ý của HS từ ngoài giờ
học vào trong giờ học. GV phải ổn định tổ chức lớp, kiểm tra tình hình lớp và việc
chuẩn bị bài của HS.
2. Kích thích HS học tập: Bước này có nhiệm vụ hình thành tâm thế và tính
sẵn sàng học tập cho HS, hình thành nhu cầu học tập nhằm chuẩn bị cho HS tích
cực hoạt động học tập ở những bước tiếp theo. GV cần sử dụng nhiều kỹ thuật dạy
học kích thích HS học tập như: Sử dụng tình huống, kể chuyện hoặc lấy những ví
dụ, những cách giải quyết của con người trong thực tiễn.
3. Tổ chức cho HS lĩnh hội kiến thức mới: Bước này có nhiệm vụ hình thành
kiến thức lý thuyết mới cho HS. Có nhiều cách để thực hiện, thông thường có thể đi
- 16 -
theo con đường diễn dịch hay quy nạp. Có thể thông qua một ví dụ điển hình hoặc
một thí nghiệm điển hình để dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới. Cũng có thể
hình thành kiến thức mới cho HS dựa trên cơ sở suy luận, so sánh một tri thức đã
biết với kiến thức mới nếu chúng có những dấu hiệu tương tự, có thể sử dụng được
cách so sánh.
Trong bước này phải thể hiện rõ vai trò của người dạy và người học trong
dạy và học tích cực. Cụ thể là:
của HS, có thể đặt câu hỏi kiểm tra một vài HS để có nhận định chung về cả lớp; có
thể kiểm tra bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm; hoặc có thể kiểm tra viết hoặc vấn
đáp nhanh trong giờ học….
* Lưu ý: GV khi xây dựng giáo án có sử dụng phương pháp dạy học theo
hướng nêu và giải quyết vấn đề cần tuân theo nguyên tắc sau:
- 18 -
* Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan, cụ thể là:
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ, ngày
Tiết
dạy
Lớp
Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
Thứ 3
(29/01/2013)
3
5
9A2
9A1
44
44
Ảnh hưởng của ánh sáng lên ĐSSV
Ảnh hưởng của ánh sáng lên ĐSSV
Thứ 6
(01/02/2013)
thức
mới
Các bài tập thể hiện
và củng cố kiến thức
Áp dụng kiến thức
vào thực tế
(nếu có thể)
(28/02/2013) 2 9A2 49 Quần thể sinh vật
Thứ 3
(05/03/2013)
2
4
9A2
9A1
50
50
Quần thể người
Quần thể người
Thứ 5
(07/03/2013)
1
2
9A1
9A2
51
51
Quần xã sinh vật
Quần xã sinh vật
Thứ 3
(05/03/2013)
tác với đồ dùng học tập để lĩnh hội kiến thức.
3. Thiếu tập trung vào các nội dung
trong giờ học, ít hứng thú với
nhiệm vụ được giao.
3. Tập trung chú ý vào các vấn đề đang học,
kiên trì hoàn thành nhiệm được giao.
- 20 -
4. Ít đặt câu hỏi với GV và với bạn
về nội dung bài học
4. Hay hỏi bạn và giáo GV về nội dung bài
học.
5. Chỉ một số thành viên (nhóm
trưởng, thư kí) làm việc, các thành
viên khác không làm, thường ngồi
chơi, xem, quan sát bạn làm
5. Trao đổi cùng nhau, có sự phân công cụ thể
cho mọi thành viên tham gia thực sự vào các
hoạt động, ý kiến cá nhân được tôn trọng và
đi đến thống nhất ý kiến.
6. Kết quả học tập chưa cao, thiếu
tính chủ động, phụ thuộc nhiều vào
GV
6. Học sâu, học thoải mái, tính độc lập cao,
không chờ đợi, lệ thuộc vào sự giúp đỡ của
GV
Kết quả của quá trình tác động thể hiện khác biệt thông qua các biểu hiện của
HS ở 2 lớp và kết quả bài kiểm tra. Từ đó tôi nhận thức được rằng cần thiết phải sử
dụng những giải pháp tạo tình huống nêu và giải quyết vấn đề phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong giảng dạy Sinh học 9 thì mới nâng cao
chất lượng bộ môn. Tuy nhiên chúng ta cũng không phủ định vai trò của các PPDH
4.2 Phân tích dữ liệu:
* Bảng 5: So sánh điểm trung bình kiểm tra sau tác động
Lớp 9A1 (đối chứng) Lớp 9A2 ( thực nghiệm)
- 22 -
Điểm TBC 6,2 7,3
Độ lệch chuẩn 1,14 0,86
Giá trị p của T-Test 0,00316
Chênh lệch giá trị
TB chuẩn (SMD)
0,959
* Bàn luận:
Như vậy trước tác động kết quả điểm TB của 2 lớp là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test p = 0,00316, cho thấy
sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý
nghĩa; tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm
trung bình nhóm đối chứng không phải là ngẫu nhiên mà đó chính là nhờ quá trình
tác động: Sử dụng phương pháp dạy học theo hướng dạy học tạo tình huống nêu và
giải quyết vấn đề ở phần 2 . Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,959
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,959.
Như vậy, qua việc xử lý thống kê số liệu, so sánh kết quả, đánh giá về mặt chuyên
môn có thể thấy rõ rằng mô hình thực nghiệm dạy học vận dụng phương pháp nêu
và giải quyết vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của
HS thể hiện nhiều ưu việt, học sinh hiểu sâu sắc bài học và nắm vững được kiến
thức cơ bản trọng tâm. Giả thuyết của đề tài “Nâng cao chất lượng học tập môn
sinh học cho học sinh lớp 9A2 trường THCS Tân Hà thông qua phương pháp tạo
tình huống nêu và giải quyết vấn đề trong giảng dạy” đã được kiểm chứng.
- 23 -
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
độ chuyên môn và nghiệp vụ tay nghề giỏi nếu được sự hỗ trợ tạo điều kiện nhiều
mặt của nhà trường, sự quan tâm của các cấp quản lý và các cơ quan chức năng thì
chắc chắn việc nâng cao chất lượng dạy học sẽ đạt kết quả tốt đẹp.
5.2. Khuyến nghị
5.2.1. Đối với UBND huyện Tân Châu, Phòng GD - ĐT huyện Tân Châu,
UBND xã Tân Hà và các cấp có thẩm quyền.
Cần có sự quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất như : Phòng học chức năng bộ
môn, trang thiết bị hiện đại, đồ dùng thiết bị trực quan đầy đủ và có chất lượng tốt.
Cần mở thêm các lớp tập huấn, lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ từng
bộ môn cho giáo viên để nâng cao năng lực sư phạm của GV; cung cấp thêm các tài
liệu chuyên môn, sách tham khảo cho các trường học.
5.2.2. Đối với Ban giám hiệu nhà trường và Công đoàn nhà trường
Cần quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên
môn nâng cao trình độ chuyên môn, quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần
cho mỗi GV.
5.2.3 Đối với giáo viên
- 25 -