TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
***
ĐỀ CƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ VẬT LIỆU LÚA CẨM ĐỊA
PHƯƠNG PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S NGÔ THỊ HỒNG TƯƠI
Bộ môn : DI TRUYỀN VÀ CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
Người thực hiện :NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Lớp : GIỐNG CÂY TRỒNG - Khoá: 55
MSV :551100
Hà Nội – 2013
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong 3 loại cây lương thực chính không
thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người nên nó được trồng với
diện tích lớn ở nhiều nước trên thế giới, tập trung chủ yếu ở châu Á như Việt
Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ…
Đối với nhân dân Việt Nam lúa gạo là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu
trong bữa ăn hàng ngày , nó chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao đối với con
người bao gồm: 62.5% tinh bột, 7.9% protein, 2.2% lipit, 9.9% xenluloza và
nhiều loại vitamin khoáng chất cần thiết khác nhau. Nó cung cấp 50- 80% cho
con người. Từ đặc điểm dinh dưỡng của hạt gạo do vậy từ lâu lúa gạo được coi
là cây lương thực chính của người dân Việt Nam.
Trải theo chiều dài của đất nước, ở mỗi tỉnh thành của Việt Nam việc gieo
trồng lúa nếp còn khá phổ biến. Với khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau tạo ra những
giống lúa nếp với chất lượng khác nhau.
Chiểm ưu thế hơn cả trong những giống lúa nếp là gạo Nếp Cẩm hay Nếp
1.2.2. Yêu cầu
-Theo dõi đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng, các chỉ tiêu nông học,
năng suất của tập đoàn các giống lúa nếp cẩm.
-Đánh giá khả năng nhiễm sâu bệnh hại
-Đánh giá mùi thơm trên lá.
-Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất.
- Xây dựng cây di truyền bằng phân tích AND.
3
PHẦN II:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới lúa là cây lương thực được phân bố rộng khắp từ 30
o
Nam vĩ
tuyến đến 40
o
Bắc vĩ tuyến. Ở phía Bắc Trung Quốc lúa được trồng ở 53
o
Bắc,
ở Châu Úc ở vĩ độ 35
o
Nam.Diện tích trồng lúa trên thế giới tuy lớn nhưng phân
bố không đều, khoảng 91% diện tích được trồng chủ yếu ơ Châu Á,còn khoảng
9% là được phân bố chủ yếu ở các Châu như Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ,
Châu Đại Dương. Do các Châu này trồng chủ yếu là lùa mì. Một đặc tính quan
trọng nhất được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm, cải tiến tiềm năng về
năng suất. Vì thế viện nghiên cứu lúa quốc tế IIRRI đã lai tạo và phát triển thành
công một số giống lúa chín sớm có năng suất cao, kháng với nhiều loại sâu bệnh
và cải tiến phẩm chất hạt để đáp ứng nhu câu thương phẩm cho nhiều quốc gia.
Những cố gắng của các nhà khoa học trên thế giới cũng đã làm ra những giống
Phần III:VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu là 43 dòng, giống lúa nếp cẩm có nguồn gốc địa phương.
3.2 .Thời gian địa điểm nghiên cứu.
+ Địa diểm: Khu thí nghiệm Bộ môn Di truyền- Giống, khoa Nông học –
Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội
+ Thời gian: từ tháng 07/2013 đến tháng 01/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
-Nghiên cứu đặc điểm hình thái: thân lúa, lá đòng, bông lúa, hạt.
-Nghiên cứu các chỉ tiêu nông học: thời gian các giai đoạn sinh trưởng và
thời gian trỗ bông, chín, động thái ra lá, khả năng đẻ nhánh.
-Theo dõi xự xuất hiện các loại sâu bệnh hại trên đồng ruộng ở các dòng
giống thí nghiệm.
-Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng hạt: năng suất cá thể, năng suất dòng
của các dòng được chọn, chiều dài hạt, chiều rộng hạt, tỉ lệ chiều dài trên chiều
rộng, độ trong, mùi thơm ở lá và nội nhũ.
3.4 Phương pháp nghiên cứu.
3.4.1. Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm theo kiểu tập đoàn tuần tự không lặp lại.
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi
a. Thời kì mạ
-Ngày gieo, ngày mọc, tuổi mạ.
- Số lá mạ trước khi cấy
- Chiều cao cây mạ trước cấy
- Số nhánh trước cấy
- Màu sắc lá mạ
- Tình hình sâu bệnh thời kỳ mạ
6
-Theo dõi tổng số lá trên thân chính: khi mạ ra lá thật thứ 3 ta tiến hành
+ Dạng bông
+ Độ rụng hạt
+ Độ dai của hạt
+ Độ dài râu hạt
+ Màu râu
+ Màu vỏ hạt
+ Độ phủ lông của lá
+ Độ phủ lông trên vỏ trấu
+ Màu mỏ hạt
+ Màu nhụy
+ Màu vỏ trấu
+ Màu vỏ gạo
+ Góc thân
d. Theo dõi động thái sinh trưởng, phát triển:
+Động thái tăng chiều cao vuốt lá, đo từ mặt đất đến đỉnh cao nhất.
+Động thái tăng số nhánh: đếm số nhánh /khóm.
+Động thái ra lá: Các chỉ tiêu động thái theo dõi trên các cây đã đánh dấu
ngay sau cấy (7 ngày theo dõi một lần).
e. Theo dõi sự xuất hiện sâu bệnh trên đồng ruộng:
Ghi ngày xuất hiện sâu bệnh, đánh giá theo thang điểm của IRRI, 1996.
Bọ trĩ, sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, rầy lưng trắng.
Bệnh: đạo ôn, bạc lá, khô vằn
f. Thời kì chín
Khi lúa chín vàng quan sát có 95% số hạt vàng ta tiến hành lấy mẫu:
-Lấy 10 khóm ngẫu nhiên ở 5 điểm (mỗi điểm 2 khóm) chéo góc trên mỗi
thí nghiệm, nhổ cả gốc, bó lại phơi khô đeo thẻ cẩn thận và theo dõi các chỉ tiêu.
8
+Đo chiều cao cây cuối cùng, chiều dài bông, chiều dài cổ bông, chiều dài
lá đòng, chiều rộng lá đòng.
+Đếm: sốbông/khóm, số hạt /bông, số hạt chắc/bông. Tính tỉ lệ hạt chắc.
trong vòng 10 phút và ngửi.
-Tính thơm nội nhũ: khi phơi khô hạt đến độ ẩm 14 %, lấy mẫu hạt của
các giống bóc vỏ trấu lấy 30 hạt gạo lật cho vào ống nghiệm, rót vào ống 10ml
KOH 5% đậy kín để ở nhiệt độ phòng, sau 10-15 phút mở nhút để ngửi.Thang
điểm đánh giá theo Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang 2007:
9
Không thơm: Điểm 1
Thơm nhẹ : Điểm 3
Thơm : Điểm 5
Rất thơm : Điểm 7
c. Chất lượng xay xát.
Mỗi giống lấy mẫu và xay xát trên máy Satake, cân 200g thóc x 3 lần
nhắc lại cho vào máy.
-Xay lần 1: tính được tỉ lệ gạo xay: % so với thóc.
-Xay lần 2: tính được tỉ lệ gạo xát trắng: % so với thóc.
-Sàng: l bỏ cám và tấm tính được tỉ lệ gạo nguyên: % gạo xát.
Tiến hành đếm ngẫu nhiên 100 hạt gạo nguyên, phân loại hạt bạc bụng,
hạt trong, hạt bạc lưng, bạc lõi rồi tính tỉ lệ bạc phấn.
Tỉ lệ bạc phấn = (hạt bạc bụng + hạt bạc lưng + hạt bạc lõi)/100
-Độ bạc bụng: cắt ngang 10 hạt gạo quan sát, được tính theo thang điểm
của IRRI.
Thang điểm (% diện tích hạt)
1 Không
2 Ít (dưới 10%)
5 Trung bình (11-20%)
9 Nhiều (hơn 20%)
d. Chất lượng thương trường:
Đo chiều dài, chiều rộng hạt gạo, tính tỉ lệ D/R hạt gạo, đo độ trong.
3.3. Phương pháp tính toán số liệu.
3.3.1. Phương pháp tính toán số liệu.
chịu để phục vụ công tác chọn giống
12
PHẦN V.TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. IRRI (2002), Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa- Viện nghiên cứu
lúa Quốc tế P.O.Box 993.1099- Manila Philippines.
2. Phạm Chí Thành (1986), Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Nhà xuất bản
Nông Nghiệp, Hà Nội.
3. Nguyễn Thị Trâm (2002), Chọn giống lúa lai, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà
Nội (tái bản lần thứ nhất)
Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S. Ngô Thị Hồng Tươi Nguyễn Thị Thanh Huyền
13