QUẢN LÍ RỦI DO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI - Pdf 27

1 B GIÁO DC VIT NAM
. H CHÍ MINH
BÙI QUANG TÍN
QUN LÝ RI RO TRONG KINH DOANH NGOI HI
CA I C PHN
TI THÀNH PH H CHÍ MINH
LUN ÁN TI

2 B GIÁO DC VIT NAM
. H CHÍ MINH
BÙI QUANG TÍN
QUN LÝ RI RO TRONG KINH DOANH NGOI HI
CA I C PHN
TI THÀNH PH H CHÍ MINH

LUN ÁN TI CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH  NGÂN HÀNG
MÃ S: 62.34.02.01

3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả Luận án có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của
mình, cụ thể:
- Tôi tên là: Bùi Quang Tín
- Sinh ngày: 20/10/1976
- Quê quán: Quãng Ngãi
- Hiện công tác tại: Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM
- Là Nghiên cứu sinh khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
- Đề tài: Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương
mại cổ phần tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Người hướng dẫn: PGS.;TS. Ngô Hướng
Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ
nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong Luận án được chú

NĐTNN
Nhà đầu tư nước ngoài
NH NNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
NHNN
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTW
Ngân hàng trung ương
NK
Nhập khẩu
RRHĐ
Rủi ro hoạt động
TCTD
Tổ chức tín dụng
Thông tư 07
Thông tư số 07/2012/TT- NHNN quy định về trạng thái
ngoại tệ
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSC
Tài sản Có
TSC
F
Tài sản Có về ngoại tệ
TSN
Tài sản Nợ
TSN
F

Tổng sản phẩm quốc nội
HSBC
Ngân hàng Thương mại Hồng Kông và Thượng Hải
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
Interpol
Cảnh sát Quốc tế
ISDA
Hợp đồng khung pháp lý do Hiệp hội Quốc tế về Hoán đổi
và Phái sinh thực hiện
OTC
Thị trường mua bán thứ cấp
SACOMBANK
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
TCI
Chỉ số tin cậy thương mại
VCB.HCM
Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
VIETTINBANK
Ngân hàng Công Thương Việt Nam
WB
Ngân hàng Thế giới
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
AUD
Đồng đôla Úc
EUR
Đồng tiền chung Châu Âu
GBP

Bảng 3.6: Thống kê giá CHF và các kết quả tính toán của tác giả 134
Bảng 3.7: Bảng phân tích trạng thái và kết quả VaR của CHF 136
7

DANH MC CÁC BI
Biểu đồ 2.1: Tình hình lạm phát qua các năm 73
Biểu đồ 2.2: Thâm hụt/Thặng dư cán cân thương mại 74
Biểu đồ 2.3: Tỷ giá USD/VND bình quân năm từ năm 2007 đến năm 2012 77
Biểu đồ 2.4: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại
Ngân hàng ACB 77
Biểu đồ 2.5: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại
Ngân hàng EXIMBANK 78
Biểu đồ 2.6: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại
Ngân hàng SACOMBANK 79
Biểu đồ 2.7: Lãi/Lỗ thu nhập trong kinh doanh ngoại hối (ngoại tệ và vàng) tại
Ngân hàng Ngân hàng VIỆT Á 80
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ đôla hóa (tín dụng bằng ngoại tệ/M2) 81
Biểu đồ 2.9: Giá vàng thế giới bình quân qua các năm 83
Biểu đồ 2.10: Giá vàng SJC bình quân qua các năm 84
Biểu đồ 3.1: Phân phối xác xuất chuẩn của daily return CHFUSD 135



Giao dịch ngoại hối giao ngay (Spot) 14

Giao dịch ngoại hối kỳ hạn (Forward) 16

Giao dịch ngoại hối tương lai (Future) 18

Giao dịch ngoại hối hoán đổi (Swap) 19

Giao dịch ngoại hối quyền chọn (Option) 20
9

1.2. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN RỦI RO TRONG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22
1.2.1. Các nhân tố chung tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 23
1.2.1.1. Các yếu tố bên ngoài 23
1.2.1.2. Các yếu tố bên trong 23
1.2.2. Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro trong kinh doanh ngoại hối 31
1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI
HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 33
1.3.1. Các tiêu chí định lượng 33
1.3.1.1. Phương pháp đo lường VaR 33
1.3.1.2. Phương pháp đo lường trạng thái ngoại tệ 34
1.3.2. Các tiêu chí định tính 34
1.4. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 35
1.4.1. Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 35
1.4.2. Quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng thương mại 35
1.4.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng thương mại 35
1.4.2.2. Vai trò của quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại hối đối với Ngân hàng

2.1.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng tại TP.HCM thời kỳ trước 1990 66
2.1.2. Nhu cầu hình thành các thể chế mới 68
2.1.3. Sự hình thành các Ngân hàng thương mại cổ phần 68
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM cổ phần tại TP.HCM 70
2.2. THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI TP.HCM 72
2.2.1. Các nhân tố chung tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ 72
2.2.1.1 . Các yếu tố bên ngoài 72
2.2.1.2 .Các yếu tố bên trong 75
- Lạm phát 75
- Thâm hụt cán cân thương mại 78
- Tình trạng đôla hóa nền kinh tế 80
- Trạng thái ngoại tệ 81
- Cơ chế điều hành tỷ giá 82
- Các hợp đồng giao dịch phái sinh ngoại hối 87
2.2.2 Các nhân tố riêng tác động đến rủi ro kinh doanh vàng và ngoại tệ 90
11

2.3. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI
TP.HCM 94
2.3.1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng 95
2.3.1.1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng vật chất 95
2.3.1.2. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản 101
2.3.1.3. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu vàng 104
2.3.2. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ 106
2.3.2.1. Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ 106
2.3.2.2. Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ mua bán ngoại tệ giao ngay 109
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH
DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối 148
3.3.2.1 . Tăng vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại 148
3.3.2.2 . Đầu tư công nghệ 148
3.3.2.3 . Phát triển nguồn nhân lực 149
3.4. CÁC KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN CHỨC NĂNG 150
3.4.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ, Ngành liên quan 150
3.4.1.1. Ổn định tình hình bên ngoài: kinh tế, chính trị và xã hội 150
3.4.1.2. Các chính sách vĩ mô cơ bản: lạm phát, thâm hụt cán cân thương mại, tình
trạng đôla hóa nền kinh tế 152
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 158
3.4.2.1.Chính sách tỷ giá USD/VND 158
3.4.2.2. Phát triển thị trường sản phẩm phái sinh 161
3.4.2.3. Chính sách đối với huy động và tín dụng ngoại tệ 163
3.4.2.4. Lập sàn giao dịch vàng, ngoại tệ và các sản phẩm phái sinh mang tính quốc
gia 164
13

3.4.2.5. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại tệ và kinh doanh
vàng 169
3.4.2.6. Bình ổn thị trường ngoại tệ và thị trường vàng 170
3.4.2.7. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường ngoại tệ và vàng 173
3.4.2.8. Chính sách về rủi ro và kiểm soát 175
3.4.2.9. Chính sách kiều hối 176
3.4.2.10.Dự trữ ngoại hối 176
3.4.2.11. Trạng thái ngoại tệ 176
3.4.2.12. Hệ thống pháp luật 177
3.4.3. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng 177
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 178
KẾT LUẬN 179


yếu tập trung vào khâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động kinh doanh tín
dụng chiếm đến hơn 90%. Vì thế, vấn đề KDNH cũng như quản lý rủi ro tỷ giá
ngoại tệ và giá vàng trong KDNH chưa được các ngân hàng quan tâm đúng mức.
Chỉ đến thời gian gần đây từ năm 2006-2010, khi thị trường chứng khoán sôi động,
tỷ giá USD/VND tăng giảm nhanh, giá vàng biến động mạnh, tỷ trọng kinh doanh
tín dụng giảm dần, nhiều loại hình kinh doanh mới xuất hiện như đầu tư tài chính,
kinh doanh vàng, v.vv… áp lực cạnh tranh trên thị trường tăng cao thì các ngân
hàng mới bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi
ro tỷ giá cho KDNH và các giải pháp khác trong việc quản lý rủi ro trong hoạt động
KDNH. Về phía các Ngân hàng, hoạt động KDNH luôn được kỳ vọng đem lại
nhiều lợi nhuận và rủi ro là thấp nhất. Trong khi đó, sự biến động của tỷ giá ngoại tệ
và giá vàng là rất khó để dự đoán và có thể gây ra nhiều thiệt hại cho cả ngân hàng.
Cho nên, việc tìm ra các giải pháp để phòng ngừa và nâng cao hiệu quả quản lý rủi
ro ngoại hối cho hoạt động KDNH là thật sự cần thiết. Chính vì lẽ đó, tác giả chọn
15

“QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TP.HCM” để làm đề tài nghiên cứu cho Luận
án Tiến sĩ.

2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Qua tìm hiểu trong thời gian vừa qua, tác giả nhận thấy các đề tài nghiên cứu
có liên quan đến đề tài này chỉ có các tác giả khác thực hiện ở cấp Thạc sỹ ở trong
nước từ năm 2008 trở về trước, còn ở nước ngoài thì không tìm thấy có tác giả nào
làm đề tài có liên quan mật thiết đến đề tài của tác giả đang nghiên cứu.
Các đề tài trên được thực hiện từ năm 2008 về trước nên phần thực trạng
không còn phù hợp với tình hình hiện nay. Ngoài ra, ở chương các giải pháp của các
đề tài cấp Thạc sỹ vẫn còn mang nặng tính lý thuyết hay khó áp dụng vào thực tiễn
hoạt động của các NHTM cổ phần ở TP.HCM. Do đó, việc tìm ra giải pháp căn bản
và khả thi nhất nhằm tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại

Khoảng thời gian nghiên cứu cho Luận án này là từ năm 2007 đến năm 2012.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
4.1. Tổng quan phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Là công trình nghiên cứu khoa học nên trong quá trình thực hiện đề tài, tác
giả chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch,
phương pháp VaR để thực hiện nghiên cứu và đối chiếu giữa chính sách quản lý của
nhà nước với thực tế hoạt động của ngành ngân hàng, tham khảo các lý thuyết tài
chính tiền tệ, ngân hàng. Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý luận và
thực tiễn đồng thời tham khảo các tài liệu, các công trình nghiên cứu của các tác giả
trong ngoài nước liên quan đến nội dung nghiên cứu, cũng như sử dụng các số liệu
tham khảo từ các cơ quan hữu quan và các số liệu từ tài liệu nước ngoài.
4.2. Thu thập và phân tích dữ liệu
4.2.1. Thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động KDNH của các NHTM cổ phần tại
TP.HCM nên dữ liệu lựa chọn được xác định trên các cơ sở sau:

Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên các nguồn chính thức như báo cáo hoạt
động kinh doanh của NHNN, NHTM cổ phần tại TP.HCM, từ các cơ quan
thống kê, các tài liệu nước ngoài, và các báo cáo nội bộ của một số NHTM
cổ phần tại TP.HCM, v.v…Đây là các dữ liệu có thực, dễ kiểm tra.
17


Bên cạnh đó luận án có tham khảo các nguồn tư liệu từ nghị định của chính
phủ, các văn bản hướng dẫn của NHNN, các tạp chí khoa học, tạp chí chuyên
ngành, các tài liệu của các nhà khoa học, các ý kiến của đồng nghiệp và
những nhà quản lý ngân hàng.
4.2.2. Phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và đánh giá;

TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH
NGOẠI HỐI
1.1.1. Quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế
Trong lịch sử phát triển của thị trường ngoại hối, có giai đoạn chỉ có các
ngân hàng lớn thực hiện các giao dịch ngoại hối. Sự hạn chế đó đã bị phá bỏ nhanh
chóng nhờ sự phát triển của công nghệ, mạng Internet và đặc biệt là các phần mềm.
Những yếu tố này làm cho tính thanh khoản của thị trường tăng lên còn chi phí thì
giảm xuống. Dần dần, việc giao dịch kiếm lời đã phát triển bùng nổ khi tất cả mọi
người đều có thể tham gia vào thị trường.
Có ba lý do chính khiến các chủ thể trong nền kinh tế tham gia vào quan hệ
ngoại hối: đầu tư, bảo vệ mình khỏi các rủi ro ngoại hối và đầu cơ. Nhưng lý do
cuối cùng là động cơ chính của những người tham gia thị trường, bởi có đến 80-
90% các nhà kinh doanh hướng tới mục đích tìm kiếm lợi nhuận nhờ vào chênh
lệch tỷ giá ngoại tệ và giá vàng. Các đồng tiền và cặp tiền tệ trên thị trường ngoại
hối cũng đồng thời được sử dụng trong các giao dịch tài chính với vai trò là phương
tiện thanh toán. Chính các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện bởi các
doanh nghiệp và tổ chức là đảm bảo cho sự vận hành của nền kinh tế nói chung,
cũng như hoạt động và sự ổn định thị trường ngoại hối nói riêng.
TTNH là thị trường tài chính toàn cầu lớn nhất, không có một thị trường tài
chính nào có thể so sánh với TTNH về quy mô, nhưng những thị trường tài chính
khác có thể tác động đến TTNH. Ví dụ, thị trường trái phiếu Mỹ có thể tác động tới
giá trị của đồng đôla cũng giống như thị trường chứng khoán Nhật tác động tới giá
trị của đồng Yen Nhật. Từ đó các quan hệ ngoại hối bị tác động nhiều bởi các yếu tố
19

thay đổi của các thị trường khác trong nền kinh tế như thị trường hàng hóa, trái
phiếu, chứng khoán,….

làm tăng nhu cầu của đồng đôla Mỹ và làm tăng giá trị của đồng đôla Mỹ. Cùng
thời điểm đó, nguồn cung của các đồng tiền khác sẽ tăng và làm giảm giá trị của các
đồng tiền đó. Hiểu biết chính phủ nào đưa lãi suất của trái phiếu cao hơn và trái
phiếu nào đang tăng phổ biến sẽ giúp chúng ta biết được cặp đồng tiền nào nên mua
và cặp nào nên bán.
Cho nên, các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế không phát sinh một cách
độc lập, mà luôn chịu ảnh hưởng qua lại bởi rất nhiều yếu tố thị trường khác. Trên
đây chỉ là hai yếu tố điển hình nêu lên sự tác động qua lại giữa các giao dịch ngoại
hối trong TTNH với các thị trường khác như thị trường hàng hóa và trái phiếu.
Ngoài ra, chúng ta có thể đề cập đến các thị trường khác và các chính sách khác
như: thị trường chứng khoán, các chính sách chính trị, xã hội, kinh tế, …cũng tác
động đến các quan hệ ngoại hối trong nền kinh tế.

1.1.2. Thị trường ngoại hối
1.1.2.1. Khái niệm thị trường ngoại hối
Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa thương mại quốc tế và thương
mại nội địa là thương mại quốc tế thường liên quan đến việc chuyển đổi các đồng
tiền khác nhau của các quốc gia khác nhau, trong khi đó thương mại nội địa thường
chỉ liên quan đến nội tệ. Một nhà nhập khẩu Mỹ thường được yêu cầu thanh toán
cho nhà xuất khẩu Nhật bằng Yên Nhật, cho nhà xuất khẩu Đức bằng Euro, cho nhà
xuất khẩu Anh bằng Bảng Anh, v.v Với lý do này, để thanh toán tiền hàng, nhà
nhập khẩu Mỹ phải mua các ngoại tệ thích hợp, tức bán nội tệ trên thị trường. Nghĩa
là, một trong hai bên mua hoặc bán phải liên quan đến mua bán đồng ngoại tệ.
Giống như thương mại quốc tế, du lịch quốc tế, đầu tư quốc tế, quan hệ tín
dụng quốc tế và các quan hệ tài chính quốc tế khác đều làm phát sinh nhu cầu mua
bán các đồng tiền khác nhau trên thị trường.
Theo Marc Levinson (2005), thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch các
loại ngoại tệ phi tập trung và toàn cầu. [24]
21


22

Do thị trường có tính toàn cầu và hoạt động hiệu quả, cho nên các tỷ giá
được yết trên các thị trường khác nhau nhưng hầu như là thống nhất với nhau và có
độ chênh lệch không đáng kể.
Đây là thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, tâm
lý và nhiều yếu tố khác.
Thị trường ngoại hối hoạt động tích cực nhất là London, sau đó là New York,
Tokyo, Singapore, Frankfurt , đây là thị trường lớn nhất và có doanh số giao dịch
cao nhất.
TTNH toàn cầu có tốc độ phát triển rất nhanh trong mấy thập kỷ qua, đặc
biệt là từ cuối những năm 80 là do có những nguyên nhân chính sau:
Sau khi hệ thống tiền tệ Bretton Woods bị sụp đổ vào năm 1973, tỷ giá các
đồng tiền trên thế giới được thả nổi và dao động mạnh đã buộc những nhà kinh
doanh tiền tệ xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế phải tìm kiếm các biện pháp phòng
chống rủi ro thông qua TTNH; mặt khác, họ cũng tranh thủ thời cơ tỷ giá biến động
mạnh để hoạt động đầu cơ kiếm lời. Điều đó làm tăng nhu cầu giao dịch mua bán
ngoại tệ, góp phần thúc đẩy TTNH phát triển nhanh chóng.
Xu thế tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế diễn ra mạnh mẽ về chiều
rộng lẫn chiều sâu, bao gồm cả các nước đang phát triển cũng đã và đang tích cực
tham gia tiến trình hội nhập, là tiền đề để các nước tiến hành nới lỏng quy chế quản
lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện cho chu chuyển hàng hóa, dịch vụ và vốn quốc tế
được hiệu quả. Điều này tạo nên một TTNH quốc tế ngày càng rộng lớn với doanh
số giao dịch ngày một cao.
Tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã
góp phần làm giảm chi phí giao dịch, tăng tốc độ thanh toán, góp phần tích cực thúc
đẩy TTNH phát triển như ngày nay.
Bên cạnh tăng nhanh doanh số giao dịch, TTNH quốc tế còn phát triển mạnh
về chiều sâu, đó là tạo ra nhiều loại hình nghiệp vụ kinh doanh mới, phức tạp hơn,
tinh vi hơn và cũng trở nên rủi ro hơn.

hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin
báo cáo có liên quan đến hoạt động ngoại hối. Do đó, NHTW là một chủ thể
24

tham gia trên TTNH với vai trò là nhà tổ chức, kiểm soát, điều hành và ổn
định TTNH.

Các ngân hàng thương mại: tham gia trên TTNH với tư cách vừa là nhà môi
giới hay kinh doanh cho khách hàng, vừa là nhà đầu tư cho chính Ngân hàng
của mình. Khi NHTM là nhà môi giới, các NHTM thực hiện chức năng
KDNH hưởng phí dịch vụ từ khách hàng. Còn khi NHTM là nhà kinh doanh
cho khách hàng, các ngân hàng thực hiện chức năng mua bán ngoại hối với
khách hàng, ngân hàng có duy trì trạng thái ngoại hối và chấp nhận rủi ro.
Khi ngân hàng kinh doanh cho chính danh mục ngoại hối của mình, các
NHTM có thể thực hiện mua bán với khách hàng hay với các ngân hàng đối
tác khác và có duy trì trạng thái ngoại hối cũng như chấp nhận rủi ro.

Các nhà môi giới: là chủ thể trung gian trong các giao dịch trên TTNH. Chức
năng của các nhà môi giới là cung cấp cho khách hàng của họ cơ hội giao
dịch trên TTNH, ví dụ như đảm bảo việc thực hiện lệnh nhanh chóng và
chính xác một cặp tiền tệ nào đó theo giá thị trường, hay giúp khách hàng
mua/bán một số lượng vàng trong thời gian nhất định. Một công ty môi giới
không thực hiện giao dịch trên TTNH để thu lợi nhuận trực tiếp cho mình
bởi nó chỉ là đơn vị trung gian, không chịu các rủi ro về thay đổi tỷ giá ngoại
tệ hay giá vàng. Các nhà môi giới tìm kiếm lợi nhuận ngoài việc hưởng phí
dịch vụ, họ còn có thể hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

Các doanh nghiệp: tham gia chủ yếu trên TTNH là các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu. Họ vừa là chủ thể cầu ngoại tệ, vừa là chủ thể cung ngoại tệ. Các
doanh nghiệp thực hiện mua hay bán ngoại tệ nhằm thanh toán cho các hợp

với toàn thế giới. Cụ thể là, nền kinh tế Mỹ chỉ chiếm khoảng 1/4 và ngoại thương
chiếm khoảng 1/5 toàn thế giới, trong khi đó, USD chiếm tỷ trọng trong dự trữ tới
3/5 và USD cũng là một trong hai đồng tiền được sử dụng tới trên 80% trong các
giao dịch ngoại hối toàn cầu. Vấn đề đặt ra là, liệu Euro có thể chia sẻ quyền lực với
USD về các lĩnh vực như dùng làm đồng tiền dự trữ, đồng tiền sử dụng chính trong
các giao dịch ngoại hối và là đồng tiền đầu tư quốc tế? Liệu các chính phủ có tăng
tỷ lệ sử dụng Euro trong giao dịch, trong cơ cấu dự trữ và chuyển hướng can thiệp
thông qua Euro? Cho đến nay, thì các câu trả lời vẫn chưa rõ ràng, một mặt, là do
còn một số nước trong khối Cộng đồng chung Châu Âu vẫn chưa quyết định sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status