Báo cáo thực tập chuyên ngành điện điện tử - Pdf 27

Báo cáo thực tập
lời nói đầu
Trong thời kì công nghiệp hoá ngày càng phát triển của đất nước ta. Và nhu cầu
của con người ngày càng được cải thiện và nâng cao.khi đó việc áp dụng nền công
nghiệp hoá, hiện đại hoá vào sản xuất một điều rất cần thiết và là cả một vấn đè đẻ
chúng ta quan tâm.
Phải noi rằng nền công nghiệp hoá,hiện đại hoá đã làm con người đỡ vất vảvà tạo
điều kiện tốt để nước ta thúc đẩy quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới.
Trong nền công nghiệp hoá, hiện đại hoá đó thì lĩnh vực tự động hoá xí nghiệp
,công nghiệp cũng đóng góp một phần không nhỏ. Ví dụ như :các băng truyền, băng
tải, thang máy đều áp dụng tự động hoá xí nghiệp để cải tiến và nó đã giúp con
người tiết kiệm được sức lao động và có thể thay thế được nhiều công nhân và thuận
tiện hơn cho người sử dụng. Các công nghệ đều được điều khiển tự động hóa bằng
nhiều phần mềm khác nhau với mục đích chung là giúp con người thuận tiện trong khi
làm việc.
Trong đợt thực tập này, sinh viên chúng tôi đã tiếp súc được phần nào với các
công nghệ tiên tiến từ các linh kiện điện tử đơn giản như :tụ điện, IC, đi ốt , đén các
thiết bị tuej đọng có tính năng cao như :OMRON, LOGO và các linh khiện cần thiết
cho việc lắp giáp các mạch điện tử từ đó thấy được rằng, ngoà việc học lý thuyết trên
lớp thì việc được thực tập để được tiếp cận với các thiết bị củ theerlaf rất quan trọng
khi nó giúp cho sinh viên có thêr nhận biết một cách trực quan và thực tế hơn rất
nhiều.
Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng thực sự chúng tôi đã có được những kinh
nghiệm rất quý báu để làm hành trang cho công việc sau lày.
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Hà Tất Thắng và các
anh chị của trung tâm thực tập đã giành cho tôi những bài học quý báu.

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

1
Nhiệt điên trở

 Ghi chỉ số bằng vạch màu: các chỉ số giá trị điện trở dược thể hiện bằng các
vạch mà. có hai loại :

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

2
Báo cáo thực tập
 loại 4 vạch
 loại 5 vạch .
3. ý nghĩa các vạch theo thứ tự trên thân điện trở:
Vạch Loại 4 vạch Loại 5 vạch
Thứ 1 Số thứ nhất Số thứ nhất
Thứ 2 Số thứ hai Số thứ hai
Thứ 3 Số chữ số 0 tiếp thêo Số thứ ba
Thứ 4 Sai số Số chữ số 0 tiếp thêo
Thứ 5 Sai số

Ví dụ :Màu trên thân điện trở theeo thứ tự là:
Nâu đen cam nhũ vàng khi đó giá trị của điện trở là 10 000
+
5%
4. ý nghĩa các màu:
Đen 0 Xanh lá cây 5 Nhũ vàng 5%
Nâu 1 Xanh ra trời 6 Nhũ bạc 10%
Đỏ 2 Tím 7 Không màu 20%
Cam 3 Xám 8
Vàng 4 Trắng 9
II. Tụ điện.
 Chức năng: làm nhiệm vụ lọc các sóng đa hài ghép trong các
mạch dao động.

 Cuộn kháng lõi từ kín.
 Kí hiệu chung:
IV. Đi ốt
 Chức năng: là van dẫn điện một chiều
10.Các loai đi ốt.
 Đi ốt ổn áp (zener) dùng trong mạch ổn áp
 Đi ốt thường:

 Đi ốt quang (led) dùng lam đèn hiển thị
 Cách xác định chân đi ốt :
Đặt thang đo của đồng hồ ở thang điện trở rồi đặt 2 que đồng hồ vào 2 chân của đi
ốt nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thì que đen là chân A chân còn lại là chân K
và đặt que của đồng hồ ngược lại nếu thấy kim đồng hồ không dịch chuyển thì đi ốt
còn tốt và nếu kim đồng hồ trở về gần giá trị 0 thi đi ốt đã bị hỏng .
Điều kiện mở của đi ốt là U
AK
>0. Ngược lại thì đi ốt sẽ khoá .

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

4
P NP N
A
K
G
NEC
A K
G
U
2

5
N NN P
Thuận
P NN PN P
Ngược
B
C
E
B
C
E
A564
C828
Báo cáo thực tập
Sau khi Thyzitor đã mở thi việc tồn tại của I
G
không còn có giá tri, muốn khoá
Thyzitor thi phải ngắt U
AK
, tức là U
AK
<= 0.
VI . Tranzitor.
14 Có nhiều loại Tranzito, phổ biến là Tranzito thuận ( kí hiệu chữ A) và
15. Tranzito ngược ( kí hiệu chữ C).
16 Có 3 chân là: B, C và E.
17 Cách xác định chân của Tranzito: điển hình C828 và A564.
 Đặt đồng hồ ở thang đo điện trở, tiến hành đo điện trở ở các chân, chân
chung đo được điện trở nhỏ là chân B.
Nếu chân chung là que đỏ của đồng hồ thì đó là loại ngược C828.

1 2 3
6 KV
Báo cáo thực tập
 Chức năng : duy trì điện áp một chiều ổn định ở đầu
ra.
18.Có hai ho IC ổn áo thường gặp là:
 Họ ổn áp nguồn dương 78xx.
 Họ ổn áp nguồn âm 79xx.
xx là điện áp một chiều đầu ra.
19.Cấu trúc chân :
 Họ 78: chân 1 (đầu vào), chân 2 (nối đất), chân 3 (đầu ra).
 Họ 79: chân 1 (nối đất) , chân 2 (đầu vào) , chân 3 ( đầu ra).
 Đối với IC họ 78 và 79 thì chân 1,2,3 theo thứ tự từ trái sang phải
 Đối với IC nhiều chân thì thứ tự chân đếm ngược chiều kim
đồng hồ, chân số 1 được đánh dấu.
VIII . Triac .
 Triac là một linh kiện điện tử thường dùng trong
mạch điều áp.
VD:
B . Một số mạch điện ứng dụng .
I .Mạch ổn áp 1 chiều

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

7
I
0
R
U
1

1
thay đổi dòng điện I qua điện trở R cũng thay đổi tương ứng. Do
đó
điện áp đầu ra U
2
sẽ giữ không đổi.
 Khi dòng tải I
t
tăng thì dòng qua đi ốt giảm → dòng I
1
luôn luôn không
đổi
Nếu U
1
không đổi thì U
2
cũng không đổi.

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

8
Báo cáo thực tập
 Ưu điểm của mạch ổn áp loại này là:sơ đồ mạch đơn giản, dễ lắp đặt và
giá thành rẻ.
 Nhược điểm: chất lượng điện không tốt, độ tin cậy không cao.
2.Mạch ổn áp kiểu bù.
a.Bù tuyến tính song song.
 Nguyên lí hoạt động:
 Điện áp đầu ra U
2

U
2
I
1
R
D
D
E
ch
U
1
U
2
C
3
24(V)220(V)
C
2
7812
C
2
C
3
C
1
C
1
7912
R
1

 Mạch ổn áp một chiều kiểu bù cho điện áp ra có chất lượng cao hơn, có thể
thay đổi điện áp đầu ra bằng cách thay đổi E
ch
.
 Tuy nhiên mạch điện ổn áp kiểu bù lại có một nhược điểm lớn là phải có bảo
vệ quá tải và ngắn mạch khối điều chỉnh D.
3.Bài tập ứng dụng.
a. Mạch dao động đa hài ( tạo ra điện áp ± 12V)
 Thông số của các phần tử trong mạch:
Biến áp 220/24 V.
C
1
=1000 F/50V (tụ một chiều)
C
2
=C
3
= 10nF( tụ xoay chiều)
cầu chỉnh lưu loại 5A
R=1K
IC ổn áp: 7812 và 7912
LED mầu: xanh và đỏ

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

10
Báo cáo thực tập
 Nguyên lý hoạt động:
20.Ban đầu khi cấp nguồn cho mạch thì cả hai chân Tranzito T
1

C
của T
2
tăng
lên thông qua C
2
đặt vào cực bazo của T
1
làm cho U
BE
của T
1
tăng dẫn
đến I
c
của T
1
cũng tăng. Sau đó U
C(T1)
sẽ giảm, thông qua tụ C
1
đặt vào
cực bazơ của T
2
làm cho U
BE
của T
2
giảm, U
c

C2
đến C
2
đến tiếp
giáp của BE trở về âm nguồn.
23.Quá trình phóng của tụ C
1
như sau: từ cực dương nguồn của T
1
qua tiếp
giáp CE của T
1
trở về nguồn rồi qua R
B2
. Đối với cực âm của tụ C
1
tạo
thành 1 vòng kín. Khi tụ C
1
phóng hết thì U
BE
của T
2
bắt đầu tăng dần T
2

thông, quá trình nạp tương tự.
b.Mạch tạo xung vuông.

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

25.Khi T
1
thông, tụ C
2
dược nạp, tụ C
1
phóng điện. Tụ C
2
được nạp theo
đường từ dương nguồn +12V→R
C2
→ tiếp giáp BE của T
1
→ đất. Tụ C
1

phóng điện theo đường tù cực dương→ tiếp giáp CE của T
1
→R
i
của
nguồn→ R
B2
về bản cực âm. Khi tụ C
1
phóng hết, U
BE(T2)
tăng dần và T
2


.C =1,4(s)

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

12
R
1
R
2
R
3
R
3
R
2
R
1
C828
C828
C
1
C
2
Báo cáo thực tập
 Mạch tạo xung vuông dung IC555.
Chân 1:GND Chân 5: điều khiển.
Chân 2 và 6: đầu vào so sánh. Chân 7:
Chân 3: đầu ra. Chân 8: nguồn nuôi.
Chân 4: reset. FF: Flip-Flop.
 Nguyên lý hoạt động:

1K
1K
50
K
7 8 4
1
2
6
3
IC 555
-
+
R
1
12(V)
Báo cáo thực tập
t = 0,685.R
B
.C
 Mạch tạo nguồn ổn áp 12V có bảo vệ.
 Thông số các phần tử trong mạch:
Cầu chỉnh lưu 1CL loại 5A T
i1
= T
i2
=2P4M
Đ
1
và Đ
2

 Nguyên lý hoạt động:
30.Khi cấp điện cho máy biến áp thì điện ấp thứ cấp của biến áp được chỉnh lưu
thành điện áp một chiều qua bộ chỉnh lưu. Khi đó dòng điện sẽ đi qua R
1

qua D
1

nạp cho tụ C
3
dẫn đến T
i1
được mở, đưa điện áp vào IC7812 sẽ là điện áp

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

14
24(v)
AC
Đ
D
C
3
R
1
R
1
C
1
C

T
2
+
-
Báo cáo thực tập
ổn định và đèn led xanh sẽ sáng báo hiệu đã có nguồn.
31.ở điều kiện làm việc bbình thường led xanh sáng, led đỏ không sáng dẫn
đến T
3
và T
2
không hoạt động. Khi gặp sự cố ngắn mạch M được đóng thì
dòng điện tải đi qua 2 điện trở sánh R
3
, R
4
dẫn đến các tranzito T
2
, T
3

thông. Do đó sẽ mở T
i2
lúc này điện áp đi từ cầu chỉnh lưu qua R
1
qua led
đỏ qua T
2
xuống đất. Vì vậy, T
i1

Là một thiết bị lập trình được, nó được thiết kế chuyên dụng trong công nghiệp để
điều khiển đến phức tạp, tuỳ vào người sử dụng mà nó có thể thực hiện hàng loạt các
quá trình .
II. đặc tính.
35.Độ bền cao.
36.Tính chuyên nghiệp hoá, để thay đổi để sửa chữa chương trình
37.Giao tiếp người và máy đơn giản .
38.Nó là thiết bị điều khiển cấu trúc máy tính .
39.Đầu vào ,ra được tín hiệu hoá.
II. Vị chí của PLCtrong hệ thống .
 Hệ điều khiển truyền thống.
Khối đầu vào Bộ điều khiển Đầu ra
Ro le Động cơ
Ro le thời gian Bóng đèn
Bộ đếm Máy phát
 Ngày nay nhờ khoa học phát triển thì bộ điều khiển thay bằng bộ PLC và cấu
trúc máy tính .
 Hệ điều khiển bằng PLC .

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

17
Nguồn Bộ nhớ Đầu ra
Đầu v oà
Báo cáo thực tập
40.PLC và chương trình .
 Ưu điểm .
 Thời gian lắp đặt ngắn .
 Dễ thay đổi không gây ảnh hưởng đến kinh tế , có thể hoạch toán chính xác
được giá thành .

Báo cáo thực tập
 Tổ chức bộ nhớ.
45. Bộ nhớ của PLC chia làm hai phần: bộ nhớ chương trình ( Program
Memory) và bộ nhớ dữ liệu ( Data Memory).
46. Quản lý bộ nhớ PLC do hệ điều hành đảm nhiệm.
47. ROM: bộ nhớ cứng dùng để nhớ hệ điều hành điều khiển PLC do nhà
sản xuất viết, có hai loại là: EPROM, EEPROM.
48. RAM: bộ nhớ động dùng nhớ chương trình ứng dụng được nuôi băng
pin.
 Bộ nhớ chương trình:
49.Chỉ lưu giữ một chương trình. Người sủ dụng chỉ có thể truy nhập
vào bộ nhớ chương trình từ phần mềm lập trình chuyên dụng vì
bộ nhớ này do hệ điều hành quản lý.
50.Người sử dụng truy nhập bộ nhớ chương trình ở hai mức:

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

19
- +
Báo cáo thực tập
Nạp chương trình từ bộ lập trình vào PLC ( Dowload).
Nạp chương trình từ PLC vào bộ lập trình ( Upload).
51.Người sử dụng có thể vảo vệ chương trình trong bộ nhớ chương trình nhờ
password.
 Bộ nhớ dữ liệu:
52.Người dùng có thể truy nhập bộ nhớ dữ liệu ở nhiều mức khác nhau
như theo bit, byte, word, double có thể thao tác ghi, đọc, xoá và có
thể chỉ đọc.
53.Chia làm các vùng, mỗi vùng lưu giữ một kiểu dữ liệu xác định tạo
thành một cấu trúc dữ liệu của một họ PLC cụ thể.

Các thiết bị gồm:
Bộ định thời: Timer
Bộ đếm: Counter
Các modul vào ra: analog
Các modul vào ra đặc biệt
Các thiết bị ngoại vi.
 Bộ lập trình bằng tay (console):
64.Các phím chức năng:
 - Phím FUN: Dùng để gọi các hàm, các lệnh đặc biệt.
 VD: END= FUN01
 END= FUN21
 END =FUN64
 - Phím LD: Có chức năng nhập các điểm phụ vào chương trình và cho ta ý
 nghĩa của các điểm phân nhánh.
 - Phím AND: Có chức năng cho phép các điểm phụ được nối với nhau để
 hình thành một mạch nối tiếp.
 - Phím OR: Cho phép các điểm được nối vào mạch để hình thành một mạch
 Nối song song.

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

21
Báo cáo thực tập
 Phím OUT: Dùng cho các lệnh đầu ra.
 Phím TIME: Dùng để điều khiển thời gian.
 Phím COUNTER: (CNT) Dùng để điều khiển bộ đếm
 Phím NOT: Được kết hợp với OR, AND, LD để tạo thành các điểm thường
kín.
 Phím HR: Dùng để thiết lập các Rơle lưu trữ hoặc duy trì.
 Phím TR:Dùng để thiết lập các khối Rơle trung gian.

LD
7
E
4
B
1
A
0
SFT MOT SHIFT
OR
OUT
8
F
5
C
2
D
3
RESET INS
6
9
TIM
CNT TR EM
LR
AR
HR
CONT
#
SRCH
MONTR

 Counter
 - Được dùng để đếm các sự kiện.
 - Counter sẽ đểm giảm dần từ giá trị đặt khi đầu vào Reset là OFF và có
xung vào CP chuyển từ OFF sang ON.Bít ra của Counter sẽ là ON khi-
đầu vào Reset là On giá trị đếm của Counter ngay lập tức được đưa về giá

Giáo viên h ng d n : H T t Th ng ướ ẫ à ấ ắ

24
Báo cáo thực tập
trị đặt và Counter sẽ không đếm nếu Reset vẫn là ON.Đặc biệt gía trị
đếm của Counter không bị mất khi PLC bị mất nguồn.
 Chú ý: Khi sử dụng cả Timer/Counter số thứ tự ABC dùng chung.Nếu Timer
dùng thì Counter thôi và ngược lại.
 KEEP(11)
 Được dùng để duy trì trạng thái của một bít, xác định bằng hai điều kiện S
và R(SET và RESET). Khi S chuyển từ OFF sang ON đầu ra sẽ được lập
khi R chuyển từ OFF sang On nó sẽ xoá
 Bộ ghi dịch SFT(10)
 SFT ghi giữ số liệu đếm và đẩy số liệu từ ô nhớ này đến ô nhớ kế cận, hoặc
từ kênh này đến kênh khác mỗi khi có một xung CLOCK xuất hiện.
 DIFU(13),DIFD(14)
 Các hàm DIFU(13), DIFD(14) được dùng để bắt các sườn lên và sườn
xuống DIFD của một tín hiệu vào và tạo ra một biến trung giancó độ dài
ON bằng một vòng quét.
 Lệnh chuuyển số liệu từ một kênh nguồn (hoăc một hằng số đến một kênh
đích)
 Lệnh so sánh CMP(20)
 So sánh số liệu giữa hai klênh hoặc một kênh với một hằng số kết quả điều
khiển ba tín hiệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status