skkn vận dụng phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học chương 2 – tam giác hình học 7 - Pdf 33

1

MỤ
MỤC
C LỤ
LỤC
C

T
rang

I. LỜI NÓI ĐẦU

.............................................................................................3

II. NỘI DUNG .................................................................................................3
1. Cơ sở xuất phát:............................................................................................3
1.1 Cơ sở lí luận ...........................................................................................3
1.2 Cơ sở thực tiễn.........................................................................................6
2. Mục tiêu của đề tài:......................................................................................6
3. Đặc điểm tình hình:......................................................................................6
4. Vận dụng phương pháp đàm thoại – phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học
chương 2 – tam giác hình học 7
4.1 Vận dụng phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học
khái niệm ...................................................................................................................7
4.1.1 Dạy học khái niệm “Hai tam giác bằng nhau”.........................................7
4.1.2 Dạy học khái niệm “Tam giác cân”...................................................8
4.1.3 Dạy học khái niệm “Tam giác vng cân”...............................................9
4.2 Vận dụng phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học
định lí
4.2.1 Dạy học định lí “Tổng ba góc của một tam giác”..................................10

sinh giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, nâng cao vai trò của người học không có nghĩa là
làm phai mờ vị trí của người giáo viên mà ngược lại người giáo viên hiện nay phải
không ngừng trau dồi tri thức, học hỏi kinh nghiệm ở bạn bè, nắm bắt thông tin từ
sách báo, internet,…Ngoài những tri thức khoa học, người giáo viên phải có đầy đủ
năng lực sư phạm, lòng yêu nghề mến trẻ, có khả năng dự đoán và giải quyết những
tình huống sư phạm.
Chương 2 - Tam giác hình học 7 là một trong những nội dung hay của chương
trình Toán trung học cơ sở, cũng là nội dung quan trọng nhằm rèn luyện trí tuệ cho
các em. Việc chiếm lĩnh kiến thức và chứng minh các bài toán liên quan đến tam giác
là một vấn đề khó khăn cho học sinh lớp 7 vì các em mới làm quen với phương
pháp suy luận và chứng minh hình học.
Từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Vận dụng phương pháp đàm
thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học chương 2 – Tam giác hình học
7” để một phần nào giúp cho quá trình dạy và học được tốt hơn, đạt hiệu quả như
mong muốn.
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở xuất phát
1.1. Cơ sở lí luận
Xuất phát từ yêu cầu của thời đại mới, Đất nước ta đang trên đường hội nhập, nền
kinh tế tri thức ngày càng phát triển và được coi trọng. Vấn đề công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước nói chung và hiện đại hóa giáo dục nói riêng đang đứng trước bài
toán phải đổi mới toàn diện. Đổi mới từ mục tiêu giáo dục, nội dung đến phương
pháp và phương tiện dạy học.
Việc đổi mới phương pháp dạy học ở các cấp học là rất quan trọng và mang tính
chiến lược nhằm đưa nền giáo dục nước ta lên một tầm cao mới đáp ứng chương trình
giáo dục hội nhập Quốc tế.
Vì thế Luật giáo dục nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã quy định:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng
tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn
lên ” (Luật giáo dục 2005, chương I, điều 4).

a. Khái niệm
Phương pháp đàm thoại phát hiện là phương pháp trao đổi giữa Giáo viên và
học sinh trong đó Giáo viên nêu ra hệ thống câu hỏi “dẫn dắt” gắn bó logic với nhau
để học sinh suy lí, phán đoán, quan sát, tự đi đến kết luận và qua đó mà lĩnh hội kiến
thức.
b. Đặc điểm
- Giáo viên tổ chức đối thoại, trao đổi ý kiến, tranh luận giữa thầy và cả lớp,
có khi giữa trò với nhau, thông qua đó học sinh lĩnh hội được tri thức mới.
- Trong phương pháp đàm thoại phát hiện có yếu tố tìm tòi, nghiên cứu của
học sinh. Giáo viên giống như người tổ chức sự tìm tòi còn học sinh là người tự lực
phát hiện kiến thức mới.
- Cốt lõi của phương pháp đàm thoại phát hiện là hệ thống các câu hỏi – lời
đáp của Giáo viên.


5

- Hệ thống câu hỏi – lời đáp mang tính chất nêu vấn đề để tạo nên nội dung
chủ yếu của bài học là nguồn kiến thức và là mẫu mực của cách giải quyết một vấn
đề nhận thức. Thông qua phương pháp này, học sinh không những lĩnh hội được nội
dung tri thức mà còn học được cả phương pháp nhận thức và cách diễn đạt tư tưởng
bằng lời nói.
c. Yêu cầu xây dựng hệ thống câu hỏi
Phương pháp đàm thoại phát hiện là một trong những phương pháp phát huy
được tính tích cực học tập của học sinh. Phương pháp này dựa trên hệ thống câu hỏi
được sắp đặt hợp lí, phù hợp với nhận thức của học sinh, kích thích học sinh tích cực
tìm tòi, hướng dẫn học sinh theo một mục đích sư phạm định trước. Bởi vậy, Giáo
viên cần có sự chuẩn bị hệ thống câu hỏi một cách kĩ lưỡng, tránh tư tưởng chủ quan,
không có chuẩn bị chu đáo từ trước.
- Câu hỏi phải chính xác, thể hiện trong hình thức rõ ràng, đơn giản giúp

Nghiên cứu các cơ sở lí luận của phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết
vấn đề. Trên cơ sở đó vận dụng vào dạy học chương 2– hình học 7, nhằm kích thích
tính tích cực học tập của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học môn toán.
3. Đặc điểm tình hình

3.1. Thuận lợi
Trường khang trang không bị ngập lũ, thuận lợi cho học sinh đến trường.
Đa số học sinh có ý thức trong học tập.
3.2 Khó khăn
Một số học sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo ngoài việc học ở trường thì các
em còn phải phụ giúp gia đình để kiếm sống. Từ đó các em không có nhiều thời gian
để đầu tư cho việc học dẫn đến kết quả học tập chưa cao.
Một số phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của con em mình.
Học sinh chưa biết cách học như thế nào cho có hiệu quả. Đặc biệt đối với các học
sinh mất căn bản về môn toán thì các em rất sợ học môn này và khi đó càng làm cho
các em có tâm lý ngán học. Điều đó dẫn đến kết quả dạy và học chưa cao.
4. Vận dụng phương pháp đàm thoại – phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy
học chương 2 – tam giác hình học 7
4.1 Vận dụng phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy
học khái niệm
4.1.1 Dạy học khái niệm “Hai tam giác bằng nhau”
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
Giáo viên: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’

Hãy dùng thước thẳng có chia khoảng và thước đo góc, đo các cạnh và các góc của
hai tam giác.
AB =
; AC =
; BC =
A 'B' =

Lưu ý: Khi kí hiệu sự bằng nhau của hai tam giác, các chữ cái chỉ tên các đỉnh tương
ứng được viết cùng thứ tự.
Hoạt động 3:Củng cố và khắc sâu
Bài tập 1: Cho hình vẽ sau chỉ ra các tam giác bằng nhau trong mỗi hình.

Giáo viên: Quan sát hình vẽ và dựa vào khái niệm cho biết hình nào có hai tam
giác bằng nhau?
Học sinh: Ở hình 1, ta có ∆ABC = ∆A 'B'C' (theo định nghĩa) vì AB = A 'B';
µ = C'
µ . Ở hình 2: Hai tam giác không bằng
µ = A'
µ ;B
µ = B'
µ ;C
BC = B'C '; AC = A 'C ' và A
nhau vì có các góc bằng nhau nhưng các cạnh không bằng nhau.
Bài tập 2: Cho ∆ABC = ∆DEF (hình 3) . Tìm số đo góc D và tính độ dài BC

Giáo viên: ∆ABC = ∆DEF ta có các cặp góc, cặp cạnh nào bằng nhau? Từ đó suy
ra số đo góc D và độ dài cạnh BC.
µ = D;
µ B
µ = E;
µ C
µ = F$ và AB = DE; BC = EF; AC = DF. Từ đó suy
Học sinh: Ta có A
µ =A
µ = 1800 − (700 + 500 ) = 600 và BC = EF = 3cm
ra D
4.1.2 Dạy học khái niệm “Tam giác cân”

Giáo viên: Tam giác ABC ở hình bên gọi là tam giác
vuông cân (đó là một dạng đặc biệt của tam giác cân).
Như vậy thế nào là tam giác vuông cân ?
Hoạt động 2: Phát biểu định nghĩa
Học sinh: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng
nhau.
Giáo viên: Nhấn mạnh tam giác vuông cân: phải là tam giác vuông + 2 cạnh góc
vuông bằng nhau.
Hoạt động 3: Củng cố và khắc sâu
Giáo viên: Cho các hình vẽ sau. Hãy cho biết tam giác nào là tam giác vuông
cân ?

Học sinh: ∆OPQ và ∆KLM không phải là tam giác vuông cân. ∆EFG là tam
giác vuông cân.
Giáo viên: Yêu cầu học sinh thực hiện

. Tính số đo mỗi góc nhọn của một

tam giác vuông cân.
µ =C
µ = 450 .
Học sinh: Tính B
Giáo viên: Vậy trong một tam giác vuông cân mỗi góc nhọn bằng 450.


9

4.2 Vận dụng phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy
học định lí
4.2.1 Dạy học định lí “Tổng ba góc của một tam giác”



10

Giáo viên: Vậy tổng ba góc của một tam giác bằng bao nhiêu độ ? Yêu cầu học
sinh nêu định lí ?
Học sinh: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800.
Giáo viên: Bằng lí luận chúng ta hãy chứng minh định lí này.
Hoạt động 4: Chứng minh định lí
Giáo viên: Gọi học sinh lên bảng vẽ hình và viết giả thiết, kết luận ?
Học sinh: Vẽ hình, viết giả thiết và kết luận.
Giáo viên: Bằng lập luận, em nào có thể chứng minh được định lí này ? Nếu
học sinh không trả lời được thì giáo viên có thể hỏi tiếp.
Giáo viên: Để chứng minh định lí này ta phải kẻ đường phụ. Vậy phải kẻ thêm
đường kẻ nào ?
Học sinh: Kẻ đường thẳng xy đi qua A và song song với BC.
Giáo viên: Hãy chỉ ra các góc bằng nhau trên hình ? Vì sao ?
µ 1 = B,
µ A
µ2 =C
µ (các góc so le trong).
Học sinh: A
Giáo viên: Tổng ba góc của tam giác ABC bằng tổng ba góc nào trên hình ?
Và bằng bao nhiêu ?
µ +B
µ +C
µ =A
µ1+A
µ +A
µ 2 = 1800 .

là góc ngoài của tam giác ABC tại đỉnh C. ACx
= 1800 − C


11

·
µ +B
µ ?
Giáo viên: Hãy so sánh ACx
và A
·
µ +B
µ
Học sinh: ACx
=A
·
µ và B
µ là hai góc trong không kề với góc ngoài ACx
Giáo viên: A
, vậy ta có
định lí nào về tính chất góc ngoài của tam giác ?
Học sinh: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không
kề với nó.
Giáo viên: Theo định lí về tính chất góc ngoài của tam giác, em hãy so sánh
·
·
µ , ACx
µ?
và A

Học sinh: x = 1800 - DKE
, y = DEK
+ DKE
4.2.3 Dạy học định lí về tính chất của tam giác cân
·
·
Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc . ABD
và ACD
có bằng
nhau không ? Vì sao ?
·
·
Học sinh: Có vì ABD
và ACD
là hai góc tương ứng của
hai tam giác bằng nhau ∆ABD và ∆ACD .
Giáo viên: Hai tam giác ∆ABD và ∆ACD bằng nhau theo trường hợp nào ?
Học sinh: ∆ABD = ∆ACD (cạnh –góc –cạnh)
Giáo viên: Từ đó em có nhận xét gì về hai góc đáy của một tam giác cân ?
Học sinh: Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.
Giáo viên: Qua bài tập 44 trang 125 sách giáo khoa các em rút ra tính chất gì?
Học sinh: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác
cân.
4.2.4 Dạy học định lí Pitago
Để dạy định lí này giáo viên có thể sử dụng hệ thống một số câu hỏi sau:
Giáo viên: Trước khi dạy học định lí này giáo viên nên giới thiệu một vài nét
về nhà toán học Pitago cho học sinh biết.
Học sinh: Lắng nghe giáo viên giới thiệu.



Học sinh: Diện tích phần bìa không bị che lấp ở hai hình bằng nhau vì diện tích
phần bìa không bị che lấp ở hai hình đều bằng diện tích hình vuông trừ đi diện tích
của bốn tam giác vuông.
Giáo viên: Từ đó rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa c2 và a2 + b2 ?
Học sinh: c2 = a2 + b2
Giáo viên: Đẳng thức c2 = a2 + b2 nói lên điều gì ?
Học sinh: Đẳng thức này cho biết trong tam giác vuông, bình phương độ dài
cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông.
Giáo viên: Đó chính là nội dung định lí Pitago mà sau này sẽ được chứng minh.
Yêu cầu vài học sinh đọc lại định lí Pitago.
Học sinh: Vài học sinh đọc to định lí Pitago.
Giáo viên: Vẽ hình và tóm tắt định lí theo hình vẽ. Đọc lưu ý trong sách giáo
khoa. Yêu cầu học sinh làm
Học sinh: Quan sát hình vẽ 124 và 125 trong sách giáo khoa và tìm cách giải.


13

Giáo viên: Ta tính x như thế nào ? Gọi học sinh trả lời miệng và giáo viên ghi
lại.
Học sinh: Trong tam giác vuông ABC, có AB2 + BC2 = AC 2 ⇒ x 2 + 82 = 102
x 2 = 10 2 − 82 ⇒ x 2 = 36 ⇒ x = 6 . Trong tam giác vuông DEF, có EF2 = DE 2 + DF2
⇒ x 2 = 12 + 12 = 2 ⇒ x = 2 .
4.2.5 Dạy học định lí Pitago đảo
Giáo viên: Yêu cầu một học sinh đọc nội dung

. Vẽ tam giác ABC có

AB=3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc xác định số đo của góc
BAC. Gọi 1 học sinh thực hiện trên bảng, các em còn lại làm vào tập.

, ADB
.
Hệ thống câu hỏi – đáp để hướng dẫn học sinh


14

Giáo viên: Yêu cầu học sinh vẽ hình,
ghi giả thiết và kết luận của bài toán.
·
Giáo viên: Để tính ADC
ta cần phải biết số đo của góc nào ?
µ 1 hoặc A
µ 2.
Học sinh: Phải biết số đo của A
µ ta có được điều gì ?
Giáo viên: Theo tính chất đường phân giác của A
µ
µ1=A
µ2=A
µ nên A
Học sinh: AD là tia phân giác của A
2
µ bằng cách nào ?
Giáo viên: Như vậy ta phải tìm A
Học sinh: Áp dụng định lí tổng ba góc trong ∆ABC .
·
Giáo viên: Vậy ADC
được tính như thế nào ?
Học sinh: Dựa vào định lí tổng ba góc của ∆ADC hoặc tính chất góc ngoài của

µ 2 = 1 yAB
·
·
Học sinh: Ax là tia phân giác của yAB
nên A
2
·
·
Giáo viên: Như vậy ta phải tính yAB và tính yAB dựa vào tính chất nào ?
Học sinh: Dựa vào tính chất góc ngoài của ∆ABC .
µ1=C
µ = 400 là hai góc đồng vị bằng
Giáo viên: Hoặc ta có thể chứng minh A
nhau để suy ra Ax // BC.
• Bài tập 13 trang 112, sách giáo khoa Toán 7, tập 1
Cho ∆ABC = ∆DEF . Tính chu vi mỗi tam giác nói trên biết rằng AB =4cm, BC
= 6cm, DF = 5cm (chu vi của một tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó).
Hệ thống câu hỏi – đáp để hướng dẫn học sinh


15

Giáo viên: Chu vi của một tam giác là tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó. Như
vậy để tìm chu vi của ∆ABC ta cần biết độ dài của đoạn nào nữa ?
Học sinh: Độ dài đoạn AC.
Giáo viên: Độ dài đoạn AC bằng bao nhiêu ? Vì sao ?
Học sinh: AC = DF = 5cm vì AC và DF là hai cạnh tương ứng của hai tam giác
bằng nhau.
Giáo viên: Chu vi của ∆ABC được tính như thế nào ? Bằng bao nhiêu ?
Học sinh: Chu vi ∆ABC = AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15cm

µ ta phải tìm như thế nào ? Hãy tìm C
µ ?
Giáo viên: Để tìm C
µ = 1800 − (A
µ + B)
µ =
Học sinh: Áp dụng định lí tổng ba góc trong ∆ABC nên C
= 1800 − (550 + 750 ) = 500
Giáo viên: Như vậy ta đã tìm đầy đủ các góc chưa ? Hãy trả lời kết quả bài
toán ?
µ =D
µ = 550 , B
µ =E
µ = 750 , C
µ = F$ = 500
Học sinh: A
• Bài tập 29 trang 101, sách bài tập Toán 7, tập 1
Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm C, trên tia Oy lấy điểm D sao cho OD = OC.
Vẽ các cung tròn tâm C và tâm D có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau ở điểm E
nằm trong góc xOy. Chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy.
Hệ thống câu hỏi – đáp để hướng dẫn học sinh


16

Giáo viên: Yêu cầu học sinh vẽ hình và ghi
giả thiết, kết luận.
Học sinh: Vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận.
Giáo viên: Để chứng minh OE là tia phân giác của góc xOy ta phải chứng minh
điều gì ?

Học sinh: Chứng minh AMB
= 900 hoặc AMC
= 900
·
·
Giáo viên: Em có nhận xét gì về AMB
? Vì sao ?
+ AMC
0
·
·
Học sinh: AMB
+ AMC
= 180 (hai góc kề bù)
·
·
Giáo viên: Như vậy để chứng minh AMB
= 900 hoặc AMC
= 900 ta cần chứng
·
·
minh AMB
và AMC
như thế nào ?
·
·
Học sinh: Ta cần chứng minh AMB
.
= AMC
·

Học sinh: AB = AD và BE = DC suy ra AE = AB +BE = AD + DC = AC.
Giáo viên: Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào ?
Học sinh: ∆ABC = ∆ADE (cạnh – góc –cạnh)
• Bài tập 46 trang 103, sách bài tập Toán 7, tập 1
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Vẽ đoạn thẳng AD vuông góc và bằng AB
(D khác phía C đối với AB), vẽ đoạn thẳng AE vuông góc và bằng AC (E khác phía
B đối với AC). Chứng minh rằng:
a) DC = BE
b) DC ⊥ BE
Hệ thống câu hỏi – đáp để hướng dẫn học sinh
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh vẽ hình, yêu cầu
học sinh viết giả thiết và kết luận bài toán.
Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên: Để chứng minh DC = BE ta phải chứng minh điều gì ?
Học sinh: Chứng minh ∆DAC = ∆BAE
Giáo viên: Hai tam giác này có các yếu tố nào bằng nhau ?
Học sinh: DA = BA, AC = AE.
Giáo viên: Như thế có đủ điều kiện để kết luận hai tam giác bằng nhau chưa ?
Cần chứng minh thêm điều kiện nào nữa ?
·
·
Học sinh: Cần chứng minh DAC
= BAE
·
·
Giáo viên: Vì sao DAC
? Hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp
= BAE
nào ?



18

Cho tam giác ABC. Vẽ về phía ngoài tam giác ABC các tam giác vuông tại A là
ABD, ACE có AB = AD, AC = AE. Kẻ AH vuông góc với BC, DM vuông góc với
AH, EN vuông góc với AH. Chứng minh rằng:
a) DM = AH.
b) MN đi qua trung điểm của DE.
Hệ thống câu hỏi – đáp để hướng dẫn học sinh
Giáo viên: Hướng dẫn học sinh vẽ hình, yêu cầu
học sinh viết giả thiết và kết luận bài toán.
Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Giáo viên: Để chứng minh DM = AH ta phải chứng
minh hai tam giác nào bằng nhau ?
Học sinh: Chứng minh ∆ v ADM = ∆ v BAH
Giáo viên: ∆ v ADM = ∆ v BAH theo trường hợp nào ? Vì sao ?
Học sinh: ∆ v ADM = ∆ v BAH (cạnh huyền – góc nhọn) vì có AD = AB và
·
·
·
(cùng phụ DAM
)
ADM
= BAH
Giáo viên: Gợi ý chứng minh EN = AH để suy ra DM = EN. Như vậy ta cần
chứng minh hai tam giác nào bằng nhau ?
Học sinh: Chứng minh ∆ v ANE = ∆ v CHA.
Giáo viên: ∆ v ANE = ∆ v CHA theo trường hợp nào ? Vì sao ?
Học sinh: ∆ v ANE = ∆ v CHA (cạnh huyền – góc nhọn) vì có AE = AC và
·

H, C điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao ? Yêu cầu lên bảng vẽ hình.
Học sinh: Vì BC = BH + HC nên H nằm giữa B và C. Vẽ hình.
Giáo viên: Hãy nêu cách tính AB ?
Học sinh: Áp dụng định lí Pitago trong ∆ v ABH.


19

Giỏo viờn: Tớnh AC nh th no ?
Hc sinh: p dng nh lớ Pitago trong v ACH.
Giỏo viờn: Vic chng minh AB AC ng ngha vi vic chng minh ABC
l tam giỏc gỡ ? Chng minh nh th no ?
Hc sinh: Ta phi chng minh ABC l tam giỏc vuụng. Cn chng minh
BC 2 = AB2 + AC 2 .
5. Keỏt quaỷ thửùc nghieọm
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu ti, tụi ó da vo c s lớ lun v thc tin
thit k mt s h thng cõu hi theo tinh thn ca phng phỏp dy hc m thoi
phỏt hin v gii quyt vn , nhm giỳp cho hc sinh chim lnh c ni dung bi
hc mt cỏch tt nht. Ni dung thc nghim l dy mu bi Hai tam giỏc bng
nhau tụi tin hnh dy mu trờn lp 7A3 (30 hc sinh)
Sau khi thc nghim tụi cú mt s nhn xột sau: Do trỡnh ca cỏc em chờnh
lch nhau nờn kh nng t gii quyt cỏc cõu hi m giỏo viờn a ra khỏc nhau. i
vi cỏc em khỏ gii, kh nng t lc ca cỏc em tng i cao nờn thụng qua h
thng cõu hi cỏc em ny tip thu kin thc mi rt tt. i vi cỏc em cú hc lc
trung bỡnh tr xung, kh nng t lc khụng cao nờn vic gii quyt cỏc vn a
ra cha c nhanh. Nhng vi phng phỏp dy hc ny, cỏc em cú th trao i
thụng tin vi giỏo viờn hoc bn bố, nh ú m cỏc em cú th gii ỏp ngay nhng
khú khn thc mc ca mỡnh ngay trờn lp. T ú, cỏc em cú th nm vng c ni
dung bi hc v vn dng tt vo vic gii bi tp.
II. BI HC KINH NGHIM

VI. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status