lời mở đầu
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi từ cơ chế cũ, cơ chế tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc
theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Từ đó dẫn đến hàng loạt các vấn đề nảy sinh
trong mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế. Một trong những vấn đề này
là quản lý và sử dụng lao động sao cho có hiệu quả. Trớc đây trong cơ chế bao
cấp, vấn đề này thực sự cha đợc quan tâm vì Nhà nớc thực hiện quản lý nền kinh
tế bằng các chỉ tiêu mang tính pháp lệnh. Cơ chế quản lý của Nhà nớc là nếu kết
quả sản xuất lãi Nhà nớc thu, lỗ Nhà nớc bù. Tất cả các hoạt động của doanh
nghiệp nhằm thực hiện kế hoạch nhà nớc giao dẫn đến tình trạng các doanh
nghiệp trên báo cáo đều hoàn thành kế hoạch nhng thực tế năm nào cũng lỗ.
Không những số lợng không đạt mà chất lợng còn kém. Vấn đề hiệu quả kinh tế
không phải là vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm nên ngời lao động làm việc nh
thế nào, chất lợng công việc ra sao, ngời nào làm tốt, xấu đều đợc hởng lơng nh
nhau. Nhng hiện nay, tình hình khác hẳn, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh của mình. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh
nghiệp. Một trong những biện pháp đợc các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng là
biện pháp cải tiến và hoàn thiện công tác tiền lơng. Bởi vì, trong các yếu tố đầu
vào của sản xuất, lao động là yếu tố có tính chủ động, tích cực ảnh hởng trực tiếp
và nhấn mạnh tới kết quả sản xuất. Đứng trên góc độ kế toán, nhân tố lao động
thể hiện là một bộ phận của chi phí, đó chính là chi phí tiền lơng. Thông qua việc
quản lý tiền lơng doanh nghiệp sẽ quản lý đợc lao động của mình.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu tăng trởng của nền
kinh tế, việc đảm bảo lợi ích cá nhân cho ngời lao động là một động lực cơ bản
để khuyến khích họ đem hết khả năng, nỗ lực phấn đấu trong sản xuất. Tiền công
trong cơ chế thị trờng chính là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá
trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử
dụng lao động. Mặt khác tiền lơng phải bao gồm cả các yếu tố cấu thành để đảm
bảo là nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình ngời lao
1
động. Tiền lơng còn thể hiện địa vị, giá trị và uy tín của ngời lao động đối với gia
lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc
I - Những khái niệm cơ bản về tiền lơng và các
khoản trích theo lơng
1. Khái niệm cơ bản về tiền lơng:
Tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất nh sau: "Về thực chất tiền lơng d-
ới Chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền
tệ đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên phù hợp với số lợng và
chất lợng lao động của mỗi ngời đã cống hiến". Tiềnlơng phản ánh việc trả
lơng cho công nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động. Bây
giờ, tiền lơng chỉ là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ qui luật
phân phối.
ở nớc ta, quan niệm nh vậy về tiền lơng đã tồn tại trong một thời gian dài.
Khi hệ thống chủ nghĩa xã hội sụp đổ, để tồn tại đất nớc ta đã phải tiến hành cải
cách toàn diện trên mọi lĩnh vực đặc biệt là trong lĩnh vực t tởng. Các quan niệm
sai lệch, kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế đều dần dần bị xoá bỏ và thay vào
đó là các quan niệm mới để phù hợp với tình hình phát triển của đất nớc và quốc
tế. Quan niệm về tiền lơng cũng đợc thay thế một cách căn bản: "Tiền lơng là
biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà
ngời sử dụng lao động (Nhà nớc hay chủ doanh nghiệp) phải trả cho ngời cung
ứng sức lao động tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trờng và pháp luật
hiện hành của Nhà nớc".
Tóm lại, tiền lơng là một phạm trù quan trọng. Nguồn gốc của tiền lơng là
do lao động. Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phải trả cho ng-
ời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuất
sức lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng có 5 chức năng cơ bản sau:
3
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Với chức năng này tiền lơng đảm
bảo duy trì năng lực làm việc của ngời lao động một cách lâu dài và hiệu quả.
Ngoài ra tiền lơng còn giúp ngời lao động nâng cao tay nghề coi nh tái sản xuất
Tiền lơng thực tế =
Chỉ số giá cả hàng tiêu dùng và dịch vụ
Nh vậy, tiền lơng thực tế tỷ lệ thuận với tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ
nghịch với chỉ số giá cả. Để cho tiền lơng thực hiện các chức năng của mình Nhà
nớc phải quan tâm đến tiền lơng thực tế bằng cách thờng xuyên điều chỉnh mức
tiền lơng danh nghĩa cho phù hợp với chỉ số giá cả thị trờng.
2. Các khoản trích theo l ơng:
Trong doanh nghiệp, ngoài tiền lơng (tiền công) công nhân viên chức còn
đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Theo chế độ tài chính hiện hành, các
khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất...
Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang... cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ.
Kinh phí công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn
nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động.
Toàn bộ các khoản này đều đợc hình thành từ hai nguồn chính: Một là ng-
ời sử dụng lao động phải đóng và khoản này đợc coi là một bộ phận của chi phí.
Hai là cán bộ công nhân viên phải đóng lấy trực tiếp từ tiền lơng của mình. Việc
đóng bảo hiểm của chủ doanh nghiệp có thể coi nh là việc phân phối phần giá trị
mới do lao động tạo ra. Còn việc đóng góp của ngời lao động chính là phân phối
lại tổng thu nhập. Ta có thể nói nh vậy đợc là do bảo hiểm thực chất là lấy sự
đóng góp của nhiều ngời để bù đắp cho một số ngời khi gặp ốm đau, tai nạn...
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn có ý nghĩa quan trọng
trong xã hội. Các khoản này đã đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, thực hiện
5
công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo khắc phục những mặt yếu của
cơ chế thị trờng.
3. Sự cần thiết phải hạch toán và nhiệm vụ hạch toán l ơng, các khoản
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao động
của ngời lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên
quan khác cho ngời lao động.
- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lơng, tiền công và các
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tợng
sử dụng liên quan.
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý
và chi tiêu quỹ lơng. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận có
liên quan.
II- Quỹ l ơng và các nguyên tắc quản lý quỹ l ơng:
1. Phân loại lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong các loại doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì
việc phân loại lao động cũng khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động
cụ thể của từng doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp có thể phân loại lao
động nh sau:
Căn cứ vào tính chất công việc mà ngời lao động đảm nhận, có thể chia lao
động của doanh nghiệp thành hai loại:
Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Lao động trực tiếp gồm những ngời trực tiếp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất
định.
Theo nội dung công việc mà ngời lao động thực hiện, loại lao động trực
tiếp đợc chia thành: Lao động sản xuất kinh doanh chính, lao động sản xuất kinh
doanh phụ trợ, lao động của các hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp đợc phân thành
các loại:
7
+ Lao động tay nghề cao: Gồm những ngời đã qua đào tạo chuyên môn, có
nhiều kinh nghiệm, có khả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình
độ cao.
2. Quỹ lơng và các nguyên tắc quản lý quỹ lơng ở doanh nghiệp:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền dùng để chi trả lơng cho
công nhân viên.
Quỹ tiền lơng bao gồm:
- Tiền lơng thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác làm nghĩa vụ
theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
- Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính cả các khoản trợ
cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động.
Để phục vụ cho công tác hạch toán, tiền lơng có thể đợc chia thành hai
loại: Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp. Trong đó chi tiết
theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngời
lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo.
Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực
hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian lao động nghỉ phép, nghỉ
tết, nghỉ vì ngừng sản xuất... đợc hởng theo chế độ.
Tiền lơng chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản
xuất ra sản phẩm còn tiền lơng phụ không gắn với từng loại sản phẩm.
Một vấn đề hết sức quan trọng trong vấn đề tiền lơng của doanh nghiệp là
quản lý quỹ lơng sao cho phù hợp với nguyên tắc: "... đảm bảo quyền tự chủ của
9
doanh nghiệp, kết hợp việc quản lý thống nhất nhà nớc về chế độ tiền lơng trên
trợ, lao động quản lý.
LCB: lơng cấp bậc (kể cả phụ cấp của lao động công nghệ,
phụ trợ, quản lý)
Quỹ lơng thực hiện = ĐG x Sản phẩm hàng + Quỹ lơng
hoá thực hiện bổ sung
Quỹ lơng bổ sung là quỹ lơng trả cho thời gian không tham gia sản xuất
theo chế độ đợc hởng lơng và tiền lơng chức vụ của giám đốc, phó giám đốc, kế
toán trởng của doanh nghiệp.
* Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm, mặt hàng
nhng cha có định mức lao động cho từng loại sản phẩm thì đơn giá tiền lơng đợc
xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Vkh
ĐG =
Doanh thu kế hoạch - Chi phí kế hoạch (không có V)
Trong đó: V
kh
: Quỹ tiền lơng kế hoạch (không bao gồm lơng của giám
đốc, phó giám đốc, kế toán trởng)
V
kh
đợc xác định dự trên tiền lơng bình quân theo chế độ và định biên lao
động hợp lý theo công thức:
V
kh
= tiền lơng bình quân theo chế độ x lao động định biên chi phí kế
hoạch gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý trong giá thành sản phẩm,
chi phí khác (cha có lơng) và các khoản phải nộp ngân sách theo quy định hiện
hành.
Quỹ lơng thực hiện đợc xác định:
Quỹ lơng thực hiện = ĐG x doanh thu - Chi phí ( không có V)
bảo hiểm xã hội là 20%. Trong đó 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp,
đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc
tính trừ vào thu nhập ngời lao động. Quỹ bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các tr-
ờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu
trí, tử tuất. Quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.
- Quỹ bảo hiểm y tế: Đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa
bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí... cho ngời lao động trong thời gian ốm đau, sinh
đẻ.... Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
12
tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong
tháng.
Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí
kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ này do cơ quan bảo
hiểm y tế quản lý.
- Kinh phí công đoàn: Hình thành do việc trích lập theo một tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế
phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ trích kinh phí
công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%.
Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích đợc một phần nộp lên cơ quan
quản lý công đoàn cấp trên một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt
động công đoàn tại doanh nghiệp.
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động cùng các khoản trích bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí
sản xuất kinh doanh.
Ngoài chế độ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp còn xây
dựng chế độ tiền thởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sản
xuất kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) thởng trong
sản xuất kinh doanh, thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết kiệm vật t,
thởng phát minh sáng kiến... (lấy từ quỹ tiền lơng).
III- Các hình thức trả l ơng trong doanh nghiệp
để xác định trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Chế độ tiền lơng theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những ngời lao động tạo
ra sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những ngời gián tiếp tạo ra sản phẩm nh cán
bộ quản lý nhân viên văn phòng... thì áp dụng chế độ lơng theo chức vụ.
1.2. Chế độ lơng theo chức vụ:
Chế độ này chỉ đợc thực hiện thông qua bảng lơng do nhà nớc ban hành.
Trong bảng lơng này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả
lơng cho từng nhóm.
14
Mức lơng theo chế độ lơng chức vụ đợc xác định bằng cách lấy mức lơng
bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc
đó so với bậc 1. Trong đó, mức lơng bậc 1 bằng mức lơng tối thiểu x hệ số mức l-
ơng bậc 1 so với mức lơng tối thiểu. Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với
hệ số điều kiện.
Theo nguyên tắc phân phối theo lao động việc tính, trả lơng trong doanh
nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân nhà nớc chỉ khống
chế mức lơng tối thiểu chứ không khống chế lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế
thu nhập.
2. Các hình thức trả lơng:
2.1. Trả lơng theo thời gian:
Hình thức trả lơng theo thời gian: Là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động. Theo hình thức này,
tiền lơng thời gian phải trả đợc tính bằng: thời gian làm việc x mức lơng thời
gian.
Tiền lơng thời gian với đơn giá tiền lơng cố định đợc gọi là tiền lơng thời
gian giản đơn. Nó có thể kết hợp với chế độ tiền lơng thởng để khuyến khích ngời
lao động hăng hái làm việc, tạo nên tiền lơng thời gian có thởng.
Các doanh nghiệp chỉ áp dụng tiền lơng thời gian cho những công việc cha
xây dựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá tiền lơng sản phẩm. Thờng áp
dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành chính, quản trị, tổ chức lao
3. Các chế độ trả lơng phụ, thởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp
3.1. Chế độ trả lơng khi ngừng việc và khi làm ra sản phẩm hỏng, xấu
- Khi ngừng việc ngời lao động vẫn đợc hởng một khoản lơng nhng mức l-
ơng này nhỏ hơn mức lơng chính khi đi làm thực tế. Các trờng hợp ngừng việc là
do các nguyên nhân khách quan, do ngời khác gây ra hoặc khi chế thử, sản xuất
sản phẩm mới. Với mỗi trờng hợp mức lơng đợc quy định nh sau:
+ 70% lơng khi không làm việc.
+ It
'
nhất là 80% lơng nếu phải làm việc khác có mức lơng thấp hơn.
+ 100% lơng khi ngừng việc do chế thử, sản xuất thử.
16
Cách tính này thống nhất với mọi lao động theo % trên mức lơng cấp bậc
kể cả phụ cấp.
- Trong trờng hợp nếu công nhân làm ra hàng hỏng xấu thì tuỳ từng trờng
hợp họ sẽ đợc nhận:
+ Nguyên lơng nếu mức hỏng này trong phạm vi định mức cho phép hoặc
nguyên nhân hỏng là khách quan.
+ Nếu mức hỏng ngoài định mức cho phép do lỗi của công nhân thì họ đ-
ợc hởng 70% lơng.
+ Nếu là chế thử thì họ vẫn đợc hởng nguyên lơng.
+ Đối với sản phẩm xấu mà ngời công nhân sửa lại đợc thì anh ta sẽ hởng
nguyên lơng theo sản phẩm sản xuất nhng thời gian sửa chữa sẽ không tính lơng.
3.2 Một số chế độ phụ cấp và cách tính lơng, phép:
Khi ngời lao động nghỉ phép thì họ đợc tính lơng phép. Theo chế độ hiện
hành thì lơng phép bằng 100% tiền lơng theo cấp bậc (chức vụ). Tiền lơng nghỉ
phép là tiền lơng phụ. Hiện nay một năm mỗi cán bộ công nhân viên đợc nghỉ 12
ngày phép, nếu làm việc từ 5 năm liên tục thì đợc hởng thêm 1 ngày còn nếu làm
việc từ 30 năm trở lên thì thời gian nghỉ phép đợc tăng thêm 6 ngày. Nếu vì lý do
nào đó ngời lao động không nghỉ phép đợc thì ngoài tiền lơng chính trong những
ởng thờng xuyên và thởng định kỳ.
- Thởng thờng xuyên: Là hình thức thởng gắn liền với việc nâng cao năng
suất lao động. Thực chất hình thức thởng này nhằm quán triệt hơn nữa hình thức
phân phối theo lao động. Ngoài việc căn cứ vào số lợng, chất lợng lao động số
tiền ngời lao động nhận đợc phải căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu
quả sản xuất kinh doanh còn quan trọng hơn cả mức sản lợng sản xuất ra. Chính
vì gắn với sản xuất nên thởng thờng xuyên là một bộ phận của quỹ lơng.
Thởng thờng xuyên gồm:
+ Thởng tiết kiệm vật t: Hình thức thởng này đợc áp dụng tại các doanh
nghiệp sản xuất nhằm khuyến khích ngời công nhân cố gắng tiết kiệm vật t. Mức
tiền thởng tối đa không quá 50% số vật t tiết kiệm đợc.
+ Thởng do nâng cao chất lợng sản phẩm: Thể hiện ở việc nâng cao tỷ
trọng hàng loại 1 và giảm tỷ lệ hàng hỏng. Tiền thởng này căn cứ vào số tiền tiết
kiệm đợc do giảm tỷ lệ hàng hỏng.
18
+ Thởng do tăng năng suất lao động: Các doanh nghiệp sản xuất theo mùa
vụ thờng sử dụng hình thức thởng này nhằm phục vụ tốt nhu cầu trên thị trờng về
sản phẩm đó.
+Thởng do bán hàng vợt mức khoán: Các doanh nghiệp thờng áp dụng
hình thức này để khuyến khích ngời lao động hăng say làm việc tăng doanh số
bán hàng.
- Thởng định kỳ: Là hình thức thởng nhằm bổ sung thu nhập cho ngời lao
động. Hình thức thởng này căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ. Quỹ thởng định kỳ đợc lấy từ quĩ khen thởng của doanh nghiệp. Bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng áp dụng hình thức thởng này. Thông thờng thởng định kỳ
có 4 hình thức:
+ Thởng thi đua vào dịp cuối năm: Đợc xác định thông qua việc xếp loại
A,B,C. Căn cứ xếp loại là thái độ y thức, chất lợng làm việc trong năm của ngời
lao động. Tiền thởng của mỗi cá nhân là khác nhau, doanh nghiệp quyết định th-
ởng bao nhiêu phải căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.
lao động do phòng lao động tiền lơng của doanh nghiệp lập. Sổ danh sách lao
động đợc mở cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận lao động nhỏ, sổ còn đ-
ợc mở cho từng loại cơ cấu lao động nh ngành nghề, trình độ chuyên môn...
Căn cứ để ghi sổ là hàng loạt các chứng từ gốc về tình hình tăng giảm,
thuyên chuyển lao động nh là hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, sa thải
lao động, giấy thuyên chuyển lao động nội bộ... Các chứng từ này đại bộ phận do
phòng tổ chức lao động lập mỗi khi tuyển dụng, sa thải, thuyên chuyển... công
nhân.
Để tính toán chính xác tiền lơng phải trả ngoài chỉ tiêu về số luợng lao
động còn cần các chỉ tiêu về kết quả lao động, chỉ tiêu về thời gian lao động.
1.2. Tổ chức hạch toán thời gian lao động:
Với mục tiêu cung cấp thông tin về thời gian lao động tổ chức hạch toán
thời gian lao động có nhiệm vụ phản ánh kịp thời chính xác số ngày công, giờ
công làm việc thực tế, hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng ngời lao động,
20
từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Công việc tổ chức hạch
toán thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong quản lý lao động, kiểm tra việc
chấp hành kỷ luật lao động, làm căn cứ cho việc tính lơng, tính thởng chính xác
cho ngời lao động.
Việc tổ chức hạch toán thời gian lao động sử dụng một số chứng từ sổ sách
sau:
- Bảng chấm công: Là chứng từ quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao
động trong các doanh nghiệp. Chứng từ này do Bộ tài chính quy định thống nhất
tại mọi doanh nghiệp (Mẫu 02 - LĐTL - Chế độ chứng từ kế toán). Thời gian làm
việc nghỉ việc của ngời lao động đều đợc ghi chép hàng ngày vào bảng chấm
công theo đúng chỉ dẫn, bảng chấm công đợc lập chi tiết cho từng bộ phận
phòng, ban, tổ sản xuất... do tổ trởng sản xuất, các trởng phòng, ban chịu trách
nhiệm chấm công - Bảng chấm công phải công khai cho ngời lao động biết và là
căn cứ tính lơng, thởng, tổng hợp thời gian lao động sử dụng trong doanh nghiệp
ở mỗi bộ phận.
khoán về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi
bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán tiền công cho ngời
nhận khoán. Hợp đồng giao khoán là chứng từ mẫu số 08 - LĐTL - Chế độ chứng
từ kế toán do Bộ tài chính phát hành. Trên hợp đồng ghi rõ tên, địa chỉ đơn vị,
ngày tháng năm lập hợp đồng, ghi rõ tên ngời giao và nhận khoán, phơng thức
giao khoán, trách nhiệm và quyền lợi các bên. Hợp đồng phải có đủ chữ ký của
các bên tham gia.
- Ngoài ra, đơn vị còn có thể sử dụng một số chứng từ, sổ sách nh bảng
theo dõi công việc của tổ, sổ sản lợng. Bộ tài chính không ban hành các loại
chứng từ sổ sách này mà do doanh nghiệp tự lập. Tất cả các chứng từ sổ sách này
đều làm căn cứ cho việc trả lơng.
Việc cuối cùng trong tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng là tính lơng và lập
bảng thanh toán lơng cho ngời lao động. Việc tính lơng này đợc áp dụng theo
một số hình thức trả lơng do phòng kế toán làm trừ khi doanh nghiệp có quy mô
lớn thì lơng sẽ đợc tính ngay tại phân xởng.
1.4. Tính lơng và lập bảng thanh toán lơng
22
- Tính lơng: ở Việt Nam thời gian tính lơng là một tháng, lơng đợc tính
theo hình thức thời gian hoặc sản phẩm cho từng ngời lao đọng. Riêng trong tr-
ờng hợp trả lơng theo sản phẩm tập thể thì kế toán còn phải tiến hành chia lơng.
Có hai hình thức chia lơng: Chia lơng theo cấp bậc kỹ thuật và công việc; Hình
thức này áp dụng khi cấp bậc công việc đợc giao bằng cấp bậc kỹ thuật.
B ớc 1 : Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của từng công
nhân.
B ớc 2: Xác định hệ số điều chỉnh của tổ bằng cách lấy tổng số tiền lơng đ-
ợc lĩnh chia cho tổng tiền lơng tính theo cấp bậc và thời gian làm việc.
B ớc 3 : Tính tiền lơng cho từng ngời bằng cách lấy hệ số điều chỉnh nhân
với tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi công nhân.
Trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao không phù hợp với kỹ thuật
thì ngời ta áp dụng hình thức chia lơng theo cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công
Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, các khoản trích
bảo hiểm xã hội đều phải nộp lên cơ quan bảo hiểm. Các khoản chi tiêu về bảo
hiểm do doanh nghiệp tự chi. Cuối kỳ theo quy định của cơ quan bảo hiểm kế
toán đem chứng từ lên quyết toán với cơ quan bảo hiểm rồi nhận tiền thanh toán.
Dựa trên nguyên tắc này tổ chức hạch toán chi tiết bảo hiểm xã hội gồm
hai loại chứng từ là phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội và bảng thanh toán bảo
hiểm xã hội.
- Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội là chứng từ xác nhận số ngày nghỉ do
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.... của ngời lao động. Đây là chứng từ làm căn
cứ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trả thay lơng theo chế độ quy định. Trên phiếu
ghi rõ tên cơ quan y tế khám, ngày tháng khám, lý do của việc phải xin nghỉ, số
ngày đợc nghỉ, chữ ký xác nhận của y bác sỹ khám. Đặc biệt trên phiếu ghi rõ số
ngày thực tế nghỉ theo bảng chấm công và xác nhận của bộ phận phụ trách trực
tiếp về số ngày nghỉ thực tế. Mặt sau của phiếu là phần thanh toán, phần này đợc
lập dựa trên số ngày nghỉ thực và mức trợ cấp 1 ngày đợc tính trên cơ sở mức l-
ơng bình quân một ngày của ngời lao động. Sau khi lập xong kế toán ký và lu tại
phòng kế toán làm cơ sở lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội.
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội: Là chứng từ để thanh quyết toán với cơ
quan bảo hiểm cấp trên. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội do kế toán lao động
24
tiền lơng lập dựa trên cơ sở các chứng từ gốc và phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội.
Bảng phải chi tiết cho từng trờng hợp nghỉ ốm, nghỉ con ốm, thai sản, tai nạn lao
động... với số ngày nghỉ và số tiền đợc hởng.
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội có thể lập cho từng phòng ban hoặc toàn
đơn vị. Cuối tháng sau khi kế toán tổng hợp xong số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp
cho từng ngời và toàn đơn vị bảng này sẽ đợc chuyển cho trởng ban bảo hiểm xã
hội của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trơngr duyệt chi. Bảng thanh toán
bảo hiểm xã hội đợc lập thành 2 liên, một liên lu tại phòng kế toán, 1 liên gửi cho
cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên để thanh toán.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng sổ chi tiết tài khoản 3383 để