Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý trung tâm tin học và ngoại ngữ trường đại học - Pdf 27

Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì trong hầu hết các
lĩnh vực trong cuộc sống và cũng được áp dụng rất nhiều trong giáo dục, y tế, quốc
phòng, chính trị … với sự góp mặt của mình trong các lĩnh vực đã làm thay đổi với
chiều hướng tích cực trong các lĩnh vực này và là một bộ phận không thể thiếu được đã
và đang khẳng định được vai trò của mình đồng thời khẳng định sự phát triển mạnh mẽ
của công nghệ thông tin trong thời đại hiện nay.
Trong các công tác quản lý về hành chính nhân sự thì với sự ra đời của rất nhiều
phần mềm quản lý thì công tác quản lý đã trở nên dễ dàng hơn so với công tác quản lý
thủ công trước kia. Đáp ứng được các yêu cầu về độ chính xác, hiệu quả, an toàn,
nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian công sức …giảm thiểu những chi phí phát
sinh không cần thiết.
Việc xử lý thông tin mà trong đó khối lượng thông tin cần xử lý và lưu trữ lớn,
các thao tác tính toán lặp đi lặp lại nhiều lần, các thuật toán phức tạp, tốc độ tính toán
nhanh, đòi hỏi cho ra kết quả chính xác là việc cần thiết cần phải có một hệ thống
thông tin hoàn chỉnh đáp ứng các yêu cầu trên.
Chương trình “QUẢN LÝ TRUNG TÂM TIN HỌC & NGOẠI NGỮ” được xây
dựng nhằm đáp ứng các yêu cầu về công tác quản lý của Trung tâm. Nhằm xây dựng
một hệ thống thông tin giúp ích cho công tác quản lý của Trung tâm Tin học & Ngoại
ngữ.
Đề tài thực tập tốt nghiệp gồm:
Chương I: Lời mở đầu
Chương II: Giói thiệu
Chương III: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương IV: Triển khai lập trình
Chương V: Kết luận
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức nên đề tài còn nhiều thiếu sót mong sẽ nhận
được sự góp ý của quý thầy cô cùng các bạn.
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 1
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ

Từ ngày 16 tháng 03 đến ngày 27 tháng 04 năm 2009
Từ ngày 16/03 đến ngày 30/03 Từ ngày 06/04 đến ngày 27/04
Các buổi trong ngày Các buổi trong ngày
Sáng Chiều Sáng Chiều

7h30 - 11h30
13h -
17h 7h30 - 11h30 13h - 17h
2 X X X
3 X
4 X X X
5 X X
6 X X
7 X X
- Kế hoạch làm việc theo từng tuần
Tuần 1
- Tìm hiểu khảo sát thực tế tại trường
- Gặp giáo viên hướng dẫn
- Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình
- Nghiên cứu chương trình
Tuần 2
- Gặp giáo viên hướng dẫn
- Phác thảo yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu cơ sở dữ liệu
- Tìm hiểu thực thể và phác thảo cơ sở dữ liệu
Tuần 3
- Xây dựng cơ sở dữ liệu
- Thiết kế hệ thống thông tin
- Các mối quan hệ thực thể
Tuần 4

- Trường đã có 3 phòng thí nghiệm hóa sinh, điện áp để thực hành, có 4 phòng
máy vi tính, mỗi phòng gần 100 máy để cho sinh viên học tập, đáp ứng đủ điều kiện
nhu cầu học tập cho học sinh sinh viên.
- Thư viện nhà trường được trang bị đầy đủ với nhiều sách tham khảo, kèm theo
máy vi tính kết nối Internet dùng để truy cập thông tin. Hiện nay có thêm phòng thiết
kế Robocon để cho học sinh sinh viên chế tạo và nghiên cứu, tham dự Robocon tổ chức
hàng năm.
c. Đội ngũ giảng viên, giáo viên và nhân viên phục vụ
- Đội ngũ giảng viên của nhà trường bao gồm: Giáo sư, Phó giáo sư, Giảng viên
cao cấp, Tiến sĩ khoa học, Thạc sĩ đã được đào tạo trong và ngoài nước đã về đây phục
vụ giảng dạy. Đây là lực lượng đảm bảo với chất lượng đào tạo. Nhiều giáo viên mặc
dù đã lớn tuổi nhưng rất nhiệt tình và tâm huyết với nghề, truyền đạt tất cả những kiến
thức tích lũy được đem truyền lại cho học sinh sinh viên nhằm xây dựng ngôi Trường
Cao Đẳng Đức Trí - Đà Nẵng ngày càng phát triển hơn nữa trong sự nghiệp giáo dục
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 4
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
các Thầy Cô trong trường xứng đáng được đón nhận danh hiệu Anh hùng lao động,
ngoài ra còn là những người tiên phong thắp sáng truyền thống đạo lý “Tôn Sư Trọng
Đạo”của dân tộc.
- Nhà trường đang tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trẻ là những
giảng viên cơ hữu của nhà trường, lực lượng này chủ yếu mang lại sự phát triển ổn
định và lâu dài, ngoài ra trường còn mời các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia nước
ngoài, các trung tâm nghiên cứu khoa học, các công ty, đơn vị sản xuất lớn, vừa có
kinh nghiệm vừa có kiến thức thực tế trong quá trình làm việc, nhằm góp phần vào chất
lượng đào tạo với nhiều phương châm, phương pháp giảng dạy mới theo kiểu tư duy
sáng tạo…
- Cùng với đội ngũ giảng viên giáo viên còn có đội ngũ nhân viên làm việc tại
các phòng ban khác như: Phòng Tài vụ, Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức,… Tất cả điều
có năng lực trình độ cao với nhiều bề dày kinh nghiệm làm việc từ 5 năm trở lên.
d. Chương trình đào tạo

Công
nghệ
thông
tin
Khoa
CN
Sinh
học &
Môi
trường
Khoa
Xây
Dựng
Khoa
Kế
toán &
Tài
chính
ngân
hàng
Khoa
Quản
trị kinh
doanh
& Du
lịch
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM HIỆU NHÀ TRƯỜNG
SƠ ĐỒ TTỔ CCHỨC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐỨC TRÍ ĐÀ NẴNG
Quan hệ trực tiếp, Quan hệ phối hợp

Đào
tạo &
Quản
lý sinh
viên
Phòng
Hành
chính
& Tổ
Chức
cán bộ
Phòng
Tài vụ
Phòng
Thư
viện
Phòng
Hợp
tác
quốc tế
Phòng
nghiên
khoa
học
Quan hệ trực tiếp, Quan hệ phối hợp
Người
quản lý
Trung tâm
Hệ thống quản lý học
viên của Trung tâm

- T
(5)
Kiểu dữ liệu Text có 5 kí tự
- D kiểu dữ liệu Date/time
……
- CHÚ THÍCH: chú thích về thông tin dữ liệu
2. Xây dựng từ điển dữ liệu
STT DỮ LIỆU LOẠI KIỂU CHÚ THÍCH
1 MaKhoa KTT T
(10)
Mã khoa
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 9
STT DỮ LIỆU LOẠI KIỂU CHÚ THÍCH
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
2 TenKhoa KTT T
(30)
Tên khoa
3 MaLop KTT T
(10)
Mã lớp
4 TenLop KTT T
(30)
Tên lớp
5 MaTTam KTT T
(10)
Mã trung tâm
6 TenTTam KTT T
(30)
Tên trung tâm
7 MaLopTT KTT T

18 Diemlan2 TT N
(5)
Điểm lần 2
19 Diemlan3 TT N
(5)
Điểm lần 3
20 MaHD KTT T
(10)
Mã hóa đơn
21 DotNap KTT T
(5)
Đợt nạp
22 HanNap KTT D Hạn nạp
23 NgayNap KTT D Ngày nạp
24 NapDungHan KTT T
(30)
Nạp đúng hạn
III – MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP
1.Thực thể:
- Thực thể: là một đối tượng trừu tượng, một đối tượng cụ thể, một quan niệm
nhóm các dữ liệu có quan hệ rõ ràng với nhau trong mô hình thế giới thực. Các dữ liệu
được gọi là các thuộc tính của thực thể.Một thực thể có ít nhất một thuộc tính.
Ví dụ:
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 10
LỚP HỌC
- Mã lớp học
- Tên lớp học
……….
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
2.Thuộc tính:

TenKhoa
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
 Thực thể Trung tâm (TTam) chứa các thuộc tính sau:
- Thuộc tính mã trung tâm được kí hiệu là: MaTTam, trong đó MaTTam là
khóa chính.
- Thuộc tính tên trung tâm được kí hiệu là: TenTTam
 Thực thể Lớp Trung tâm (LopTT) chứa các thuộc tính sau:
- Thuộc tính mã lớp trung tâm được kí hiệu là: MaLopTT, trong đó MaLopTT
là khóa chính.
- Thuộc tính tên lớp trung tâm được kí hiệu là: TenLopTT
- Thuộc tính mã trung tâm được kí hiệu là: MaTTam
 Thực thể Môn học (MHoc) chứa các thuộc tính sau:
- Thuộc tính mã môn học được kí hiệu là: MaMHoc, trong đó MaMHoc là
khóa chính.
- Thuộc tính tên môn học được kí hiệu là: TenMHoc
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 12
TTam
MaTTam
TenTTam
LopTT
MaLopTT
TenLopTT
MaTTam
MHoc
MaMHoc
TenMHoc
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
 Thực thể Học viên (HocVien) chứa các thuộc tính sau:
- Thuộc tính mã học viên được kí hiệu là: MaHV, trong đó MaHV là khóa
chính.

- Thuộc tính đợt nạp được kí hiệu là: DotNap
- Thuộc tính hạn nạp được kí hiệu là: HanNap
- Thuộc tính ngày nạp được kí hiệu là: NgayNap
- Thuộc tính nạp đúng han hay trễ hạn được kí hiệu là: GhiChu
- Thuộc tính số tiền nạp được kí hiệu là: SoTien
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 14
Diem
MaHV
TenHV
MaMHoc
MaLopTT
Dieml1
Dieml2
Dieml3
HocPhi
MaHD
MaHV
TenHV
SoTien
DotNap
HanNap
NgayNap
GhiChu
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 15
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
VI – MÔ HÌNH QUAN HỆ GIỮA CÁC THỰC THỂ
1. Mô hình thực thể kết hợp
2. Bảng quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 16

MaLopTT
TenLopTT
MaTTam
TTam
MaTTam
TenTTam
Lop
MaLop
TenLop
MaKhoa
Khoa
MaKhoa
TenKhoa
Quản lý/
Thuộc
Học tập/
Quản lý
Đóng/Thu
Kết quả/
Học tập
Đánh giá/
Học tập
Quản lý/
Học tập
Thuộc/
Quản lý
1-1
1-n
n-1
1-n

thể dùng các khung kể ô để quản lý dữ liệu theo định dạng bảng, truy cập cơ sở dữ liệu
thông qua OLEDB của Microsoft.
Visual Basic còn hỗ trợ cho lập trình bằng cách hiện tất cả tính chất của đối
tượng mỗi khi ta định dùng đến nó. Đây là điểm mạnh của các ngôn ngữ lập trình hiện
đại.
Các bước thiết kế một ứng dụng Visual Basic:
Xây dựng các cửa sổ mà người dùng sẽ thấy
Quyết định những sự kiện mà các điều khiển trên cửa sổ sẽ nhận ra
Viết các thủ tục sự kiện cho các sự kiện đó (các thủ tục con khiến cho các thủ
tục sự kiện đó làm việc).
SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 18
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
Visual Basic giám sát các cửa sổ và các điều khiển trong từng cửa sổ cho tất cả
mọi sự kiện mà điều khiển có thể nhận ra (tất cả các thao tác di chuyển chuột đến các
động tác nhắp chuột, bàn phím).
Khi Visual Basic phát hiện ra một sự kiện, nếu không có một đáp ứng tạo sẵn
cho sự kiện cho sự kiện đó Visual Basic sẽ xem xét ứng dụng để kiểm tra người dùng
đã viết thủ tục cho sự kiện đó chưa. Nếu viết rồi thì Visual Basic sẽ thi hành và hình
thành nên thủ tục sự kiện đó và quay về bước đầu tiên. Nếu chưa viết, Visual Basic sẽ
chờ sự kiện tiếp rồi quay lại bước đầu tiên. Các bước này sẽ quay vòng cho đến khi
ứng dụng kết thúc.
Sau khi đã tìm hiểu thế nào là hoạt động theo kiểu điểu khiển bởi sự kiện và các
hỗ trợ của Visual Basic, chúng ta sẽ thấy đây là một công cụ lập trình dễ chịu và có xu
hướng trở thành môt trường lập trình hoàn hảo cho những năm sắp tới.
II. TRUY CẬP DỮ LIỆU TRONG VISUAL BASIC
Mô hình minh họa sự truy cập dữ liệu trong VB

Trong chương trình quản lý Trung tâm này em sử dụng mô hình 3 lớp với
phương pháp truy cập ADO(Activẽ Data Object).
ADO là phương pháp truy cập dữ liệu thông qua OLE DB. Đến VB6 thì đây

SVTT: Bùi Ngọc Hiếu Trang 20
Đề tài: Quản lý Trung tâm Tin học & Ngoại ngữ
III. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Cơ sở lý thuyết
Đầu tiên ta nói về dữ liệu và thông tin: dữ liệu là những sự thực về vật thể, con
người hay sự kiện. Còn thông tin là sản phẩm của việc phân tích và tổng hợp dữ liệu, ta
có thể nói thông tin là dữ liệu được xử lý và biểu diễn dưới dạng phù hợp với mục đích
yêu cầu của người sử dụng.
Dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ theo một cấu trúc nào đó để có thể
phục vụ cho nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau gọi là cơ sở dữ liệu
(Data Base)
Một cơ sở dữ liệu gồm một hay nhiều tập tin được thiết kế theo một cấu trúc
nhất định và có quan hệ chặt chẽ với nhau. Cơ sở dữ liệu được dùng chung trong nhiều
mục đích khác nhau, vì vậy sẽ tiết kiệm được tài nguyên, giảm tối thiểu sự trùng lặp
thông tin, bảo đảm tính nhất quán.
So với hệ thống xử lý file cổ điển thì cơ sở dữ liệu có nhiều tính chất ưu việt
như chia sẻ dữ liệu, giảm thiểu dư thừa dữ liệu, tính tương thích dữ liệu, tính toàn vẹn
dữ liệu, tính bảo mật dữ liệu, tính đồng bộ dữ liệu, tính độc lập dữ liệu và việc truy cập
khai thác dữ liệu thuận lợi.
2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Về hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Base Management Systems-DBMS) đó là
một phần mềm cho phép một hoặc nhiều người tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác
cơ sở dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ như là một bộ thông dịch (interpreter) với
ngôn ngữ bậc cao nhằm giúp người sử dụng hệ thống mà không cần quan tâm đến cách
biểu diễn dữ liệu trong máy hoặc các thuật toán chi tiết, các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
hiện nay đang dùng phổ biến như Access, SQL Server, …
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người sử dụng
chạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìm
kiếm thông tin. Các qui tắc kiểm tra dữ liệu , giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status