thiết kế sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường phục vụ cho công tác thanh tra môi trường - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
SỔ TAY ĐÁNH GIÁ NHANH CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ
CHO CÔNG TÁC THANH TRA MÔI
TRƯỜNG TP. Hồ Chí Minh, 2013
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của trường Đại học Kỹ Thuật
Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, cũng như quý thầy cô trong khoa Môi Trường và Công
Nghệ Sinh Học đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích cũng như những kinh
nghiệm quý báu cho em trong suốt 4 năm qua.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Vũ Hải Yến, người đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành tốt bài đồ án tốt nghiệp này.
Cảm ơn tất cả các bạn đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành bài đồ án.
Lời cuối cùng con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành tới Ba Mẹ và những
người thân trong gia đình, đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất để con học tập và
hoàn thành tốt bài đồ án này.

cho đất nước phát triển rõ rệt cả về đời sống của con người
và môi trường xung quanh.
Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì
tập trung ư u tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do
nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ
môi trường chưa chú trọng đúng mức. Tình trạng tách rời
công tác bảo vệ mô i t rường với sự phát triển kinh tế - xã hội
diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình
trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càng
nghiêm trọng. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là
hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp,
hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn.
Ngành công nghiệp phát triển đã đóng góp đáng kể
vào GDP, trong đó phải kể đến các ngành phát triển mạnh
hiện nay như dệt nhuộm, sản xuất phân bón NPK, sản xuất
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 2

xi măng, chế biến thủy sản, hóa chất, … Tuy nhiên, do quy
trình sản xuất còn lạc hậu, chưa đồng bộ giữa các khâu trong
quy trình sản xuất và chính sách phát triển của doanh nghiệp
nên đã gây ô nhiễm mô i trư ờng nghiêm trọng. Cần có sự
quản lý chặt chẽ và phối hợp thực hiện đồng bộ giữa đơn vị
quản lý Nhà nước và doang nghiệp.
Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của mô i trường, các Bộ,
ban ngành đã cho ra đời Luật bảo vệ mô i trường nhằm có
hướng bảo vệ tích cực trước hiện trạng trên. Đồng thời c ơ
quan công an, cơ quan thanh tra chuyên ngành và các cơ
quan khác có nhiệm vụ Thanh tra môi trường trong việc
phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về tài nguyên môi trường.

sau:
• Sản xuất sợi: Quy trình sản xuất các loại sợi khác
nhau đư ợc thực hiện qua các công đoạn tương tự
nhau. Đầu tiên, xơ được làm sạch nhằm loại bỏ các
tạp chất như cát, bụi và vỏ cây. Tùy theo yêu cầu sản
phẩm, xơ được pha trộn theo tỷ lệ và kéo dài dưới
dạng cúi sợi để các xơ gần như là song song mà
không xoắn vào nhau. Quá trình pha trộn được tiếp
tục bằng cách kết hợp các cuộn cúi và xe mảnh, được
gọi là kéo duỗi. Việc loại bỏ các xơ sợi quá ngắn và
đảm bảo chắc chắn rằng xơ sợi trong con cúi đều
nằm trong giới hạn chiều dài nhất định được gọi là
chải thô. Công đoạn chải kỹ sẽ tiếp tục làm các sợi
song song với nhau và lặp lại cho đến khi không có
hoặc còn rất ít sợi b ị quấn vào nhau. Lúc này, xơ sợi
được gọi là sợi thô có đủ độ bền để không bị đứt khi
bị kéo sợi. C uối cùng, xơ sợi đồng nhất ở dạng sợi
thô được kéo và xe lại tạo ra sợi thành phẩm.
• Sản xuất vải: Xơ và sợi là nguyên liệu sản xuất vải.
Các loại vải đư ợc sản xuất bao gồm: Vải dệt thoi,
Vải dệt kim, Vải không dệt.
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 6

• Xử lý vải: Vải sau khi dệt thoi hoặc dệt kim đang ở
dạng thô được gọi là vải mộc. Vải này khi sờ vào có
cảm giác thô ráp và còn chứa tạp chất từ xơ tự nhiên
hoặc do quá trình sản xuất vải. Quá trình xử lý vải
được thực hiện để cải thiện hình thức đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng.
2 Nhận định các nguồn thải trong ngành dệt nhuộm

, SO
2
,
bụi,)
QCVN 05:2009
TCVN
5937:2005
Chất thải
nguy hại
QCVN 07:2009

Chất thải rắn
Nghị định số 59-
2007

II. Ngành công nghiệp sản xuất phân bón NPK
1 Tóm tắt quy trình sản xuất cơ bản.
Các công đoạnchính trong công nghệ sản xuất NPK
được chia thành 07 công đoạn chính là nghiền nguyên liệu,
phối trộn nguyên liệu, vê viên tạo hạt, sấy, sàng, làm nguội
và đóng bao sản phẩm.
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 8

1.1 Nghiền nhiên liệu
Nguyên liệu ban đầu cho sản xuất NPK hầu hết tồn tại
ở dạng hạt bao gồm các nguyên liệu chính sau:
• Nguyên liệu chứa đạm (N): amôn sunfat, urê, Di
Amôn Photphát, Amôn Clorua
• Nguyên liệu chứa lân (P): supe pho tphat đơn,
phân lân nung chảy, DAP, MAP, Phốtphorite

đưa xuống máy vêviên dạng đ ĩa quay hoặc thùng quay.
Thông thường đĩa vê viên được đặt nghiêng một góc khoảng
40-50
o
so với phương ngang. Nước được đưa vào thiết bị
này bằng vòi phun nhằm tạo độ ẩm thích hợp cho nguyên
liệu.Tại đây, nhờ lực ly tâm và trọng lực của các nguyên
liệu, độ ẩm do nước đưa vào, các hạt NPK dần dần được
hình thành.
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 10

1.4 Sấy
Mục đích của công đoạn sấy là tạo độ ẩm của hạt theo
yêu cầu (2-4%) để làm tăng độ cứng, tránh hiện tư ợng kết
khối hạt.
Sau quá trình vê viên tạo hạt, NPK bán thành phẩm có
độ ẩm khoảng 4,5 –6%, được băng tải đưa chuyển vào máy
sấy thùng quay. Máy sấy thùng quay thường hoạt động theo
nguyên lý sấy xuôi chiều: khí nóng và sản phẩm đi cùng
chiều với nhau trong thùng sấy. Khí nóng được cấp từ hệ
thống lò hơi đốt than hoặc dầu FO thông qua hệ thống quạt
hút và quạt đẩy. Khí nóng dùng để sấy NPK có nhiệt độ
khoảng 250-300
oC
(sấy trực tiếp). Nhờ thùng quay được đặt
nghiêng và bên trong thùng có lắp các cánh đảo nên các hạt
NPK được đảo đều và chuyển dần về cuối thùng sấy. Khi ra
khỏi thùng sấy, NPK có nhiệt độ là 80-90
oC
và độ ẩm đạt 2-

hạ nhiệt độ của sản phẩm từ 70-80
oC
xuống còn 30
oC
.
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 12

1.7 Đóng bao sản phẩm
Đối với từng cơ sở, quy trình cân và đóng bao được làm tự
động hoặc thủ công. Thông thường các bao sản phẩm NPK
có trọng lượng là 25kg hoặc 50kg.
2 Nhận định các nguồn thải
Trong sản xuất NPK, vấn đề ô nhiễm môi trường từ
quá trình sản xuất chủ yếu là bụi (bụi nguyên liệu, bụi sản
phẩm) và khí thải. Bụi phát sinh trong sản xuất NPK ở hầu
hết các công đoạn sản xuất và đây là đặc thù của ngành công
nghiệp sản xuất NPK. Khí thải gồm CO
2
, SO
2
, NO
x
, CO,
bụi lò phát sinh từ quá trình đốt dầu FO cung cấp nhiệt
cho công đoạn sấy NPK.
2.1 Bụi và khí thải
Bụi phát sinh từ các quá trình sau:
• Chuẩn bị nguyên liệu (nghiền nguyên liệu và
nghiền tuần hoàn)
• Sấy: Đây là nguồn phát sinh bụi và khí thải có hại


việc quan trắc, lấy mẫu và đo đạc các thông số cần thiết.
QCVN áp dụng để đối chiếu so sánh như sau:
Đối tượng
QCVN
áp dụng
TCVN
đã thay thế
Khí thải (Bụi, CO
2
,
SO
2
,NO
x
, CO)
QCVN 21 2009
TCVN
5939:2005
Chất thải rắn
Nghị định số
59-2007

Chất thải nguy hại
QCVN 07:
2009

Nước thải
QCVN 40:2011


2.2 Phát thải bụi
Các điểm p hát thải bụi chính cần kể đến đó là máy
nghiền nguyên liệu, hệ thống lò, bộ phận làm mát clinker và
nghiền xi măng, hệ thống điểm đổ của các thiết bị vận
chuyển
2.3 Phát thải NO
x
:
Là hệ quả không tránh được của quá trình cháy nhiệt
độ cao,với một phần nhỏ là do thành phần của nhiên liệu và
nguyên liệu.
2.4 Phát thải SO
2

Do lưu huỳnh trong nguyên liệu thô và nhiên liệu tham
gia quá trình cháy trong lò nung. Lưu huỳnh trong nguyên
liệu thô như sunfua (hoặc hợp chất lưu huỳnh hữu cơ) ở
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 17

nhiệt độ thấp (ví dụ 400 – 600
oC
) và có thế dẫn đến phát thải
SO
2
đáng kể trong ống khói.
2.5 Phát thải hydro cácbon và CO
Có thể gia tăng do lượng hợp chất hữu cơ trong
nguyên liệu tự nhiên. Metan là yếu tố chính góp phần gây
phát thải hydro cácbon. Phát thải của các hydro các bon hoá
như đioxin và nhựa furan C

2.8 Chất thải rắn
Chất thải rắn trong nhà máy xi măng bao gồm bụi, cặn
thu được từ thiết bị làm sạch khí chứa kiềm cao và có thể
chứa lượng nhỏ các tạp chất như kim loại nằm trong thành
phần của nguyên liệu. Ngoài ra còn lượng bụi tách ra từ hệ
thống lò nung có thể chứa kiềm, sunfat và clo cao – như bụi
lọc – tro ng vài trường hợp không thể tuần hoàn cần có sự xử
lý và thải bỏ đặc biệt để tránh làm ô nhiễm đất và nguồn
nước. Ngoài ra còn chất thải rắn từ bao bì nguyên liệu, bao
xi măng thành phẩm hỏng.
3 Các quy chuẩn áp dụng trong quá trình thanh tra
Đối tượng QCVN áp dụng
TCVN đã
thay thế
Khí thải
QCVN 23:2009/BTNMT
TCVN
5939:2005
Bụi, CO,
NO
x
, SO
2
,
QCVN 23:2009/BTNMT
TCVN
5939:2005
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 19

lư u huỳnh


Hình 3: Sơ đồ công nghệ sản xuất Bia
2 Nhận định thành phần chất ô nhiễm
2.1 Nước thải
Lượng nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng
trong sản xuất. Chỉ có một lượng nước ở trong bia, nước bay
hơi, nước trong bã hèm, bã bia không đi vào hệ thống nước
thải. Lượng nư ớc không đi vào hệ thống nước thải khoảng
1,5 hl/hl. Nghĩa là lượng nước thải trong sản xuất bia bằng
Sổ tay đánh giá nhanh chất lượng môi trường 21

lư ợng nước sử dụng trừ đi 1,5 hl/hl bia.
Nước thải nhà máy bia bao gồm:
- Nước thải vệ sinh các thiết bị
- Nước thải từ công đoạn rửa chai, thanh trùng bia
chai
- Nước thải từ phòng thí nghiệm
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân nhà máy
2.2 Khí thải
Khí thải của nhà máy bia bao gồm khí thải phát sinh
do quá trình đốt nhiên liệu tại nồi hơi, hơi và mùi hoá chất
sử dụng, mùi sinh ra trong quá trình nấu và của các chất thải
hữu cơ như bã hèm, men chưa được xử lý kịp thời.
2.3 Chất thải rắn
Các chất thải rắn chính của quá trình sản xuất bia bao
gồm bã hèm, bã men, các mảnh thủy tinh chai vỡ, két vỡ,
nhãn thải từ khu vực đóng gói, bột trợ lọc từ khu vực lọc,
bột giấy từ quá trình rửa chai, giấy, nhựa, kim loại từ các bộ
phận phụ trợ, xỉ than, dầu thải, dầu phanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status