skkn Áp dụng kĩ thuật dạy học sơ đồ tư duy dạy kiểu bải tác giả văn học khối 11 và 12 THPT NGỌC LẠC - Pdf 27

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đổi mới giáo dục góp một phần không nhỏ trong việc phát triển xã hội và để
đổi mới giáo dục việc đầu tiên là phải đổi mới phương pháp dạy học bằng một số
phương pháp và kĩ thuật dạy học mới, giúp người học phát triển năng lực, tư duy
nhạy bén, sáng tạo và khả năng tự học để nâng cao trình độ của bản thân.Vào
những năm gần đây các nhà nghiên cứu giáo dục đã nghiên cứu và đưa vào những
kĩ thuật, phương pháp mới áp dụng vào dạy học tích cực khẳng định vị trí, vai trò
của người học. Người học không còn thụ động tiếp nhận tri thức thông qua hình
thức đọc chép hay học thuộc một cách máy móc mà người học trở thành chủ thể
tích cực trong việc chiếm lĩnh tri thức. Đúng như yêu cầu của nền giáo dục mới:
Giáo viên là người hướng dẫn, học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá
trình dạy học.
Hiện nay môn Văn trong trường phổ thông là bộ môn tích hợp Văn, Tiếng
Viêt, Làm văn nên dung lượng kiến thức và số tiết nhiều trong khi đó dạy kiểu bài
về “Tác giả văn học” lại phân bố đều trong cả 3 khối và đây là kiến thức vô cùng
quan trọng trong việc trang bị cho học sinh những nền tảng cơ bản để đi vào lĩnh
hội những tác phẩm cụ thể của những tác giả lớn (chiếm một phần kiến thức không
nhỏ trong chương trình). Ngoài ra những bài học này cũng nằm trong hệ thống câu
hỏi 2 điểm trong các kì thi lớn như tốt nghiệp và đại học. Song để dạy những bài
văn học sử này người dạy gặp không ít những khó khăn bởi dung lượng kiến thức
nhiều, khô khan, số tiết theo PPCT dành cho bài học ít nên để đảm bảo giờ dạy và
tiến độ chương trình người giáo viên dễ rơi vào cách dạy thầy giảng và đọc ý chính
học sinh ghi chép một cách thụ động. Điều này dễ gây tâm lí mệt mỏi cho cả người
dạy và người học.
Nhà thi hào William A.Ward từng nói “Người thầy trung bình chỉ biết nói,
người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất chúng thích minh họa còn người
thầy vĩ đại biết truyền cảm hứng”. Những người thầy như chúng ta không tham
vọng mình sẽ trở thành người thầy xuất chúng hay vĩ đại nhưng nếu được thì cũng
mong muốn mình sẽ đem tất cả những khả năng của mình có được truyền đạt cho
học sinh, truyền cho các em niềm yêu thích và cảm hứng sáng tạo khi đối diện với
môn học. Vì vậy để tạo tâm lí yêu thích những bài dạy về “Tác giả văn học” người

kiểu bài “Tác giả văn học” khối 11 và 12 THPT.
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.Cơ sở lí luận của vấn đề.
a. Khái niệm sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy hay còn gọi là bản đồ tư duy (giản đồ ý) được Toni Buzan sáng
lập vào thập niên 60 của thế kỉ trước, định nghĩa “Bản đồ tư duy là hình thức ghi
chép sử dụng màu sắc, hình ảnh, nhằm tìm tòi, đào sâu ý tưởng. Ở giữa bản đồ là
một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm, từ ý tưởng, hình ảnh trung tâm này sẽ phát
triển thành các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với ý trung tâm
với phương thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh”.
b. Ưu điểm của việc sử dụng sơ đồ tư duy
Sử dụng sơ đồ tư duy như là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kĩ năng
sử dụng bộ não mới mẻ. Đó là một dạng sơ đồ kết hợp từ ngữ, hình ảnh, đường nét,
màu sắc phù hợp tương thích với cấu trúc hoạt động của bộ não. Bởi vì theo nghiên
cứu của các nhà khoa học, bộ não của con người có 2 bán cầu trái và phải. Não phải
nhạy cảm với thông tin, màu sắc, hình ảnh, tưởng tượng từ đó tác động, kích thích
não trái. Não trái thích hợp với con số, từ ngữ và phân tích cho ra sản phẩm. Người
ta tìm cách kích thích não phải để khi hai bán cầu não hoạt động tương thích sẽ cho
kết quả tốt và sơ đồ tư duy được xem là công cụ giúp con người khai thác tiềm
năng vô tận của bộ não.
2
Như trên đã nói thì việc sử dụng sơ đồ tư duy kích thích sự tìm tòi sáng tạo
của người học, khi sử dụng sơ đồ tư duy người học sẽ hứng thú hơn, tiếp thu bài
nhanh hơn dẫn đến hiệu quả cao hơn vì nó phát triển tư duy logic, khả năng phân
tích tổng hợp, người học sẽ hiểu bài, nhớ lâu thay cho việc ghi nhớ dưới dạng thuộc
lòng bằng ghi nhớ dưới dạng sơ đồ hóa kiến thức (sơ đồ tư duy là công cụ ghi chép
tối ưu vì nó áp dụng nguyên tắc trí nhớ siêu việt kết hợp từ khóa và kích thích cả
hai bán cầu não cùng hoạt động).
Tóm lại việc sử dụng sơ đổ tư duy có nhiều lợi ích:
- Giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian vì nó tận dụng các từ khóa không cần viết

động dạy học bao giờ giáo viên cũng dành ít thời gian cuối giờ học để thực hiện
3
hoạt động củng cố kiến thức, nhắc lại những kiến thức trọng tâm. Với việc sử dụng
sơ đồ tư duy học sinh có thể tái hiện phần lớn dung lượng kiến thức vừa học và khi
ôn lại bài học các em không cần đọc thuộc mà chỉ cần nhìn vào sơ đồ tư duy vẫn có
thể nhắc lại kiến thức một cách tương đối cụ thể, chi tiết. Điều này giúp nâng cao
hiệu quả học tập và tiết kiệm thời gian.
2. Thực trạng dạy kiểu bài “Tác giả văn học” ở trường THPT.
Chương trình THPT cung cấp kiến thức cơ bản cho học sinh, trong đó bộ
môn Văn góp một phần không nhỏ trong việc cung cấp tri thức về đời sống xã hội
và bồi dưỡng nhân cách, thanh lọc tâm hồn cho con người. Nhưng việc dạy học
Văn nói chung và bài học về “Tác giả văn học” nói riêng trong nhà trường hiện nay
còn gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Thứ nhất: Xét về nhu cầu thức tiễn: mấy năm trở lại đây môn học Ngữ văn
trong nhà trường có phần “thất sủng” vì yêu cầu việc làm, lựa chọn nghề nghiệp
nhiều học sinh không còn mặn mà chọn môn thi thuộc các khối xã hội để học trong
đó có môn Văn. Vì vậy học sinh có phần xem nhẹ môn học này.
Thứ hai, trong quá trình giảng dạy nhiều trường còn thiếu phòng học chức
năng nên không thể tổ chức các tiết học kết hợp giờ ngoại khóa để tạo được không
gian văn học cho học sinh thể hiện khả năng của mình, điều này cũng làm giảm bớt
phần nào hứng thú cho học sinh.
Thứ ba: Theo phân phối chương trình những bài dạy về “Tác giả văn học”
(văn học sử) có thể tách riêng như tác giả Nam Cao, tác giả Tố Hữu được học
trong thời gian 1 tiết (45 phút), còn các tác giả khác như Nguyễn Đình Chiểu, Hồ
Chí Minh, học kết hợp với tác phẩm, với thời lượng 2 tiết (90 phút) thì không thể
dạy trong thời gian 1 tiết được mà phải ít hơn vì nếu dạy trong thời gian 1 tiết thì
các tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” và “Tuyên ngôn độc lập” của hai tác
giả này sẽ không thể truyền đạt hết nội dung kiến thức theo yêu cầu của chuẩn kiến
thức kĩ năng. Xét về dung lượng kiến thức nhiều trong khi thời gian giảng dạy chỉ
giới hạn tối thiểu, nên nếu việc cung cấp kiến thức một cách tương đối đầy đủ để

hoặc chuẩn bị dụng cụ vẽ để thực hiện trên lớp (Thước, phấn màu ).
Phương tiện vẽ sơ đồ tư duy:
+ Học sinh: bảng, giấy A0, A3, A4, bút màu.
+ Giáo viên: Bảng, phấn màu, bút màu hoặc phần mềm đã được giới thiệu (phần
mềm: Buzans iMindmap; Irsppiation; Visual Mind hoặc phần mềm FreeMind).
Thực hiện vẽ sơ đồ tư duy: Có thể chọn nhiều cách sau đây, tuy nhiên phải
phù hợp và linh hoạt trong quá trình dạy học.
+ Giáo viên cho học sinh vẽ theo nhóm.
+ Học sinh lên bảng trình bày.
+ Giáo viên vẽ sẵn và trình bày.
+ Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh trả lời giáo viên vẽ sơ đồ minh họa
+ Giáo viên vẽ thiếu nhánh yêu cầu học sinh bổ sung kiến thức còn thiếu.
+ Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh bằng sơ đồ chưa đầy đủ, yêu cầu học
sinh hoàn thiện.
Cách tiến hành
+ Ở vị trí trung tâm của sơ đồ tư duy là hình ảnh hay từ khóa thể hiện một ý tưởng
hay khái niệm/ chủ đề/ nội dung chính.
+ Từ trung tâm sẽ phát triển nối với các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ đề cấp 1
liên quan bằng các nhánh.
+ Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển, phân nhánh để đến các hình ảnh hay từ
khóa/ tiểu chủ đề cấp 2 có liên quan đến nhánh chính.
+ Cứ thế phân nhánh tiếp tục và các khái niệm/ nội dung/ vấn đề liên quan với
nhau. Sự liên kết này sẽ tạo ra bức tranh tổng thể mô tả khái niệm/ nội dung/ chủ đề
5
trung tâm một cách rõ ràng. Như vậy một khái niệm/ nội dung/ chủ đề chính được
gắn kết với nội dung tiểu chủ đề lên quan. Nội dung/ chủ đề chính đóng vai trò là
điểm hội tụ những mối liên hệ với các nội dung/ tiểu chủ đề liên quan khác. Tuy
nhiên kết cấu này là tạm thời, cho phép có thể thêm bớt, điều chỉnh. Bản chất mở
của quá trình khuyến khích tạo mối liên hệ giữa các ý tưởng.
(Lưu ý: “Sơ đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để

Hoạt động 1. Lập sơ đồ tư duy:
Giáo viên dùng kết hợp kĩ thuật “Đặt câu hỏi” để lập sơ đồ tư duy.
Câu hỏi 1. Chủ đề chính của bài học hôm nay là gì?
Học sinh sẽ tìm ra từ khóa trung tâm là Nam Cao.
6
Câu hỏi 2. Nêu nội dung chính bao trùm lên chủ đề?
Học sinh sẽ đưa ra vấn đề liên quan đến tác giả Nam Cao bao gồm:Tiểu sử và con
người; Sự nghiệp văn học.(đây là từ khóa cấp 1) Từ từ khóa cấp 1 giáo viên hướng
dẫn học sinh tìm từ khóa cấp 2.
Câu hỏi 3. Em hãy nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn?
Học sinh trao đổi thảo luận và tìm ra từ khóa cấp 2 bao gồm: Năm sinh, năm mất,
tên; Quê hương; Gia đình; Cuộc đời; Con người.
Câu hỏi 4.Con người Nam Cao có đặc điểm gì giúp ta hiểu thêm về sự nghiệp của
ông?
Học sinh sẽ trả lời và đây là từ khóa cấp 3: Vẻ ngoài lạnh lùng, nhưng nội tâm
phong phú; Đôn hậu; Trung thực
Câu hỏi 5. (Đây là câu hỏi chuyển sang phần II của bài học)
Sự nghiệp văn học của Nam Cao có những nét chính nào?
Học sinh sẽ trả lời câu hỏi và tìm ra từ khóa cấp 2 bao gồm: Quan điểm nghệ
thuật; Những đề tài chính; Phong cách nghệ thuật.
Câu hỏi 6. (Câu hỏi này thuộc nội dung phần 1 của mục II )Trước cách mạng và
sau cách mạng Tháng Tám, Nam Cao có quan điểm như thế nào về nghệ thuật?
Với câu hỏi này học sinh sẽ nhận ra ở cả hai thời kì Nam Cao đều có quan điểm
nghệ thuật riêng để khẳng định bước phát triển và sự thay đổi về mặt tư tưởng của
nhà văn và các em sẽ tìm ra câu trả lời. Trước cách mạng Nam Cao có những quan
điểm nghệ thuật sau: Quan điểm về tác phẩm văn chương; Quan điểm về nhà văn;
Quan điểm về nghề văn. Sau cách mạng Thánh Tám Quan điểm của Nam Cao là
Văn chương ngoài tính nghệ thuật phải có tính tuyên truyền cách mạng; Xác định
lập trường của nhà văn. (đây là từ khóa cấp 4).
Câu hỏi 7. (Câu hỏi này thuộc nội dung phần 2 mục II)

1. Kiến thức: Nắm được những nét cơ bản về đường đời, đường cách mạng,
đường thơ và phong cách nghệ thuật của nhà thơ Tố Hữu.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt tiểu sử.
3. Thái độ : Qua bài cuộc đời và sự nghiệp của Tố Hữu giúp ta trân trọng những
đóng góp của nhà văn đối với nền văn học dân tộc, có ý thức tuyên truyền những
tư tưởng tiến bộ của nhà văn và bảo lưu những giá trị tinh thần đó.
II. Phương tiện thực hiện.
SGK, Thiết kế bài học, máy chiếu và ứng dụng phần mềm iMindmap (nếu
có), bút màu hoặc phấn màu, giấy.
III. Phương pháp sử dụng.
Sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy kết hợp kĩ thuật đặt câu hỏi.
IV. Nội dung và tiến trình lên lớp.
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới.
Hoạt động 1. Lập sơ đồ tư duy
Câu hỏi 1. Chủ đề chính của bài học hôm nay là gì?
Học sinh trả lời chủ đề/ từ khóa trung tâm: Tố Hữu.
Câu hỏi 2. chủ đề của bài học có những ý chính nào?
Học sinh sẽ đưa ra những vấn đề có liên quan đến Tố Hữu bao gồm: Tiểu sử;
Đường cách mạng, đường thơ; Phong cách nghệ thuật; Kết luận.(đây là từ khóa
cấp 1).
Câu hỏi 3. Hãy nêu những nét chính về tiểu sư của Tố Hữu?
Học sinh tìm được từ khóa cấp 2: Năm sinh, năm mất,tên; Quê hương; Gia đình;
Cuộc đời.
Câu hỏi 4. (Đây là câu hỏi thuộc mục II của bài học). Chặng đường thơ Tố Hữu
gắn bó với chặng đường cách mạng như thế nào?
10
Học sinh tìm được từ khóa cấp 2 về mối quan hệ giữa đường đời và đường thơ Tố
Hữu có sự gắn bó mật thiết được thể hiện rõ qua các tập thơ: Từ ấy; Việt Bắc; Gió

giáo viên đưa sơ đồ do mình chuẩn bị sẵn.
4. Dặn dò: Học sinh học bài cũ bằng việc tự vẽ lại sơ đồ bổ sung thêm các
nhánh nhỏ hơn để khắc sâu bài học. Chuẩn bị bài mới.
Bài: “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” phần I “Tác giả Nguyễn Đình Chiểu” Tiết
19, 20 theo PPCT lớp 11.
Bài: “Tuyên ngôn độc lập” phần I “Tác giả Hồ Chí Minh” Tiết 4, 5 theo PPCT
lớp 12.
Với hai bài học này nội dung kiến thức lớn lại học ghép với tác phẩm chỉ dạy trong
thời gian 2 tiết nên giáo viên cho học sinh hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập sau
đó mỗi học sinh về nhà tự vẽ sơ đồ tư duy của mỗi cá nhân. Đến tiết học giáo viên
chia lớp học thành 2 nhóm cho các em thảo luận tập trung các cá nhân đi đến
thống nhất bằng một sơ đồ tư duy vẽ vào giấy A0, trình bày trước lớp.
Sau đó, giáo viên cùng lớp chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện sơ đồ tư duy.
Cuối cùng, giáo viên cho học sinh trình bày củng cố phần tác giả để chuyển sang
phần tác phẩm.(Bài dạy này được thực hiện trong thời gian 25-30 phút).
13
Sơ đồ minh họa cho bài “Tác giả Hồ Chí Minh”
14
Sơ đồ minh họa cho bài “Tác giả Nguyễn Đình Chiểu”
15
4. Hiệu quả trong việc áp dụng kĩ thuật “Sơ đồ tư duy” dạy kiểu bài “Tác giả
văn học”.
Trong một năm triển khai chuyên đề dạy học tích cực bằng một số phương
pháp và kĩ thuật dạy học mới, trong đó có kĩ thuật dạy học bằng “sơ đồ tư duy”. Tôi
đã áp dụng vào việc dạy học môn văn ở 2 khối lớp 11 và 12, đặc biệt là đối với kiểu
bài “Tác giả văn học”(Văn học sử) bản thân tôi nhận thấy việc sử dụng kĩ thuật dạy
học này đã đạt được những hiệu quả nhất định. Nếu như dạy theo phương pháp
truyền thống, giáo viên sẽ lần lượt đi vào từng mục lớn và tìm hiểu các mục nhỏ
của bài, việc làm này sẽ làm cho giáo viên tốn nhiều thời gian để hỏi sau đó thuyết
trình và ghi bảng, không phát huy được chủ thể học sinh. Nhưng nếu sử dụng kĩ

16
màu và bảng hoặc giấy là có thể thỏa sức sáng tạo. Nó phù hợp với cả những
trường có điều kiện khó khăn, thiếu phòng chức năng như trường THPT Ngọc Lặc.
Ngoài ra, khi nhìn vào sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy thông tin mà còn cho thấy
cấu trúc tổng thể của một chủ đề và mức độ quan trọng của những phần riêng lẽ
trong đó đối với nhau. Nó giúp học sinh liên kết các ý tưởng và tạo kết nối với các
ý khác.
Cuối cùng, dạy học bằng sơ đồ tư duy giúp học sinh hình thành tư duy mạch
lạc, hiểu vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống,
khoa học. Còn từ phía người dạy khi áp dụng kĩ thuật dạy học này kết hợp với một
số kĩ thuật dạy học tích cực khác như kĩ thuật “Đặt câu hỏi” sẽ góp phần đổi mới
phương pháp dạy học trong trường THPT và góp một phần nhỏ bé vào quá trình
đổi mới giáo dục đưa người học vào vị trí trung tâm còn giáo viên là người hướng
dẫn để khơi dậy tiềm năng trí tuệ vô tận trong học sinh.
Kết quả giảng dạy:
Năm học 2012- 2013, trong quá trình giảng dạy bài “Tác giả Nam Cao” lớp
11a4 áp dụng kĩ thuật dạy học bằng “Sơ đồ tư duy” và lớp 11a5 không áp dụng kĩ
thuật dạy học bằng “sơ đồ tư duy”. Sau đó kiểm tra đánh giá ở 2 lớp này cho kết
quả như sau:
- Kết quả kiểm tra đánh giá lớp 11A5, không áp dụng kĩ thuật dạy học bằng
“sơ đồ tư duy”.
Số học sinh: 40 Điểm %
10 0 - 4 25%
25 5 -7 62,5%
5 8 -10 12,5%
- Kết quả kiểm tra đánh giá lớp11A4, áp dụng kĩ thuật dạy học bằng “Sơ đồ
tư duy”.
Số học sinh: 40 Điểm %
5 0 - 4 12,5%
20 5 -7 50%

học bằng sơ đồ tư duy). Số học sinh chưa khái quát được bài học chiếm tỉ lệ thấp
9,8%.
Từ nhận xét trên cho thấy việc áp dụng kĩ thuật dạy học bằng “Sơ đồ tư duy”
đạt hiệu quả cao trong quá trình giảng dạt nhất là đối với kiểu bài “Tác giả văn
học”.
III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.
1. Kết luận.
Có thể nói việc áp dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực góp
một phần không nhỏ trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Văn. Việc sử
dụng thành thạo, hiệu quả kĩ thuật dạy học bằng “Sơ đồ tư duy” trong việc dạy kiểu
bài “Tác giả văn học” đã mang lại hiệu quả đáng khích lệ trong quá trình học tập
của học sinh và việc đổi mới phương pháp của giáo viên. Học sinh sẽ “Học cách
học” mới: tăng tính chủ động, tích cực và khả năng sáng tạo phát triển tư duy.
18
Người dạy tiết kiệm được thời gian, tăng sự linh hoạt trong quá trình giảng dạy.
Đặc biệt nếu giáo viên và học sinh được tiếp cận với phần mềm iMindMap thì việc
tạo lập sơ đồ tư duy sẽ dễ dàng, thuận tiện hỗ trợ cho quá trình học tập. Đó cũng là
bước tiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc nâng cao hiệu quả
dạy học.
2. Đề xuất
* Đối với trường:
- Hỗ trợ tích cực cho giáo viên trong việc áp dụng phương pháp mới này vào thực
tiễn.
- Thường xuyên tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau nhất là
phương pháp giảng dạy theo tinh thần đổi mới sách giáo khoa.
* Đối với ngành: Hỗ trợ thêm về phương diện thiết bị nhằm phục vụ tốt hơn
cho công tác giảng dạy của giáo viên.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status