Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Xây dựng điện và dịch vụ PTNT - Pdf 53

Lời nói đầu
Công cuộc cải cách kinh tế ở nớc ta đợc khởi xớng từ Đại hội VI. Đảng
Cộng Sản Việt Nam đã và đang giành đợc những thành tựu to lớn, đó là sự chuyển
đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc. Cùng với sự đổi mới đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang
có những bớc phát triển cả về hình thức, quy mô và hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng các doanh nghiệp phải luôn
quan tâm đến công tác quản lý nguyên vật liệu, quản lý nhân công... nhằm giảm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm để thu đợc lợi nhuận cao hơn.
Để đạt đợc mục đích sử dụng lao động một cách tiết kiệm, có hiệu quả mà
vẫn mang lại nhiều lợi ích kinh tế thì doanh nghiệp phải làm tốt công tác quản lý l-
ơng và các khoản trích theo lơng.
Công tác chi trả lơng và các khoản trích theo lơng đợc thực hiện sẽ kích
thích tinh thần làm việc của ngời lao động, góp phần tăng năng suất lao động và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhận thức đợc vai trò của công tác quản lý lơng và các khoản trích theo l-
ơng của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại công ty Xây dựng điện và dịch
vụ phát triển nông thôn em đã chọn đề tài: Một số kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty
Xây dựng điện và dịch vụ phát triển nông thôn làm chuyên đề thực tập.
Chuyên đề này gồm 3 phần:
Phần I. Một số lý luận cơ bản về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Phần II. Thực trạng công tác quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
công ty Xây dựng điện và dịch vụ phát triển nông thôn.
Phần III. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng ở công ty Xây dựng điện và dịch vụ
phát triển nông thôn.
1
Phần I
Một số vấn đề lý luận cơ bản về tiền lơng và các khoản

Trong xã hội chủ nghiã, tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động mà
là một phần giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phân phối cho ng-
ời lao động theo nguyên tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao động". Tiền lơng
mang một ý nghĩa tích cực tạo ra cân bằng trong phân phối thu nhập quốc dân.
ởViệt Nam, trong thời kỳ bao cấp, phần thu nhập quốc dân đợc tách ra làm
quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch, tiền lơng chịu sự chi phối
trực tiếp của nhà nớc thông qua các chế độ, chính sách của tiền lơng do hội đồng
bộ trởng ban hành. Tiền lơng chủ yếu bao gồm hai bộ phận: phần trả bằng tiền dựa
trên hệ thống thang lơng, bảng lơng và phần trả bằng hiện vật thông qua hệ thống
2
tem, phiếu, sổ ( phần này chiếm tỷ lệ lớn). Theo cơ chế này, tiền lơng không gắn
chặt với số lợng và chất lợng lao động, không đảm bảo một cuộc sống ổn định cho
cán bộ công nhân viên. Vì vậy nó không tạo ra đợc một động lực thúc đẩy sản
xuất phát triển.
Trong cơ chế thị trờng, sức lao động cũng có giá trị nh các loại hàng hoá
khác, có thể kích động ( tăng, giảm) phụ thuộc vào quan hệ cung cầu sức lao động.
Nếu cung lớn hơn cầu sức lao động thì tiền lơng giảm xuống. Ngợc lại, nếu cung
nhỏ hơn cầu sức lao động tiền lơng sẽ đợc nâng lên. Mặt khác giá trị sức lao động
bằng giá trị t liệu mức hoạt cần thiết để bù đắp lại sức lao động đã hao phí. Nếu
giá cả t liệu sinh hoạt thay đổi thì tiền lơng danh nghĩa cũng đợc thay đổi.
Tiền lơng trong cơ chế thị trờng chịu sự điều tiết của nhà nớc hình thành
thông qua sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động dựa trên số
lợng và chất lợng lao động.
Mặc dầu căn cứ vào giá trị sức lao động để xác định mức tiền lơng, nhng
tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc lại căn cứ vào mức lao động đóng góp ( căn
cứ vào số lợng và chất lợng tiêu hao). Thớc đo số lợng và chất lợng lao động tiêu
hao là thời gian lao động, trình độ nghề nghiệp của mỗi ngời hoặc số lợng, chất l-
ợng sản phẩm sản xuất ra. Nh vậy ai làm đợc nhiều sản phẩm và có trình độ nghề
nghiệp cao thì sẽ nhận đợc nhiều tiền lơng. Bởi vậy trong công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiền lơng đã trở thành một phơng tiện

hiệu quả làm việc, có năng suất cao. Tiền lơng đợc nâng lên sẽ làm cho ngời lao
động say mê làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, có trách nhiệm hơn,
tự học hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ về khoa học kỹ thuật. Từ đó giúp họ làm
việc có hiệu quả nhất với mức lơng xứng đáng mà họ đợc hởng.
3.4. Chức năng giám sát sức lao động
Thông qua việc trả lơng ngời sử dụng lao động sẽ tiến hành kiểm tra, theo
dõi, giám sát sức lao động một cách sát sao, chặt chẽ nhất để đảm bảo tiền lơng
chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt. Hiệu quả tiền lơng không thể tính
theo tháng mà tính theo từng ngày, từng ca, từng giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ
phận hay từng ngời lao động. ở đây giải thích tại sao lơng tháng của một công
nhân thấp nhng tính theo ngày lại cao. Vì họ không làm đủ ngày công trong tháng
quy định.
Nhà nớc giám sát lao động bằng chế độ tiền lơng đảm vảo quyền lợi tối
thiểu mà ngời lao động đợc hởng từ ngời sử dụng lao động cho việc hoàn thành
công việc tránh ngời sử dụng lao động vì sức ép, vì lợi nhuận mà tìm mọi cách
giảm chi phí từ đó có chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động.
Nhờ chức năng này mà ngời sử dụng lao động quản lý một cách chặt chẽ về
số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho sức lao động.
3.5. Chức năng điều hoà lao động
Nhà nớc thông qua hệ thống chế độ, chính sách về tiền lơng nh hệ thống
thang lơng, bảng lơng, các chế độ phụ cấp theo ngành, theo khu vực để làm công
cụ điều tiết lao động tạo điều kiện cho ngời lao động cảm thấy thoả mãn, tránh
tình trạng tập trung ở một số công việc và khu vực trọng điểm.
Nh vậy tiền lơng đã góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, tạo điều
kiện cho sự phát triển cân đối giữa các ngành và các vùng trên toàn quốc.
II. Các phơng pháp xác định quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
Quỹ tiền lơng bao gồm: quỹ tiền lơng theo đơn giá và kết quả sản xuất kinh
doanh, quỹ tiền lơng của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng.Riêng đối với các
doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm cần có quỹ tiền l-
ơng bổ sung cho thời gian, không tham gia sản xuất theo chế độ của nhà nớc.

1.2. Đơn giá tiền lơng đợc tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí:
Đơn giá tiền lơng đợc xác định theo công thức sau:
Trong đó: + K
t1
: là đơn giá tiền lơng
+ V
kh
: là quỹ tiền lơng kế hoạch tính theo chế độ của doanh
nghiệp(không bao gồm tiền lơng của giám đốc, phó giám đốc và kế toán trởng)
đợc tính = tổng số lao động định biên hợp lý * tiền long bình quân theo chế độ,
kể cả hệ số và mức phụ cấp lơng các loại nh điểm a (nếu có).
+Tổng doanh thu kế hoạch: là tổng doanh thu kế hoạch bao gồm
toàn bộ số tiền thu đợc về tiêu thụ sản phẩm ,hàng hóa, kinh doanh dịch vụ
chính và phụ theo quy định của nhà nớc.
+ Tổng chi phí kế hoạch: là tổng chi phí kế hoạch bao gồm toàn
bộ các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý trong giá thành sản phẩm và phí lu
thông(cha có tiền lơng) và các khoản phải nộp ngân sách theo quy định hiện
hành của nhà nớc(trừ thuế lợi tức).
1.3. Đơn giá tiền lơng tính lợi nhuận
5
K
t1
=
V
kh
Tổng doanh thu kế hoạch tổng chi phí kế hoạch(không có tiền lơng)
K
t1
=
V

=
Đơn giá
tiền lơng
*
Tổng sản phẩm,
hàng hóa thực hiện
+
Quỹ tiền lơng
bổ sung
Quỹ tiền lơng bổ sung là tiền lơng trả cho thời gian không tham gia sản xuất
theo chế độ đợc hởng lơng cho công nhân(chính và phụ trợ) gồm: nghỉ phép
năm, nghỉ phép việc riêng, nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ lao động nữ
Bớc 2.
Quỹ tiền lơng thực hiện
theo tổng doanh thu
tổng chi phí
=
Đơn giá tiền
lơng
*
Tổng doanh thu thực hiện
tổng chi phí thực
hiện(cha có tiền lơng)
Tổng doanh thu thực hiện và tổng chi phí thực hiện đã loại trừ các yếu tố tăng,
giảm do các nguyên nhân khách quan, đợc cơ quan có thẩm quyền quy định.
Bớc 3.
Quỹ tiền lơng thực
hiện theo lợi nhuận
=
Đơn giá

Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
phải trả cho tất cả các khoản tiền lơng và các khoản có tính chất tiền lơng của
toàn bộ công nhân viên mà doanh nghiệp quản lý.
Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng tính theo thời gian.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép, đi học theo chế độ quy định.
- Tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do
những nguyên nhân khách quan.
- Tiền phụ cấp trách nhiệm.
- Tiền phụ cấp công tác lu động.
- Tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền chi trợ cấp,
bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn
lao động.
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng đợc chia làm hai loại là tiền lơng chính
và tiền lơng phụ:
- Tiền lơng chính: là bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời
gian thực tế có làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các
khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng.
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế
không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh nghỉ phép, hội họp, học
tập, lễ tết, ngừng sản xuất.
7
Việc phân chia quỹ tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nhĩa quan
trọng trong công tác hạch toán tiền lơng, phân tích khoản mục chi phí tiền lơng
trong giá thành sản xuất sản phẩm.
Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lơng, tự xây dựng quy chế trả
lơng nhng phải đợc cấp trên quy định đơn giá tiền lơng và duyệt quy chế trả l-
ơng của doanh nghiệp trên cơ sở phải đảm bảo các chế độ chính sách về tiền l-

trả lơng không có sự phân biệt giữa giới tính, tuổi tác, tôn giáo...Mỗi ngời
trong đơn vị với quyền và nghĩa vụ lao động của mình, đợc hởng thù lao lao
động nh nhau. Quán triệt nguyên tắc này đòi hỏi các chủ doanh nghiệp trả l-
ơng công bằng cho ngời lao động trong đơn vị, giúp họ tích cực phấn đấu và
yên tâm với công việc của mình.
1.2. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền
lơng bình quân.
8
Do tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả
hàng hoá, trong doanh nghiệp việc trả lơng còn phải căn cứ vào năng suất lao
động. Tiền lơng phải có tác dụng kích thích sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ
thuật. Tiền lơng tăng lên chỉ trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng đợc hiệu
quả sản xuất trong doanh nghiệp.
Thực hiện đầy đủ nguyên tắc này đảm bảo hạ giá thành sản phẩm, hạ giá
cả hàng hoá, tăng đợc khối lợng bán ra. Từ đó có tích luỹ cho doanh nghiệp,
đảm bảo kết hợp hài hoà giữa ba lợi ích: lợi ích tập thể-xã hội-ngời lao động.
1.3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa các ngành
Tiền lơng là công cụ điều tiết kinh tế của nhà nớc, việc thực hiện nguyên
tắc này giúp cho nhà nớc tạo ra sự cân đối giữa các ngành, khuyến khích sự
phát triển nhanh chóng của các ngành kinh tế mũi nhọn. Đồng thời đảm bảo
lợi ích cho ngời lao động ở các ngành khác nhau.
2. Các hình thức trả lơng
2.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian
Hình thức này thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh
hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán...
Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ voà thời
gian làm việc thực tế.
Tiền lơng theo thời gian có thể tính theo tháng,theo ngày, theo giờ công
tác và gọi là lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.
Tiền lơng tháng: là tiền lơng cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao

CNV trong tháng
=
Mức lơng theo
thang bảng lơng
+
Các khoản phụ
cấp khác
Các khoản phụ cấp khác có thể là những khoản phụ cấp độc hại, phụ cấp
trách nhiệm, phụ cấp khu vực. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp mà tính những loại phụ cấp phù hợp theo quy định của
nhà nớc.
Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn có nhợc điểm cơ bản là không
xét đến thái độ lao động đến hình thức sử dụng thời gian lao động, sử dụng
nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị Nên không tránh đ ợc hiện tợng bình
quân chủ nghĩa, trong thực tế hình thức này ít sử dụng.
2.1.2. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Hình thức này dựa trên sự kết hợp giữa tiền lơng theo thời gian giản đơn
với chế độ tiền thởng.
Công thức:
Tiền lơng phải trả
cho ngời lao động
=
Tiền lơng theo thời
gian giản đơn
+ Tiền thởng
Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc
phân phối theo lao động, bởi vì việc trả lơng không chỉ xét tới thời gian lao động
và trình độ lành nghề mà còn xét tới thái độ lao động, ý thức trách nhiệm tinh thần
sáng tạo trong lao động thông qua các hình thức tiền thởng.
2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm

theo sản phẩm tập thể, tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến, tiền lơng khoán.
2.2.1. Tiền lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Theo hình thức này, tiền lơng của công nhân đợc xác định theo sản lợng sản
phẩm sản xuất ra và đơn giá lơng sản phẩm:
L
t
= Q * Đ
g
Trong đó:
L
t
: tiền lơng theo sản phẩm cá nhân trực tiếp
Q : số lợng sản phẩm hợp quy cách tính theo đơn vị hiện vật
Đ
g
: đơn giá lơng sản phẩm
Đơn giá lơng sản phẩm là tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành
và đợc xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian
hoặc định mức sản lợng cho công việc đó.
Hình thức tiền lơng này đơn giản, dễ hiểu đối với ngời công nhân. Nó áp
dụng rộng rãi trong các xí nghiệp công nghiệp đối với những công nhân trực
tiếp sản xuất mà công việc có thể định mức và hạch toán kết quả riêng cho từng
ngành. Tuy nhiên hình thức tiền lơng này cũng có nhợc điểm là không khuyến
khích ngời công nhân quan tâm đến thành tích chung của tập thể.
2.2.2. Tiền lơng sản phẩm cá nhân gián tiếp
Lơng sản phẩm cá nhân gián tiếp đợc áp dụng đối với những công nhân
phụ, phục vụ sản xuất nh công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị mà kết
quả công tác của họ có ảnh hởng trực tiếp tới kết quả công tác của những công
nhân đứng máy nhằm khuyến khích họ nâng cao chất lợng phục vụ.
11

T
c
: tỷ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của công nhân chính %
Đơn giá lơng sản phẩm gián tiếp đợc tính bằng cách:
Đ
sg
=
M
p
Đ
mc
Trong đó:
Đ
mc
: định mức sản lợng của công nhân chính
Hình thức tiền lơng này không phản ánh chính xác kết quả lao động của
công nhân phụ nhng nó lại làm cho mọi ngời trong cùng một bộ phận công tác
quan tâm đến kết quả chung. Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ
sẽ có tác dụng nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
2.2.3. Trả lơng theo sản phẩm tập thể
Trong trờng hợp này thì tiền lơng sản phẩm trớc hết đợc tính chung cho cả
tập thể, sau đó tính và chia cho từng ngời trong tập thể, cụ thể nh sau:
- Nếu xác định đơn giá cho một sản phẩm thì:
-
Đơn giá =
L
cbcnv
+ phụ cấp
Mức sản lợng từng cá nhân
- Xác định tiền lơng cho cá nhân tập thể:

NLA
= T

* L

Trong đó:
L
NLA
: lơng ngời lao động
T

: thời gian làm việc quy đổi
L

: lơng quy đổi
- Cách 2: Chia theo hệ số chênh lệch giữa tiền lơng thời gian và tiền lơng
sản phẩm gồm 3 bớc:
Bớc 1. Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của từng
ngời lao động:
T
LNLA
= L
CBCNV
( của một đơn vị thời gian) * T
tt
Trong đó:
T
LNLA
: thời gian làm việc của ngời lao động
L

nghề nghiệp và nâng cao trình độ của công nhân.
Tuy nhiên do nhợc điểm của việc chia lơng cha tính đến thái độ lao động,
đặc đỉêm sức khoẻ, sự nhanh nhẹn tháo vát hoặc kết quả của từng công nhân
nên trong chừng mực nhất định tiền lơng của mỗi ngời cha thật gắn với sự
đóng góp của họ vào thành tích chung của tổ.
2.2.4. Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến
Tiền lơng trả theo hình thức này gồm hai phần:
Phần thứ nhất: căn cứ vào mức độ hình thành định mức lao động tính ra tiền
lơng trả theo sản phẩm trong định mức.
Phần thứ hai: căn cứ vào mức độ vợt định tính ra tiền lơng phải trả cho ngời
lao động theo tỷ lệ luỹ tiến, tỷ lệ hoàn thành vợt định mức nâng cao thì suất luỹ
tiến càng nhiều.
Ưu điểm của hình thức này: kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao
động, nên đợc áp dụng trong nhiều khâu quan trọng để đẩy nhanh tốc độ sản
xuất, đảm bảo cho việc sản xuất cân đối, đồng bộ, áp dụng trong trờng hợp
doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng nào đó. áp dụng hình thức
này đòi hỏi phơng pháp tổ chức quản lý tốt định mức lao động kiểm tra và
nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản phẩm, tránh làm tăng khoản chi
phí trong khâu tính giá thành sản phẩm làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh.
Để đảm bảo hình thức trả lơng theo sản phẩm lũy tiến có hiệu quả, cần chú
ý điều kiện cơ bản: Mức tăng của đơn giá tiền lơng phải nhỏ hơn hoặc bằng
mức tiết kiệm chi phí cố định, mức tăng đơn giá đợc khống chế theo công thức
sau:
K
đ
=
C(H- 1)
L * H
Trong đó:
K

Quỹ BHXH của doanh nghiệp là một bộ phận quỹ BHXH chung theo chế
độ nhà nớc quy định. Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích hàng tháng
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tìên lơng định mức phải trả công nhân viên
trong tháng và đợc tính vào giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh
của các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp.
Nh vậy quỹ BHXH có mối quan hệ mật thiết với quỹ tiền lơng. Quỹ BHXH
đợc sử dụng để chi trợ cấp bảo hiểm xã hội đợc nhà nớc giao quyền quản lý, cấp
phát một bộ phận quỹ bảo hiểm xã hội để chi trợ cấp cho công nhân viên nghỉ
hu, mất sức, tử tuất
Trong các doanh nghiệp với sự tham gia quản lý của tổ chức công đoàn,
hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi các khoản trợ cấp BHXH cho công nhân
viên trong xí nghiệp trên cơ sở các chứng từ chi BHXH đã đợc kiểm tra bảo
đảm tính đúng đắn, đồng thời làm đúng thủ tục chuyển tiền kịp thời cho cơ
quan BHXH, cơ quan tài chính, phần quỹ BHXH mà nhà nớc giao cho cơ quan
BHXH quản lý.
Sự hình thành quỹ BHXH:
Cũng nh tiền lơng chế độ chính sách về BHXH có sự biến đổi thích ứng với
từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một số tiền theo tỷ lệ quy định trên tổng số
quỹ tiền lơng thực tế phát sinh trong tháng để chi trả trợ cấp cho cán bộ công
nhân viên trong những trờng hợp ốm đau, mất sức lao động, tai nạn lao động...
15

Trích đoạn Mục tiêu của việc hoàn thiện công tác quản lý tiền lơng Đối với công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status