Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
MỤC LỤC
2
LỜI MỞ ĐẦU 2
Tổng Quan Về Thực Tập Chuyên Ngành Kỹ Thuật Điện 3
1. Thành phần tham dự: 3
2. Thời gian: 3
3. Địa điểm: 3
4. Nội dung: 3
Phần I 4
NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN 4
I.Nhà máy thủy Điện Trị An: 4
1.Tổng quan về nhà máy thủy điện Trị An: 4
II. Nhà Máy Thủy Điện Đa Nhim: 9
12
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA 12
1. Tổng quan nhà máy nhiệt điện Bà Rịa 12
Phần III 16
CÔNG TY, XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN 16
I. Công ty thiết bị điện THIBIDI: 16
Phần IV 32
VIỆN NGHIÊN CỨU HẠT NHÂN 32
1. Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt 32
2. Vài nét về lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt: 32
3. Một vài mốc lịch sử đáng nhớ về LPƯHN Đà Lạt là: 32
4. Công tác vận hành và khai thác sử dụng lò phản ứng 33
5. Nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật và an toàn hoạt động của lò phản ứng34
6. Công tác nghiên cứu trên lò phản ứng: 35
KẾT LUẬN 36
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
1
Thầy Đào Minh Trung
Thầy Trần Anh Nguyện
Thầy Phan Trọng Nghĩa
Thầy Nguyễn Thái Sơn
Thầy Hoàng Đăng Khoa
152 Sinh viên gồm: 3 lớp Kỹ Thuật Điện 1,2,3 K36 cùng một số sinh viên K35.
2. Thời gian:
Từ ngày 19/05/2014 đến 25/05/2014
3. Địa điểm:
Công ty dây cáp điện CADIVI ( Đồng Nai )
Công ty thiết bị điện THIBIDI ( Đồng Nai)
Nhà máy Thủy điện Trị An ( Đồng Nai )
Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa (Bà Rịa -Vũng Tàu)
Nhà máy Thuỷ điện Đa Nhim ( Ninh Thuận )
Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt (Lâm Đồng)
4. Nội dung:
Tham quan, tìm hiểu nguyên lý hoạt động của nhà máy nhiệt điện, nhà máy thủy
điện, điện nguyên tử, cơ cấu và nguyên tắc vận hành trạm biến áp trong thực tế, công
nghệ chế tạo máy biến áp ở nước ta, hiểu các thiết bị sử dụng trong nhà máy điện và trạm
biến áp như biến dòng, dao cách ly, máy cắt, thiết bị chống sét….
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
3
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Phần I
NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
I. Nhà máy thủy Điện Trị An:
1. Tổng quan về nhà máy thủy điện Trị An:
Vị trí địa lý: nhà máy thủy điện Trị An được xây dựng trên sông Đồng Nai, thuộc
Thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, cách Thành phố Hồ Chí Minh 65 km
về phía Đông Bắc.
Nhà máy là đơn vị sản xuất điện, hạch toán phụ thuộc, trước đây thuộc Công ty
Điện lực II, nay trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt nam.
Trong quá trình 15 năm vận hành, từ 1988 đến 2002, để thực hiện những nhiệm vụ
trọng tâm của mình, Nhà máy luôn coi trọng những biện pháp, sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, soạn thảo và ban hành các quy trình, quy chế
trong các lĩnh vực liên quan đến thiết bị công nghệ và quản lý của nhà máy. Nhờ
đó, Nhà máy đã luôn hoàn thành nhiệm vụ sản xuất và không để xảy ra sự cố
nghiêm trọng nào.
Trong hàng loạt các công tác quan trọng, Nhà máy đã thực hiện nổi bật hai sự
kiện:
Chương trình nâng công suất các tổ máy. Đây là đề tài cấp Bộ. Dưới dự chủ trì của
Công ty Điện lực II, năm 1992 Nhà máy đã cùng chuyên viên của Bộ Năng lượng,
Giáo sư các trường Đại học tiến hành thử nghiệm thành công việc nâng công suất
tổ máy lên 10%, tức là từ 100 MW lên 110 MW. Kết quả là nhà máy có khả năng
tăng công suất phủ đỉnh cho lưới vào giờ cao điểm hoặc hỗ trợ cho lưới khi nguồn
điện nơi khác bị sự cố. Công trình đã tạo nên giá trị Kinh tế - Chính trị quan trọng
trong những năm 1993, 1994 khi chưa có hệ thống 500KV và đến nay vẫn còn
phát huy tác dụng.
Chương trình hoàn thiện hệ thống khí nén bù và thực hiện chế độ bù đồng bộ. Khi
tiếp nhận bàn giao, hệ thống khí nén cho chế độ bù đồng bộ chưa được xây lắp
hoàn chỉnh. Theo yêu cầu thiết kế, các tổ máy phải có khả năng hoạt động ở chế
độ bù đồng bộ, đảm bảo phát hoặc nhận công suất vô công trong trường hợp cần
thiết để ổn định điện áp lưới. Đặc biệt khi thời điểm đóng đường dây 500 KV đang
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
5
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
đến gần, yêu cầu này càng trở nên bức thiết. Sau một thời gian khẩn trương thực
hiện, Nhà máy đã thử nghiệm thành công chế độ bù đồng bộ trên các tổ máy, kịp
thời phục vụ công tác đóng điện đường đây 500KV, tạo điều kiện tốt cho phương
thức điều độ, góp phần ổn định lưới điện quốc gia.
Dung tích hồ chứa, km
3
:
Toàn phần 2.765,00
Hữu ích 2.547,00
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
6
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Diện tích mặt thoáng hồ chứa, km
3
Ở độ cao mực nước dâng bình thường 323.
Ở độ cao mực nước gia cường 350.
Kích thước tổng hợp của toà nhà máy là: 132,6 x 73 m được xây dựng
từ cao trình -18 đến +42m.
3. Thiết bị Điện chính
Tua bin
Kiểu: PO 75/728b-3-510.
Nhà máy chế tạo: Nhà máy kim khí Lenigrat.
Công suất: 102MW.
Cột nước tính toán: 52m.
Tốc độ quay: 107,1Vòng/phút.
Lưu lượng nước qua Tua bin ở cột nước tính toán: 222m
3
/s.
Lượng nước sinh ra 1KWh điện là: 7 m
3
/kWh điện
Máy phát
Kiểu: CB3 1230/140-56-TB4.
với Thuỷ điện Thác Mơ bằng đường dây 110kV Trị An - Đồng Xoài. Ngoài ra còn 2
đường dây 110kV Trị An - Định Quán và Trị An - Tân Hoà đang khẩn trương thi công để
đưa vào vận hành.
Các thiết bị tự động đảm bảo khởi động tổ máy và hoà điện vào lưới trong khoảng
40-60 giây.
Các tổ máy làm việc ở chế độ tự
động điều chỉnh công suất hữu công và vô
công.
Ngoài chế độ máy phát, Thuỷ điện
Trị An được thiết kế để có thể chạy chế
độ bù đồng bộ.
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
8
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
II. Nhà Máy Thủy Điện Đa Nhim:
1. Tổng quan về nhà máy thủy điện Đa Nhim :
Vị trí địa lý: Nhà máy thủy điện Đa Nhim thuộc thôn Lâm Bình, xã Lâm Sơn,
huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Được xây dựng trên sông Đa Nhim. Đây là công trình
thủy điện đầu tiên, nằm ở nấc thang trên cùng, khai thác tiềm năng thủy điện của hệ
thống sông Đồng Nai, nằm giáp ranh giữa tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận.
Lịch sử phát triển: Nhà máy thủy điện Đa Nhim được khởi công xây dựng vào
tháng 1 năm 1962 đến tháng 12 năm 1964 với sự tài trợ của Chính phủ Nhật Bản. Nhà
máy có tổng công suất thiết kế lắp đặt là 160 MW gồm 4 tổ máy, sản điện lượng bình
quân hàng năm khoảng 1 tỷ kWh. Tuy nhiên theo thời gian, các thiết bị và đường dây của
nhà máy cũ dần khiến cho nó không thể hoạt động với đầy đủ công suất thiết kế. Năm
1996, Chính phủ Việt Nam quyết định xuất 66,54 triệu USD để cải tạo lại thiết bị và
đường dây trong đó có 7 tỷ Yên (48,6 triệu dollar) là vốn vay ưu đãi từ Nhật Bản, 2,9
triệu Dollar là vốn đối ứng trong nước, còn lại là của các nhà tài trợ quốc tế khác.
Mô hình hoạt động : Công trình thuỷ điện Đa Nhim; Từ hồ chứa Đơn Duơng đến
sông Đa Nhim với diện tích lưu vực 775 km
Đạt: 50,45%
Sản lượng Quí 3:
Kế hoạch: 253.000.000 Kwh
Thực hiện: 168.407.049 Kwh
Đạt: 66,56%
Sản lượng năm 2007:
Kế hoạch: 669.000.000 Kwh
Thực hiện: 683.587.281 Kwh
Đạt: 102,18%
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
10
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Turbine gáo sử dụng cho cột nước cao hơn 500m
2. Thông số Kỹ thuật Turbine
Mã số: ∑G-MEL-KOB-066
Trọng lượng đóng thùng: 460 Kg
Trọng lượng turbine: 340 Kg
Kích thước: 132x128x49 cm
Sản xuất tại Nhật Bản
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
11
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Phần II
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN BÀ RỊA
1. Tổng quan nhà máy nhiệt điện Bà Rịa
Vị trí địa lý: Nhà máy điện Bà Rịa thuộc địa phận ấp Hương Giang, phường Long
Hương, thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - vũng Tàu, cách Thành phố Hồ Chí Minh 90
Km vị phía Đông Nam và cách Thành phố Vũng Tàu 20 Km về phía Đông - Đông
Bắc. Nhà máy được xây dựng trên diện tích 12,5 ha; được lắp đặt thiết bị hiện đại,
tự động hóa cao.
238MW.
Tháng 7/1997, EVN (Tổng Công Ty Điện Lực Việt Nam) triển khai thi công
lắp đặt cụm chu trình hỗn hợp 306-1 (ST9).
Tháng 3 năm 1999, tổ máy ST9 có công suất 58 MW đã bắt đầu phát điện.
Nâng tổng công suất thiết kế của Nhà máy là 329,8 MW.
Giai đoạn 2000 đến nay
Tháng 4 năm 2000 Tổng công ty điện lực Việt Nam cho phép triển khai lắp đặt
cụm chu trình hỗn hợp 306-2 (ST10) với công suất thiết kế là 59,1MW.
Đầu năm 2002 phát điện cụm chu trình hỗn hợp 306-2 này.
Như vậy từ năm 2002, tổng công suất thiết kế của Nhà máy là 388,9MW.
Công suất khả dụng: 340MW
Số tổ máy: 8 tổ máy Turbine (gồm 6 tổ máy Turbine khí và 2 tổ máy Turbine
hơi).
Sản lượng điện trung bình hàng năm: 2.500.000.000 Kwh.
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
13
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
2. Thông số kỹ thuật:
Các thông số cơ bản
Tổ máy
TBK GT1 (F5)
Tổ máy
TBK GT2 (F5)
Loại MS-5001 MS-5001
Hãng chế tạo
John Nbrown
Engineering
John Nbrown
Engineering
Công suất cực đại thiết kế ở 30
chuyển sang TBKHH
28.467 27.680 29.143
Nhiệt độ buồng đốt 1104 1104 1104
Lưu lượng khói thoát 132,1Kg/s 132,1Kg/s 132,1Kg/s
Nhiệt độ khói thoát 550 550 550
Hàm lượng Ôxy trong khói thoát 16,10% 16,10% 16,10%
Các sửa chữa lớn đã thực hiện
MO:2000HG
PI:1996
MO:1999HGP
I:1997
MO:1999
HGPI:1996
Tình trạng kỹ thuật hiện nay (Máy
nén, Buồng đốt, cánh TB, hệ
thống I&C )
Bình
thường
Bình thường
Bình
thường
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
15
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Phần III
CÔNG TY, XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN
I. Công ty thiết bị điện THIBIDI:
1. Tổng quan về công ty thiết bị điện THIBIDI
Công ty thiết bị điện THIBIDI
Địa chỉ: Đường số 09, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai
mãn nhu cầu khách hàng ngày càng tốt hơn và luôn giao hàng đúng hẹn với sản phẩm và
dịch vụ tốt nhất. Với trang thiết bị máy móc hiện đại, đồng bộ được nhập từ các nước tiên
tiến trên thế giới, công ty Thiết Bị Điện có năng lực thiết kế, chế tạo và cung ứng cho
khách hàng trong và ngoài nước các sản phẩm máy biến áp 1 pha, 3 pha và máy biến áp
trung gian các loại.
Từ đầu năm 2000, công ty Thiết Bị Điện đã đạt chứng nhận về hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 do tổ chức chứng nhận quốc tế BVQi - Anh
Quốc và Trung tâm Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Quacert - Việt Nam cấp.
Tình hình sản xuất & kinh doanh của công ty Thiết Bị Điện trong 3 năm gần đây
2004 – 2006 được thể hiện trong biểu đồ sau:
Đánh giá kết quả SXKD của công ty Thiết Bị Điện trong 3 năm qua ta thấy: Giá trị sản
lượng hàng năm của công ty tăng tương đối ổn định ở mức tương đối cao không dưới
20%.
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
17
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Dự kiến một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 4 năm sau cổ
phần hóa:
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
18
Chi tiêu Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1.Doanh thu thuần Đồng 350.532.471.808 399.459.757.454 458.356.034.747
Tốc độ tăng trưởng % - 25,61% 12,85%
2.Gía vốn hà ng bán Đồng 309.826.925.773 348.954.905.474 385.749.551.715
Tốc độ tăng trưởng % - 26,97% 9,54%
Tỷ lệ/ doanh thu
thuần
% 88,39% 87,36% 84,16%
3.Chi phí bán hàng
và quản lí
Dòng sản phẩm Máy biến áp hợp bộ công suất từ 50 ÷ 2500 KVA với cấp điện áp
đến 35 KV.
3. Quy trình sản xuất
Lắp ráp ruột máy
Được thực hiện theo dây chuyền và được kiểm tra trên từng công đoạn. Lõi thép
sau khi được đặt trên bệ lắp thì lắp các cuộn dây vào trụ. Sau khi kiểm tra các phần
cách điện và định tâm thì lắp xà trên và kẹp chặt bằng bu-lông.
Các đầu dây ra điều chỉnh và lên sứ được bọc bằng ống giấy cách điện đặc biệt, có
tấm giấy định vị và phân cách các đầu dây để tránh nhầm lẫn. các đầu dây hạ thế được
kẹp chặt bằng các bu-lông với ty sứ.
Sấy và đổ dầu
Tất cả các máy biến áp đều được sấy khô trong lò sấy đặc biệt, sau đó được đổ dầu
trong môi trường chân không với dầu được xử lý qua máy lọc dầu chân không và
được kiểm tra theo tiêu chuẩn IEC.
Đặc biệt, hiện nay THIBIDI sử dụng dầu thực vật FR3 (nhập khẩu từ Mỹ), là loại
dầu chống cháy và không gây ô nhiễm môi trường, cho các máy biến áp sử dụng
trong môi trường chống cháy nổ.
4. Quy trình kiểm tra chất lượng.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm khi đưa ra thị trường đồng thời dáp ứng yêu cầu
của khách hàng, công ty đã đầu tư phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm với trang thiết bị
hiện đại để trở thành phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 : 2001 do
Tổng Cục Đo Lường Chất Lượng cấp, mang ký hiệu VILAS 054
Tất cả các máy biến áp được thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC-76 tại phòng thí
nghiệm trên, các công đoạn kiểm tra máy biến áp thông thường như sau:
Đo tỷ số biến áp
Đo cực tính và tổ đấu dây.
Đo điện trở một chiều cuộn dây cao thế và hạ thế.
Đo tổn thất không tải và dòng điện không tải.
Đo tổn thất ngắn mạch và điện áp ngắn mạch.
Đo điện trở cách điện.
án cải tạo lưới điện; dự án năng lượng nông thôn, …. thương hiệu CADIVI được tin
tưởng và ngày càng ăn sâu vào tình cảm người tiêu dùng. CADIVI đã trở thành thương
hiệu chủ lực trong công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước.
Công ty CADIVI hiện có 6 xí nghiệp trực thuộc:
- Xí nghiệp Thành Mỹ: có tên thương mại là THAMYCO, là xí nghiệp có quy mô
lớn nhất của công ty. Địa chỉ: khu công nghiệp Biên Hòa 1 - Đồng Nai.
- Xí nghiệp Long Biên: tên thương mại là VIDICO, đứng thứ 2 sau THAMYCO
về quy mô sản xuất. Địa chỉ: khu công nghiệp Biên Hòa 1 - Đồng Nai.
- Xí nghiệp Tân Á: tên thương mại là SUNAWICA. Địa chỉ: 257 Âu Cơ, Quận
Tân Bình, TP.HCM.
- Xí nghiệp khí cụ điện 2: tên thương mại là KHICUDIEN2. Địa chỉ: 799 Hùng
Vương, Quận 6, TP.HCM.
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
21
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
- Xí nghiệp Việt Thái: tên thương mại là VITHAICO. Địa chỉ: Đường số 7 - Khu
Công nghiệp Biên Hòa 1 - Đồng Nai.
- Công ty dây đồng Việt Nam: là Công ty liên doanh giữa CADIVI với TOYOTA
TSUSHO CORP và THE FURUKAWA ELECTRIC CO,LTD. Địa chỉ: Đường số 9 -
Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 - Đồng Nai.
Lịch sử hình thành và phát triển:
- Tháng 10/1975, theo quyết định số 220/TC – QĐ của Tổng cục Cơ khí luyện kim và
Điện tử, Công ty Dây đồng – tiền thân của Công ty Dây cáp điện VN được thành lập trên
cơ sở tiếp quản các cơ sở sản xuất dây cáp điện và các sản phẩm khác có nguyên liệu từ
đồng và nhôm do chế độ cũ để lại.
- Ngày 03/12/1979, Hội đồng chính phủ ra quyết định số 237/CP đổi tên công ty Dây
đồng thành Công ty Luyện kim màu, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ cơ khí Luyện kim.
- Ngày 12/11/1979, Hội đồng chính phủ ra quyết định số 406/CP đổi tên công ty Công
ty luyện kim màu thành XNLH Cán kéo dây đồng và nhôm.
- Ngày 06/11/1989, theo đề nghị của lãnh đạo XNLH, Bộ cơ khí Luyện kim ra quyết
-Bọc cách điện men:-Dây nhỏ:Tráng men nằm.
-Dây lớn: Tráng men đứng Kéo + Tráng rời
-Kéo + Tráng liên tục
2. Các sản phẩm do công ty sản xuất:
Ưu điểm vượt trội của dây cáp điện CADIVI:
- Ruột dẫn theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện quốc tế đảm bảo dẫn điện tốt,không bị
oxy hóa, ít tổn hao điện,không bị đứt ngầm khi lắp đặt,tuổi thọ cao.
- Vật liệu cách điện theo tiêu chuẩn kỹ thuật điện quốc tế đảm bảo cách điện an
toàn, phòng chống cháy nổ,thích hợp cho các công trình lắp đặt ngầm,âm tường.
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
24
Thực tập chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Tiết diện
danh định
(mm2)
Số sợi/đường kính sợi
(Nxmm)
Đường
kính
tổng (mm)
Trọng lượng gần đúng
(kg/100m)
Cường độ
tối đa (A)
VCm 2 x 0,50 2 x 16/0,20 2,6 x 5,2 2,24 5
VCm 2 x 0,75 2 x 24/0,20 2,8 x 5,6 2,89 7
VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10
VCm 2 x 1,25 2 x 40/0,20 3,1 x 6,2 3,99 12
VCm 2 x 1,50 2 x 30/0,20 3,2 x 6,4 4,55 14
VCm 2 x 2,50 2 x 50/0,20 3,7 x 7,4 5,59 18
a. Dây và cáp điện lực bọc cách điện PE hoặc PVC, vỏ bảo vệ PVC: Dùng để
truyền tải và phân phối điện.
- Ruột dẫn: đồng, nhôm.
- Số ruột: 1-4.
- Mặt cắt danh định ruột dẫn đến 1000mm
2
.
- Cấp điện áp: 0,6/1KV.
- Cấp chịu nhiệt: 70°C.
Huỳnh Đăng Khánh 1101223
25